Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Thị trường, khách hàng

b) Thị trường, khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

c) Đặc điểm quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty.

Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình là loại hình doanh nghiệp

thương mại công việc kinh doanh là mua vào và bán ra các hàng hóa. Cơng ty áp

dụng đồng thời cả hai phương thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ.



Mua vào



Dự trữ



Bán ra



(Bán buôn qua kho)



- Bán buôn qua kho: mua hàng về nhập kho, khi khách hàng có nhu cầu về

hàng thì xuất hàng bán bằng việc giao hàng theo thời gian và địa điểm đã thỏa thuận

tức là có khâu dự trữ hàng hóa.

- Bán lẻ: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng.

1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Tuy công ty mới đi vào hoạt động được 5 năm nhưng trong thời gian qua

cơng ty khơng ngừng hồn thiện cơ cấu quản lý cà công tác điều hành hoạt động

kinh doanh cho phù hợp với chức năng hoạt động của mình. Bộ máy quản lý của

Cơng ty được tổ chức gọn nhẹ theo mơ hình sau:



Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng

kế

tốn



Phòng

Kinh

Doanh



Phòng

Kỹ

thuật



Bộ

phận

Bán

hàng



Bộ

phận

kho

quỹ



SƠ ĐỒ 2.2: MƠ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CƠNG TY

TNHH TM VÀ DV MÁY TÍNH NINH BÌNH

Ghi chú

: Quan hệ chỉ đạo

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

* Giám đốc công ty :

Là người trực tiếp lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động trong Công ty thông

qua bộ máy lãnh đạo của công ty, định hướng phát triển đường lối kinh doanh của

Công ty. Mở rộng đối tác, phát triển khách hàng và quyết định đầu tư. Đồng thời là

người chịu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hình kinh doanh cũng như mọi

hoạt động của Cơng ty.

* Phó giám đốc :

Cũng giữ vai trò chủ chốt trong Cơng ty, là người tham mưu cho lãnh đạo,

giám đốc về điều hành nội bộ.

* Phòng kinh doanh :

Tham mưu cho giám đốc Công ty kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện

các hợp đồng kinh tế một cách có hiệu quả. Nghiên cứu, tìm kiếm và theo dõi diễn



biến của thị trường báo cáo ban giám đốc để kịp thời có phương hướng thích hợp.

Đồng thời xây dựng và phát triển các phương án quảng bá hình ảnh Cơng ty và

quảng cáo các mặt hàng và dịch vụ Công ty cung cấp nhằm mở rộng thị trường,

giao lưu hợp tác thành công với khách hàng.

* Phòng kế tốn:

Xây dựng cơ chế tài chính và huy động vốn. Lập kế hoạch và thực hiện kế

hoạch được duyệt về việc thu chi năm, hàng quý, hàng tháng về tài chính. Thanh

quyết tốn đảm bảo thu hồi vốn nhanh Có nhiệm vụ lập sổ sách kế tốn, các hoạt

động về tài chính phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công

ty.

Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính,

đề xuất lên ban giám đốc các phương án tổ chức kế tốn đồng thời cung cấp những

thơng tin cần thiết để kịp thời điều chỉnh trong quá trình hoạt động kinh doanh của

Cơng ty. Đồng thời tham mưu cơng tác thu chi tài chính và phát triển vốn, hoàn

thành nghĩa vụ với nhà nước và cấp trên.

* Phòng kỹ thuật:

Chức năng tham mưu về các hoạt động kinh tế, kỹ thuật... với nhiệm vụ

hoạch định mục tiêu chất lượng của phòng dựa trên mục tiêu chất lượng của Cơng

ty, phối hợp với Phòng kinh doanh trong việc giao hàng cho khách hàng và bảo

hành bản trì sản phẩm của Cơng ty.

