Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chế độ kế tốn: Cơng ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành

theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các

thơng tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính.

Hình thức ghi sổ kế tốn: hiện nay Cơng ty sử dụng hình thức ghi sổ kế tốn

theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Niên độ kế tốn: Cơng ty thực hiện niên độ kế tốn tính theo năm dương lịch,

bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng Việt

Nam đồng.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Để đảm bảo theo dõi và cung cấp thông

tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, chính xác, Cơng ty hạch toán hàng tồn kho

theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương

pháp thẻ song song, hàng hóa xuất được tính theo phương pháp giá bình qn gia

quyền.

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Cơng ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo

phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp tính thuế GTGT: Cơng ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ.

Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách Công ty sử dụng:

1.2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

1. Lao động tiền lương

 Bảng chấm công (01a – LĐTL)

 Bảng chấm công làm thêm giờ (01b – LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền lương (02 – LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền thưởng (03 – LĐTL)

 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10 – LĐTL)

 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11 – LĐTL)

2. Hàng tồn kho





Phiếu nhập kho (01 – VT)







Phiếu xuất kho (02 – VT)







Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (05 – VT)







Bảng kê mua hàng (06 – VT)



3. Bán hàng

 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01 – BH)

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

 Bảng thanh toán tiền mua hàng

4. Tiền tệ

 Phiếu thu (01 - TT)

 Phiếu chi (02 – TT)

 Giấy đề nghị tạm ứng (03 – TT)

 Giấy đề nghị thanh toán (04 – TT)

 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (05 – TT)

 Biên lai thu tiền (06 – TT)

 Bảng kê chi tiền (09 – TT)

 Bảng kiểm kê quỹ (08a – TT)

5. Tài sản cố định

 Biên bản giao nhận TSCĐ (01 – TSCĐ)

 Biên bản thanh lý TSCĐ (02 – TSCĐ)

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ (04 – TSCĐ)

 Biên bản kiểm kê TSCĐ (05 – TSCĐ)

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06 – TSCĐ)

1.2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Để phù hợp với đặc điểm của kinh doanh thương mại, kế toán đã sử dụng

một số tài khoản chủ yếu sau để hạch toán.

TK loại 1 (tài sản ngắn hạn): gồm các TK 111, 112, 113, 131, 133, 138, 141,

142, 156.

TK loại 2 (tài sản dài hạn): gồm TK 211, 214, 221, 228, 241.

TK loại 3 (nợ phải trả): gồm TK 311, 315, 331, 333, 334, 335, 338, 341.

TK loại 4 (vốn CSH): TK 411, 413, 418, 421.

TK loại 5 (doanh thu): TK 511, 521, 515.

TK loại 6 (chi phí SXKD): gồm TK 632, 635, 642.



TK loại 7 (thu nhập khác): TK 711.

TK loại 8 (chi phí khác): TK 811, 821.

TK loại 9 (XĐKQKD): TK 911.

TK loại 0 (tài khoản ngoài bảng): gồm TK 001, 004.

 Các tài khoản chi tiết:

Để phục vụ cho yêu cầu quản lý, Công ty mở các TK chi tiết sau:

TK 131, 141, 331: chi tiết cho từng đối tượng

TK 711,811: chi tiết cho từng hoạt động

1.2.2.4.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:

Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, hệ thống sổ sách của Cơng ty

như sau: Sổ kế tốn tổng hợp gồm: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b – DN), Sổ

Cái (S02c1 – DN), Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.

Sổ kế toán chi tiết gồm: chứng từ ghi sổ, các sổ và thẻ kế toán chi tiết.

 Chứng từ ghi sổ (S02 – DN)

 Sổ quỹ tiền mặt (S07 – DN)

 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (S07a – DN)

 Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng (S08 – DN)

 Thẻ kho (S12 – DN)

 Sổ tài sản cố định (S21 – DN)

 Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán (S31 – DN)

 Sổ chi tiết bán hàng (S35 – DN)

1.2.2.5.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:

- Theo quyết định của Nhà nước: Hệ thống báo cáo gồm

1. Bảng cân đối kế toán



(Mẫu số B01 DN)



2. Báo cáo kết quả kinh doanh



(Mẫu số B02 DN)



3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



(Mẫu số B03 DN)



4. Thuyết minh báo cáo tài chính



(Mẫu số B09 DN)



Theo quyết định hạch tốn tài chính của Cơng ty, ngồi những báo cáo tài chính

trên Cơng ty còn lập thêm một số báo cáo khác như: Báo cáo công nợ, báo cáo nhập xuất

và tồn kho, báo cáo doanh thu hàng tháng…nhằm mục đích phục vụ cho cơng việc kế tốn

và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý của Cơng ty.



CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY CP

VẬT TƯ GIAO THƠNG NINH BÌNH

2.1.Đặc điểm và tổ chức quản lí về Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

tại Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình

2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Chủ yếu Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình kinh doanh các dịch

vụ như:

- Cung cấp các dịch vụ tin học: tư vấn lắp đặt các sản phẩm điện tử tin học,

các sản phẩm tự động hóa, sửa chữa các sản phẩm tin học như key, màn hình,…

- Bán bn, bán lẻ các thiết bị tin học.

Cơng ty có trách nhiệm bảo đảm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội về sản

phẩm máy tình.Và trách nhiệm của Cơng ty là phải hoạt động kinh doanh theo đúng

pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đồng thời không ngừng

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên trong

Cơng ty, làm tốt mọi công tác xã hội xây dựng Công ty ngày càng phát triển.

b) Nhiệm vụ

Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh BB́nh với tư cách là một DNTM nên

hoạt động chính của Cơng ty là bán bn, bán lẻ máy tính và các sản phẩm tin học.

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, Cơng

ty có nhiệm vụ cung cấp các mặt hàng, các linh kiện máy tính như: Laptop, Ram,

Canptich, Metther toleda, HDD… cho nhu cầu của người tiêu dùng . Qua đó góp

phần tích tụ vốn để mở rộng quy mô, ổn định việc làm và nâng cao thu nhập cho

toàn bộ cán bộ và nhân viên trong Công ty.

2.1.3. Những quy định chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Cơng ty Cp vật tư giao thơng Ninh Bình

2.1.3.1. Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa

Các mặt hàng mà Cơng ty kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều chủng loại,

mẫu mã khác nhau như: Ram, USB, Canptich, Main Broad... Việc quản lý hàng hóa

được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá xuất kho được tính theo



giá bình quân gia quyền. Để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ hàng hóa ln lập

Báo cáo Nhập – xuất – tồn để theo dõi và kiểm kê hàng hóa.

Tình hình tiêu thụ hàng hóa của Cơng ty ln chú trọng về quy cách, phẩm

chất hàng tiêu thụ: hàng trước khi nhập, xuất đều phải được kiểm tra kỹ lưỡng về

chất lượng cũng như quy cách. Chính vì vậy ở Cơng ty khơng có trường hợp hàng

bán bị trả lại do sản phẩm kém chất lượng.

* Phương thức bán hàng

Công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng chủ yếu:

- Phương thức bán buôn qua kho: mua hàng về nhập kho, khi khách hàng có

nhu cầu về hàng thì xuất hàng bán bằng việc giao hàng theo thời gian và địa điểm

đã thỏa thuận tức là có khâu dự trữ hàng hóa. Sản phẩm bàn giao đã được coi là

tiêu thụ, khách hàng trả tiền ngay hoặc có nghĩa vụ thanh toán trong thời gian quy

định (thường là 30 ngày kể từ ngày giao hàng).

- Bán lẻ: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng.

* Phương thức thanh tốn

Khách hàng có thể thanh tốn ngay hoặc trả chậm với hình thức thanh tốn

bằng tiền mặt hoặc thơng qua chuyển khoản.

