Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO THÔNG NINH BÌNH

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO THÔNG NINH BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

quản lý của Công ty. Với cách tổ chức như hiện nay, cơng tác kế tốn đã và đang đi vào

nề nếp và đạt được những hiệu quả nhất định sau:

* Về cơng tác tổ chức bộ máy kế tốn:

Cơng ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức tương đối hồn chỉnh với đội ngũ

kế tốn viên có trình độ nghiệp vụ chun mơn (100% có trình độ Đại học) được phân

cơng, phân nhiệm rõ ràng. Đồng thời Cơng ty cung cấp đầy đủ máy tính cho từng nhân

viên kế tốn cùng những máy móc thiết bị khác để phục vụ cho cơng việc kế tốn.

Bộ máy kế tốn của Cơng ty ln chấp hành các quy định, quy chế của chế độ kế

toán hiện hành, tn thủ các chính sách về giá cả và hồn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà

nước.

Nhân viên kế toán của Công ty luôn trau dồi kiến thức, cập nhật những thơng tin

kế tốn mới nhất để hồn thành tốt chức năng và nhiệm vụ được giao.

* Về việc áp dụng chế độ kế tốn:

Việc áp dụng hình thức CTGS của Công ty đã được thực hiện đúng với chế độ tài

chính kế tốn quy định hiện hành theo đúng các văn bản của Bộ tài chính. Hình thức

CTGS dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu nên công việc kế tốn được phân đều trong tháng, dễ

phân cơng chia nhỏ.

Cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù

hợp với tình hình nhập – xuất hàng hóa diễn ra thường xuyên, liên tục tạo điều kiện thuận

lợi cho cơng tác kế tốn bán hàng. Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ

song song – đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện đảm bảo khả năng so sánh số liệu

giữa kho và phòng kế tốn được chính xác, cung cấp thơng tin nhanh chóng và kịp thời.

* Về ln chuyển chứng từ:

Hệ thống chứng từ kế tốn của Cơng ty được tổ chức hợp pháp và hợp lệ theo đúng

mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính. Cơng ty đã xây dựng được trình tự luân chuyển

chứng từ hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Việc lưu trữ

chứng từ, phân loại chứng từ được tổ chức sắp xếp hợp lý, đầy đủ theo đúng quy định của

chế độ kế tốn. Cơng ty căn cứ vào tình hình thực tế để phân loại: chứng từ quỹ (PT, PC,

giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán...), chứng từ ngân hàng (giấy báo có, giấy

báo nợ, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi), chứng từ kho (PNK, PXK) và các chứng từ khác.



62



Đồng thời Cơng ty có sự đối chiếu giữa phòng kế tốn với kho đảm bảo cho các nghiệp

vụ được hạch toán ghi sổ kịp thời, đầy đủ, chính xác.

* Về sổ sách kế toán:

Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà Cơng ty mở các sổ kế tốn cần

thiết. Mẫu sổ và cách ghi sổ tuân theo sự hướng dẫn của chuẩn mực kế toán quy đinh.

Đồng thời để đảm bảo số liệu và phục vụ cho công tác kiểm tra đối chiếu đề phòng có rủi

ro xảy ra, cuối kỳ, Cơng ty cho in từ máy tính các loại sổ đã lập để lưu số liệu song song

với máy tính. Vì vậy, mặc dù trong kỳ số lượng hàng hóa mua vào bán ra nhiều nhưng

cơng tác kế tốn ln đảm bảo phản ánh trung thực, chính xác và đầy đủ.

* Về tổ chức công tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Cơng tác kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá ln hồn thành tốt chức năng

và nhiệm vụ của mình, đảm bảo tính thống nhất về mặt phạm vi, phương pháp tính tốn

các chỉ tiêu kinh tế giữa kế tốn và các bộ phận có liên quan cũng như đảm bảo số liệu

kế toán phản ánh một cách trung thực, chính xác và kịp thời. Việc ghi chép, phản ánh số

liệu hạn chế tối đa được sự trùng lặp nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất và đầy đủ của

số liệu.

Hàng hố của Cơng ty được quản lý chặt chẽ từ khi mua về nhập kho cho đến khi

xuất kho để tiêu thụ . Mọi hoạt động nhập – xuất kho hàng hoá đều được theo dõi và phản

ánh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo quy định của nhà nước và của Công ty. Việc lập

các chứng từ và ghi chép trên sổ kế toán tổng hợp, chi tiết được thực hiện một cách liên

tục, thường xuyên nhằm giám đốc và phản ánh kịp thời mọi hoạt động kinh tế – tài chính

của Cơng ty.