* Bộ phận bán hàng:

Có nhiệm vụ nhận đơn đặt đặt hàng, giao hàng tận nơi, thu tiền từ khách

hàng. Hàng tháng lập báo cáo doanh thu hàng bán được cho các phòng ban và ban

Giám đốc biết để điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

* Bộ phận kho quỹ:

Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong ngày. Căn cứ

vào các chứng từ hợp lý, hợp lệ ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.

1.1.4. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm qua được thể hiện qua một

số chỉ tiêu tài chính cơ bản sau:



BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ

GIAO THƠNG NINH BÌNH

TT



Chỉ tiêu



1



Tổng nguồn vốn (đồng)



2



Vốn chủ sở hữu (đồng)



3



Doanh thu (đồng)



4



Nộp Ngân sách (đồng)



5

6

7



Lợi nhuận sau thuế

(đồng)

Lao động (Người)

Thu nhập bình qn



(đồng/người)

Phân tích:



Năm 2014

2.890.560.762



Năm 2015

3.000.869.18



4

2.110.689.953 2.118.683.004

5.394.025.74

5.769.023.046

0



Năm 2016

3.803.707.671

2.119.902.926

5.661.348.709



5.263.174



5.940.641



4.209.987



105.789.521



117.821.924



120.629.961



15



24



35



2.050.000



2.350.000



2.850.000



Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng nguồn vốn của Công ty tăng dần qua các

năm. Cụ thể, năm 2015 tổng nguồn vốn tăng 110.308.422 đ tương ứng tăng 3,82%

so với năm 2014, năm 2016 tăng 802.838.487 đ tương ứng tăng 26,75% so với năm

2015. Như vậy quy mô vốn của Công ty đã tăng lên cùng với tốc độ tăng vốn chủ sở

hữu, năm 2015 tăng 7.993.051đ tương ứng tăng 0,38% so với năm 2014 và năm

2016 tăng 1.219.922 đ tương ứng tăng 0,06% so với năm 2015. Việc tăng vốn chủ

sở hữu chủ yếu là do tăng vốn đầu tư của Cơng ty. Có thể thấy Cơng ty đang mở

rộng quy mô kinh doanh, biết cách sử dụng đồng vốn có hiệu quả, cải thiện tình

hình tài chính.

Chỉ tiêu doanh thu của Công ty năm 2015 giảm 374.997.306 đ tương ứng

giảm 6,50% so với năm 2014 có thể do sự cạnh tranh khắc nghiệt trên thị trường

kinh doanh trong lĩnh vực tin học. Tuy nhiên đến năm 2016 doanh thu đã tăng



267.322.969 đ tương ứng tăng 4,95% so với năm. Mặc dù vậy nhưng chỉ tiêu lợi

nhuận sau thuế lại tăng đều qua các năm điều này cho thấy Cơng ty đã tiết kiệm

được chi phí trong q trình hoạt động kinh doanh. Năm 2015 lợi nhuận sau thuế

tăng 12.032.403 đ, tốc độ tăng 11,37% so với năm 2014

Cùng với việc mở rộng quy mô nguồn vốn, lực lượng lao động trong công ty

tăng dần từ năm 2014 số lượng lao động chỉ là 15 nhân viên đến năm 2015 tăng lên

24 người và năm 2016 là 35 người. Tốc độ tăng tương ứng là 60% của năm 2015 so

với năm 2014 và 41,66 % của năm 2016 so với năm 2015. Cùng với đó là thu nhập

bình quân trong Công ty không ngừng được cải thiện. Năm 2014 thu nhập bình

quân đạt 2.050.000đ/người thì đến năm 2015 là 2.350.000đ/người, tăng

300.000đ/người. Năm 2016 thu nhập bình quân tăng 500.000đ/người so với năm

2015. Con số này phản ánh Công ty ln quan tâm tới tồn thể cơng nhân viên, thu

nhập tăng sẽ khuyến khích cho người lao động hăng say làm việc.

Qua nhận xét trên cho thấy Công ty đang trên con đường phát triển và mở

rộng quy mô. Hiện nay Công ty đang cố gắng phát triển để đạt kết quả tốt nhất trong

tương lai.