2.1.5.2. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ trong tiêu thụ hàng hóa

Căn cứ vào hợp đồng kế tốn lập hóa đơn. Trình tự luân chuyển chứng từ

theo phương thức thu tiền ngay được mơ tả theo sơ đồ sau:



Người

mua



(1)



Kế

tốn

bán

hàng

(2)



Giám

đốc, kế

tốn

trưởng

(3)



Kế tốn

thanh

tốn



(4)



Thủ

quỹ



(5)



Thủ

kho



(6)



Kế

tốn

(7)



Bảo

quản

và lưu



Đề

nghị

mua



Lập

hóa

đơn



Ký hóa

đơn



Lập

phiếu

thu



Thu

tiền



Xuất

hàng

(PXK)



Ghi

sổ



SƠ ĐỒ 2.4: QUY TRÌNH LN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Giải thích sơ đồ:

(1) Người có nhu cầu mua hàng đề nghị mua hàng có thể là đề nghị trực tiếp

hoặc thơng qua đơn đề nghị mua hàng. Với trường hợp mua hàng theo hợp đồng thì

căn cứ ở đây là hợp đồng kinh tế được ký kết giữa cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu

mua hàng và phòng kinh doanh tại Công ty.

(2) Căn cứ vào đề nghị mua hàng của khách hàng hoặc hợp đồng kinh tế do

phòng kinh doanh chuyển lên kế toán bán hàng tiến hành lập HĐ GTGT

(3) Kế toán bán hàng chuyển HĐ GTGT lên Thủ trưởng ký

(4,5) Thực hiện thủ tục thu tiền, trường hợp khách hàng chưa thanh tốn tiền

khơng thực hiện hai bước này.

(6) Thủ kho tiến hành xuất hàng trên cơ sở HĐ GTGT và PXK đã hoàn thành

thủ tục thu tiền, hoặc khách hàng chưa thanh toán.

(7) Kế toán ghi sổ với các chỉ tiêu: GVHB, DT, Thuế GTGT,…

2.2.Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Cổ phần vật tư giao thông Ninh Bình

2.2.1. Kế tốn Doanh thu bán hàng

2.2.2.1. Điều kiện ghi nhận Doanh thu

Nguyên tắc cơ bản để ghi nhận doanh thu bán hàng ở Công ty Cổ phần vật tư

giao thơng Ninh Bình là doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận tại thời điểm hàng

hoá được coi là tiêu thụ. Việc xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ có ý

nghĩa rất quan trọng đối với Cơng ty, có xác định đúng được thời điểm mới xác định

được điểm kết thúc việc quản lý hàng hoá, và phản ánh chính xác doanh thu bán

hàng, trên cơ sở đó tính tốn chính xác kết quả bán hàng trong kỳ của Cơng ty.

Hàng hố của Cơng ty được coi là tiêu thụ khi thoả mãn điều kiện sau:

- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

hàng hóa cho người mua.

- Cơng ty khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa.

- Người mua thanh tốn hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.



2.2.2.2. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng

* Chứng từ kế toán

Căn cứ để xác định doanh thu là các HĐ bán hàng. Công ty chỉ sử dụng một

loại Hoá đơn duy nhất là HĐ giá trị gia tăng (GTGT). HĐ GTGT do bộ phận bán

hàng lập thành 3 liên:

Liên 1 : Lưu.

Liên 2 : Giao cho khách hàng.

Liên 3 : Dùng cho kế toán thanh toán.

Trên HĐ ghi đầy đủ mã số thuế, tên khách hàng, địa chỉ khách hàng, thanh

tốn ngay hay cơng nợ, hình thức thanh tốn và đầy đủ chữ ký.

Ví dụ: Ngày 2/01/2013 Công ty bán cho DNTN Thanh Giang. Địa chỉ: Số 68Đường Quyết Thắng – P. Đông Thành – TPNB. MST: 2700345148 theo HĐ số

0002319 thu bằng tiền mặt một số sản phẩm tin học. Do là khách hàng thường

xuyên nên Công ty thực hiện CKTM cho DNTN Thanh Giang với mức chiết khấu

1% .



BIỂU 2.1: HÓA ĐƠN GTGT

HÓA ĐƠN (GTGT)

Liên 3: Dùng cho nội bộ

Ngày 2 thàng 01 năm 2014



Mẫu số: 01GTKT3/001

AA/11P

0002301



Tên đơn vị: Công ty cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình

Địa chỉ: phường Xn Đỉnh , TP Hà Nội

Số tài khoản:

S.Điện thoại: 0915112282

MST:



0106198342



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x