Q trình bán hàng và thanh tốn Cơng ty đã áp dụng các phương thức bán hàng

linh hoạt, vì vậy nhanh chóng mở rộng được đối tượng khách hàng, mức tiêu thụ không

ngừng tăng đem lại lợi nhuận cao.

3.1.2. Những tồn tại cần khắc phục

Bên cạnh những thành tựu đạt được thì cơng tác hạch toán kế toán hàng hoá và

tiêu thụ hàng hố tại Cơng ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình vẫn còn nhiều tồn tại

63



cần khắc phục và hoàn thiện ðể ðáp ứng hõn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của

Công ty.

 Về việc xác định kết quả kinh doanh:

Việc hạch toán kết quả kinh doanh mới xác định chung cho tồn bộ hàng hóa và

tồn bộ Cơng ty vì vậy khơng xác định được hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng cụ

thể để có phương án kinh doanh nên mở rộng hoặc hạn chế mặt hàng nào nhằm đem lại

lợi nhuận tối đa cho Công ty, tránh được rủi ro trong kinh doanh.

Về tài khoản sử dụng:

+ Các mặt hàng mà Công ty kinh doanh rất đa dạng và phong phú, hơn nữa đó lại

là các mặt hàng về công nghệ thông tin, về tin học rất nhanh thay đổi mẫu mã, giá cả và

đặc biệt hao mòn vơ hình do khoa học kỹ thuật phát triển là rất lớn. Tuy nhiên Công ty

không lập TK Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là rất nguy hiểm.

+ Mạng lưới tiêu thụ hàng hóa của Công ty là rất rộng lớn. Bên cạnh các khách hàng

thường xun Cơng ty ln tìm kiếm các khách hàng mới. Những khoản nợ khó đòi lại

phát sinh nhiều hơn, song hiện tại Cơng ty khơng trích lập khoản dự phòng phải thu khó

đòi điều này ảnh hưởng khơng nhỏ tới việc hoàn vốn và xác định kết quả kinh doanh của

Công ty.

+ Về việc xác định giá vốn của Cơng ty vẫn chưa thực sự chính xác. Vì các khoản chi

phí phát sinh khi mua hàng hóa về Cơng ty không lớn nên công ty không mở TK 1562 –

Chi phí thu mua hàng hóa. Hiện tại các chi phí thu mua này đều được kế tốn hạch tốn

vào TK 642 là không hợp lý. Như vậy, các khoản chi phí phát sinh trong q trình thu mua

hàng hóa như: chi phí bốc dỡ, vận chuyển... khơng được hạch toán vào giá vốn, làm cho

giá vốn hàng bán xuất bán thấp hơn giá trị thực tế của nó.

+ Các khoản chi phí phát sinh ở BPBH và QLDN đều được hạch toán vào một TK 642

là chưa chi tiết và cụ thể các khoản chi phí nên Cơng ty sẽ rất khó kiểm sốt các khoản

chi phí.

 Về chứng từ kế toán:



64



+ Việc lập và luân chuyển chứng từ kế tốn tại Cơng ty còn có những tồn tại phát

sinh do trên thực tế có những mặt hàng mua bán thẳng khơng qua kho, bán hàng lẻ

khơng viết hóa đơn bán hàng, kế toán bán hàng chưa lập sổ theo dõi hóa đơn và bảng kê

bán lẻ hàng hóa, dịch vụ dẫn đến việc tập hợp chứng từ không đầy đủ gây chậm trễ cho

việc hạch tốn tại phòng kế tốn.

3.2. Phương hướng hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình

Chế độ kế tốn hiện nay được ban hành thống nhất cho toàn bộ nền kinh tế quốc

dân. Tuy vậy, trong quá trình áp dụng vào thực tiền các DN thì vẫn còn nhiều bất cập về

tính thống nhất hợp lý cũng như sự phù hợp đối với các DN. Công ty cổ phần vật tư giao

thơng Ninh Bình cũng khơng nằm ngồi trong số đó.

Do vậy việc hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần đáp

ứng các yêu cầu sau:

- Việc hoàn thiện phải đảm bảo thực hiện đúng luật pháp của Nhà nước, đúng

chế độ kế tốn tài chính hiện hành.

