Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm mười sáu đồng ./.

Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm mười sáu đồng ./.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các khoản CKTM được kế toán theo dõi cùng doanh thu trong Sổ chi tiết

bán hàng đối với từng loại hàng hóa (Biểu số 2.2)

2.2.3.2. Kế tốn tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ở Công ty cổ phần vật tư giao thơng

máy tính Ninh Bình sử dụng TK sau:

* Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại

Tại Công ty, tài khoản này phản ánh khoản CKTM mà Công ty đã giảm trừ

hoặc đã thanh toán cho khách hàng theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. Trong

tháng 01 năm 2014, Công ty đã CKTM cho một số khách hàng theo thỏa thuận.

Ngày 02/01/2014, Công ty bán hàng cho DNTN Thanh Giang theo HĐ số

0002301, số tiền hàng là 17.224.900 đ, số tiền CKTM là 172.249 đ (tỷ lệ CK 1%)

được định khoản như sau:

Nợ TK 5211: 172.249 đ

Nợ TK 33311: 17.225 đ

Có TK 111: 189.474 đ

Cuối tháng phản ánh bút toán kết chuyển như sau:

Nợ TK 511: 172.249 đ

Có TK 5211: 172.249 đ

* Sổ tổng hợp

Căn cứ vào các Hoá đơn bán hàng kế toán lập CTGS phản ánh khoản

CKTM. Theo quy định của Cơng ty, cứ 10 ngày thì lập một CTGS phản ánh doanh

thu bán hàng nếu có khoản CKTM thì đồng thời phải lập ln một CTGS phản ánh

khoản giảm trừ doanh thu. Để lập CTGS phản ánh kết chuyển khoản giảm trừ DT,

căn cứ vào Phiếu kế toán kết chuyển khoản giảm trừ DT được kế toán lập vào cuối

tháng. Trích CTGS lập ngày 10/01/2014 và CTGS phản ánh kết chuyển khoản giảm

trừ DT ở cuối tháng như sau

BIỂU 2.6: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 02



CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ GIAO

THƠNG NINH BÌNH

ngõ 172, đường Xn Đỉnh , TP Hà Nội



Mẫu số: S02a-DN

(Ban hành theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006

của Bộ trưởng BTC)



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 02

Ngày 10 tháng 01 năm 2014

Trích yếu



Số hiệu TK



Số tiền



Ghi chú



1



D



Nợ







A



B



C



Chiết khấu thương mại theo HĐ

số 0002301 ngày 02/01



5211



111



172.249



Chiết khấu thương mại theo HĐ

số 0002302 ngày 10/01



5211



111



181.818



x



x



354.067



Cộng

Kèm theo 02 chứng từ gốc

Người lập

(Ký, họ tên)

Bùi Thùy Linh



BIỂU 2.7: CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 19



Ngày 10 tháng 01 năm2014

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Nguyễn Thị Hường



Đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư giao thơng

Ninh Bình

Địa chỉ : số 12- ngõ 172-đường Xn ĐỉnhTP Hà Nội



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 19

Ngày 31 tháng 01 năm 2014



Trích yếu



Số hiệu TK



Số tiền



Ghi chú



1



D



Nợ







A



B



C



Kết chuyển chiết khấu thương mại



511



521



354.067



x



x



354.067



Cộng

Kèm theo 01 chứng từ gốc



Người lập

(Ký, họ tên)

Lê Thu Trang



Ngày 31 tháng 01 năm2014

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Nguyễn Thị Hường



Căn cứ vào các CTGS, kế toán ghi vào Sổ đăng ký CTGS (Biểu số 2.24)

đồng thời kế toán ghi vào Sổ cái TK 521. Trích Sổ cái TK 521- Chiết khấu thương

mại trong tháng 01/2014 của Công ty như sau:



BIỂU 2.8: SỔ CÁI TK 521

Đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình

Địa chỉ : số 12- ngõ 172-đường Xuân Đỉnh-TP Hà Nội



(Ban hà



SỔ CÁI

Tháng 01/2013

Tài khoản Chiết khấu thương mại. Số hiệu: TK 521

NT ghi sổ

A



Chứng từ ghi sổ

Số hiệu Ngày,tháng

B

C



Diễn giải

D



TK

đối ứng

E



10/01



02



10/01



Số dư đầu năm

Số phát sinh trong tháng

CKTM cho DNTN Thanh Giang



10/01



02



10/01



CKTM cho phòng TCKH Hoa Lư NB



111



31/01



19



31/01



K/c khoản giảm trừ DT



511



Cộng số PS



Số tiền

Nợ

1



111



172.249

181.818



x





2



354.067

354.067



- Ngày mở sổ: 01/01/2013

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Ngày 31 tháng 01 năm 2013

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



Lê Thu Trang



Nguyễn Thị Hường



Tạ Nguyễn Kim Hồn



354.067



2.2.4. Kế tốn giá vốn hàng bán

2.2.4.1. Phương pháp tính giá vốn tại Cơng ty

Cơng ty áp dụng kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, giá vốn

hàng bán được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. (Phương pháp

xác định được trình bày ở phần 1.3.3.1).

Giá vốn hàng xuất kho của Công ty bao gồm toàn bộ trị giá mua thực tế của

hàng mua trong kỳ (số tiền ghi trên hóa đơn khơng bao gồm thuế GTGT). Các

khoản chi phí thu mua như chi phí vận chuyển, bốc dỡ do phát sinh không lớn nên

không được kế toán phản ánh vào phần giá vốn.

2.2.4.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

* Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT) - là căn cứ tính giá vốn

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)

Phiếu xuất kho được lưu làm 3 liên:

Liên 1: Phòng kinh doanh lưu

Liên 2: Thủ kho giữ, ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế tốn

Liên 3: Giao cho khách hàng

Minh họa phiếu xuất kho cho nghiệp vụ ngày 02/01/2014 như sau:



BIỂU 2.9: PHIẾU XUẤT KHO

Đơn vị: Công ty Cổ phần vật tư giao thơng

Ninh Bình

Địa chỉ : số 12- ngõ 172-đường Xuân ĐỉnhTP Hà Nội



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 02 tháng 01 năm 2014

Nợ TK 632

Số: 01

CóTK156

Họ tên người nhận hàng : Phạm Thanh Đề

Địa chỉ: DNTN Thanh Giang

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho: Số 01

Địa điểm: Thanh Bình – Tp NB

STT

A

01

02

03

04

05

06

07

08



Tên hàng

B

Nguồn máy tính Tetek

HDD

Ram 2G

Main Broad

Mực nạp đổ XP- MC26

ELEAD S865 C2D E7500

Lưu điện 1000

USB 8G

Cộng



ĐVT



SL



Đơn giá



Thành tiền



C

Chiếc

Chiếc

Chiếc

Chiếc

Lọ

Chiếc

Chiếc

Chiếc



1

05

02

02

01

10

01

01

01



2



3=1x2



x



23



x



Số tiền bằng chữ:

Ngày 02 tháng 01 năm 2013

Người nhận hàng



Thủ kho



Kế toán trưởng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm mười sáu đồng ./.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x