- Đáp ứng đầy đủ các u cầu, nhiệm vụ của cơng tác kế tốn nói chung cũng như

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng.

- Các giải pháp phải mang tính khả thi, đảm bảo phối hợp giữa các biện pháp, các

khâu trong quá trình bán hàng để tiết kiệm chi phí tối đa song mang lại hiệu quả cao.

Chính vì vậy việc hồn thiện phải dựa trên nguồn lực hiện có và phù hợp với đặc điểm

kinh doanh của Cơng ty.

- Hồn thiện phải đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi

tiết đồng thời đáp ứng được thơng tin kịp thời, chính xác và phù hợp với yêu cầu của

quản lý.

3.3. Một số giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình

3.3.1. Xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng



65



Hàng hóa của Cơng ty kinh doanh bao gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang lại

nhiều mức lợi nhuận khác nhau. Một trong những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận là

phải chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao và để quyết định cho

việc kinh doanh mặt hàng nào là đem lại lợi nhuận tối đa cho Công ty , kế toán nên xác

định kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng. Có được điều đó, kế tốn phải thực hiện

phân bổ chi phí một cách hợp lý nhất. Kế tốn có thể phân bổ chi phí quản lý kinh

doanh theo tiêu thức doanh thu như sau:

Chi phí QLKD phân bổ

cho mặt hàng A

Kết quả kinh doanh

mặt hàng A



Tổng CP QLKD phát sinh trong kỳ



=



=



Tổng DT trong kỳ

DTT mặt

hàng A



-



Giá vốn mặt

hàng A



-



x



DT sản

phẩm A



CP QLKD phân bổ cho

mặt hàng A



Ví dụ trong tháng 1 năm 2013

+ Tổng DTBH của mặt hàng Main Broad: 5.880.000đ

+ Tổng DTBH :499.043.967đ

+ DTT của mặt hàng Main Broad: 5.840.800đ

+ GVHB của mặt hàng Main Broad: 4.265.496đ

+ Tổng GVHB: 220.127.288đ

+ Tổng CP QLKD: 118.693.013 đ

Tiến hành phân bổ CP QLKD của mặt hàng Main Broad như sau:

Chi phí QLKD

118.693.013

Phân bổ cho mặt hàng

=

x

499.043.967

Main Broad

= 1.398.504 đ

Như vậy LNT của mặt hàng Main Broad là:

5.840.800 - 4.265.496 – 1.398.504= 176.800 đ

Trong khi LNT từ hoạt động bán hàng của Công ty là:

498.689.900 – 220.127.288 – 118.693.013 = 159.869.599 đ



5.880.000



66



Ta tính được LNT của từng mặt hàng cụ thể là mặt hàng Main Broad, LNT của mặt

hàng này chiếm 0,07% so với LNT từ hoạt động bán hàng của Cơng ty. Qua đó ta có thể

biết được mặt hàng nào Cơng ty kinh doanh có hiệu quả để đưa ra quyết định có tiếp

tục kinh doanh sản phẩm đó nữa hay khơng.

Như vậy cuối tháng để biết được cụ thể từng mặt hàng, kế toán nên lập báo cáo

của từng mặt hàng như sau:

BIỂU 3.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ BÁN HÀNG

BÁO CÁO KẾT QUẢ BÁN HÀNG

ĐVT: đồng

ST

T



Tên mặt

hàng



1



Main

Broad



2



Mực nạp

đổ



3



Ram 2G



4



HDD



5



USB 3G



6



Nguồn

Tetek



7



MSM











DOANH

THU



CKTM



GVHB



5.880.000



39.200



4.265.496











CP QLKD

1.398.504



KQBH

176.800



...















3.3.2. Về tài khoản sử dụng

 Công ty nên lập Dự phòng phải thu khó đòi đối với những khách hàng đã quá

hạn thanh toán trong 3 tháng trở lên kể từ ngày đến hạn thu nợ được ghi trong hợp

đồng hoặc những khách hàng chưa đến hạn thanh tốn nhưng khơng đòi được hoặc



67



khơng có khả năng thanh tốn. Dự phòng phải thu khó đòi được theo dõi trên tài khoản

1592 (căn cứ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC), đó là ghi nhận trước một khoản thiệt

hại có thể xảy ra ở niên độ kế toán tiếp theo vào chi phí của năm báo cáo về khoản nợ

khơng đòi được.

Cơng ty có thể xác định số dự phòng cần lập theo số % có khả năng mất (Thất thu):

theo cơng thức sau:

Dự phòng phải thu

khó đòi cần lập



=



Nợ phải thu

khó đòi



x



Số % có khả

năng mất



(Theo Thơng tư số 228/2009/TT- BTC)

Theo Thông tư số 228/2009/TT- BTC quy định mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán từ 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 1 năm đến 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 2 đến 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán trên 3 năm.

- Cuối niên độ kế toán căn cứ vào các khoản phải thu khó đòi dự kiến mức tổn thất

có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế tốn tính tốn xác định mức lập dự phòng các

khoản nợ phải thu khó đòi:

Nợ TK 642



: Phần dự phòng tính vào CP QLKD



Có TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi

- Cuối niên độ kế tốn sau, nếu số dự phòng cần lập nhỏ hơn số dự phòng đã lập

thì kế tốn tiến hành hồn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi còn lại:

Nợ TK 1592

Có TK 642



: Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi

: Ghi giảm chi phí quản lý



Ngược lại nếu số dự phòng cần lập lớn hơn số dự phòng đã lập thì kế tốn tiến

hành trích lập bổ sung. Đồng thời kế tốn tiếp tục tính và xác định mức trích lập dự

phòng cho các khoản phải thu khó đòi ở niên độ kế tốn sau.



68



+ Trong niên độ kế toán tiếp theo thu hồi hay xoá sổ các khoản nợ phải thu đã lập

dự phòng, sau khi trừ đi số tiền đã thu, số thiệt hại còn lại sẽ được trừ vào dự phòng sau

đó trừ tiếp vào chi phí quản lý:

Nợ TK 111, 112



: Thu hồi bằng tiền



Nợ TK 1592



: Trừ vào dự phòng



Nợ TK 642



: Tính vào chi phí quản lý



Có TK 131, 138...: Tồn bộ số nợ xoá sổ

Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 004 - Nợ khó đòi ðã xử lý

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã lập dự phòng nhưng nay lại thu được thì

kế tốn hồn nhập dự phòng đã lập:

Nợ TK 1592



: Hồn nhập số nợ đã lập dự phòng



Có TK 6422 : Ghi giảm chi phí quản lý

Để thuận tiện trong việc theo dõi các khách hàng Công ty nên chi tiết tên khách

hàng cụ thể hơn nữa.

Kế tốn có thể sử dụng bảng kê dự phòng theo mẫu sau:

BẢNG 3.1: BẢNG KÊ DỰ PHỊNG PHẢI THU KHĨ ĐỊI

BẢNG KÊ DỰ PHỊNG PHẢI THU KHĨ ĐỊI

STT



Tên Khách hàng



Nợ phải thu



01

02

...



...

...

...

Cộng



...

...

...



Tỷ lệ thất thu

/tỷ lệ ước tính

...

...

...



Mức dự phòng

...

...

...



 Bên cạnh đó Cơng ty nên sử dụng thêm TK theo dõi dự phòng giảm giá hàng

tồn kho – TK 1593 (căn cứ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Việc lập dự phòng giảm

giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm,



69



hàng hoá tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực

hiện được của hàng tồn kho của DN khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch tốn.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo cơng thức:

Mức dự phòng

giảm giá HTK=



Số lượng

HTK

x



(Giá hàng hóa trên sổ kế tốn - Giá

hàng hóa trên thị trường cuối kỳ)

(Theo Thơng tư 288/2009/TT- BTC)

Cuối năm kế tốn lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho kế tốn tính cho từng loại



hàng hóa riêng và hạch tốn như sau:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Cuối kỳ năm tiếp theo kế toán tiến hành kiểm tra:

- Nếu trị giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước thì số chênh lệch lớn hơn ghi:

Nợ TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

- Nếu trị giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho lập năm trước thì hạch tốn như sau:

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có thể lập bảng kê dự phòng theo mẫu sau;

BẢNG 3.2: BẢNG KÊ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO



BẢNG KÊ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

Giá trên

Giá trên

Loại hàng hóa

SL

sổ kế tốn

Thị trường

...

...

...

...

...

...

...

...



Mức dự phòng

cần lập

...

...



70



Cộng



x



x



 Về việc hạch tốn CP QLKD, Cơng ty nên hạch tốn chi tiết cho cả CPBH và CP

QLDN, để có thể kiểm sốt được chi phí một cách tốt nhất, góp phần xác định hiệu quả

kinh doanh một cách tốt nhất. Công ty nên mở TK cấp 2 của TK 642. Căn cứ theo quyết

định 48/2006/QĐ-BTC thì TK này có 2 tiểu khoản như sau:

- TK 6421- CPBH phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong q trình bán sản

phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

- TK 6422 – CP QLDN phản ánh các chi phí quản lý chung của DN.

 Để phù hợp với chế độ kế tốn doanh nghiệp hiện nay, khoản chi phí thu mua

hàng hóa, kế tốn nên hạch tốn vào TK1562 và cuối kỳ phân bổ cho số hàng xuất bán

trong kỳ và phản ánh vào TK632 để XĐ KQKD một cách chính xác, từ đó có biện pháp

nâng cao hiệu quả công tác bán hàng trong DN. Công thức phân bổ chi phí như sau:

Phí thu mua

phân bổ cho

hàng bán ra



=



Chi phí

mua

Giá mua

hàng



+

+



Chi phí mua

ĐK phát sinh

Giá mua hàng xuất

bán tồn cuối kỳ



Giá mua

x hàng bán ra

trong kỳ



3.3.3. Về việc kiểm kê hàng tồn kho

Công ty nên tăng cường công tác quản lý và kiểm tra hàng hóa nhập- xuất kho. Định

kỳ (hàng tháng), Kế toán trưởng nên cùng với thủ kho tiến hành kiểm tra lượng hàng hóa

tồn kho để đối chiếu, so sánh chỉ tiêu số lượng hàng hóa tồn kho để đối chiếu, so sánh chỉ

tiêu số lượng trên Sổ chi tiết và Thẻ kho có trùng khớp và đúng với hàng hóa thực tế trong

kho hay khơng. Kế toán nên sử dụng Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu

số 03 – VT).

Mặc dù Công ty đã trang bị một loạt hệ thống máy móc kiểm tra hàng hóa tuy

nhiên trước và sau khi nhập kho hàng hóa, Cơng ty nên cử nhân viên phòng kỹ thuật

đảm nhiệm cơng tác đi mua hàng hóa cùng với thủ kho tiến hành kiểm tra phẩm chất,

quy cách sản phẩm hàng hóa để đảm bảo đúng theo hợp đồng đã kí kết.



71



3.3.4. Về việc áp dụng phần mềm kế tốn vào trong cơng tác kế tốn

Tại Cơng ty trong một tháng có rất nhiều nghiệp vụ phát sinh cần phải ghi chép

nhưng kế toán chủ yếu tiến hành trên Excel mà chưa sử dụng phần mềm kế toán. Việc

sử dụng phần mềm kế toán tạo điều kiện giảm bớt khối lượng ghi chép và tính tốn

đồng thời giúp cho việc thu thập, xử lý và cung cấp các thơng tin kế tốn nhanh chóng,

kịp thời về tình hình tài chính của cơng ty. Vì vậy Cơng ty nên chọn một phần mềm kế

tốn phù hợp hình thức quản lý kinh tế của doanh nghiệp, như thế vừa tiết kiệm được

thời gian, vừa đỡ tốn cơng sức. Ví dụ như FAST, LEMON, EMASS, MISA... Với đặc điểm

loại hình DN nhỏ và vừa, Công ty nên áp dụng phần mềm MISA SME.NET 2010 hoặc

phần mềm LinkQ Accounting 5.1...

3.3.5. Về sổ sách kế tốn

Để giúp cơng tác hạch tốn và ghi sổ được dễ dàng, đầu tháng kế toán mở Sổ theo

dõi hóa đơn, hàng ngày ghi các hóa đơn bán hàng phát sinh vào. Trong tháng 01/2014 có

thể lập sổ này như sau:



BIỂU 3.2: SỔ THEO DÕI HĨA ĐƠN

CƠNG TY TNHH VẬT TƯ GIAO THƠNG NINH BÌNH

Đ/c: P Xn Đỉnh, TP Hà Nội

SỔ THEO DÕI HÓA ĐƠN

Tháng 01 năm 2014

ĐVT: đồng

Hóa đơn

Số



Ngày



Diễn giải



Thuế

suất



Giá bán chưa

thuế GTGT



Thuế GTGT Ghi chú



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO THÔNG NINH BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x