1.2. Tổ chức bộ máy kê tốn tại Cơng ty vật tư giao thơng Ninh Bình

1.2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn

Kế tốn là một công cụ quan trọng trong những công cụ quản lý kinh tế, kế

toán thực hiện chức năng cung cấp thơng tin một cách kịp thời, chính xác và có hệ

thống cho các đối tượng sử dụng như các nhà quản lý, cơ quan chức năng Nhà

nước, ngân hàng. v.v. Việc tổ chức cơng tác kế tốn phải theo đúng quy định của

nhà nước và phù hợp với doanh nghiệp.

Để phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của mình, Cơng ty Cổ phần

vật tư giao thơng Ninh Bình đã tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình kế toán tập

trung như sau:



Kế toán trưởng

(Kiêm kế toán tổng hợp)



Kế toán TSCĐ



Kế toán tiền



Kế toán



Kế toán



tiền lương và



mặt, tiền gửi



thanh tốn



bán hàng



các khoản trích



ngân hàng,



cơng nợ



và XĐKQKD



theo lương



tiền vay

SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN



Ghi chú

: Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ tương đương

Kế toán trưởng (kiêm kế tốn tổng hợp): Có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy

định của pháp luật Việt Nam. Kế toán trưởng có vai trò chỉ đạo tổ chức cơng tác kế

tốn của tồn Cơng ty, chế độ kế tốn áp dụng, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài

khoản, cách luân chuyển chứng từ, cách tính lập bảng báo cáo kế tốn, theo dõi

chung về tình hình tài chính của Cơng ty, hướng dẫn và giám sát hoạt động thu, chi

theo định mức.

Kế tốn TSCĐ, tiền lương và các khoản trích theo lương: theo dõi tình hình

tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao, chấm cơng, theo dõi các khoản tạm ứng, thanh

tốn tiền lương và các chế độ cho người lao động

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay: theo dõi phản ánh chính xác,

đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm

của các loại tiền dựa trên chứng từ như: phiếu thu - chi, giấy báo nợ, giấy báo có,

biên lai thu. v.v.

Kế tốn thanh tốn cơng nợ: theo dõi tình hình biến động của các khoản thu

nợ, thanh toán nợ đối với các chủ thể kinh tế.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: có nhiệm vụ ghi hóa đơn

một cách chính xác, phản ánh doanh số hàng bán ra, tập hợp chi phí, doanh thu để

xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

1.2.2. Tổ chức kế tốn tại Cơng ty

1.2.2.1.Các chính sách kế tốn chung



Chế độ kế tốn: Cơng ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành

theo QĐ số 48/2006/QĐ–BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các

thơng tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính.

Hình thức ghi sổ kế tốn: hiện nay Cơng ty sử dụng hình thức ghi sổ kế tốn

theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Niên độ kế tốn: Cơng ty thực hiện niên độ kế tốn tính theo năm dương lịch,

bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng Việt

Nam đồng.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Để đảm bảo theo dõi và cung cấp thông

tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, chính xác, Cơng ty hạch toán hàng tồn kho

theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương

pháp thẻ song song, hàng hóa xuất được tính theo phương pháp giá bình qn gia

quyền.

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Cơng ty thực hiện khấu hao TSCĐ theo

phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp tính thuế GTGT: Cơng ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ.

Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách Công ty sử dụng:

1.2.2.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

1. Lao động tiền lương

 Bảng chấm công (01a – LĐTL)

 Bảng chấm công làm thêm giờ (01b – LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền lương (02 – LĐTL)

 Bảng thanh toán tiền thưởng (03 – LĐTL)

 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10 – LĐTL)

 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11 – LĐTL)

2. Hàng tồn kho





Phiếu nhập kho (01 – VT)







Phiếu xuất kho (02 – VT)







Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa (05 – VT)







Bảng kê mua hàng (06 – VT)



3. Bán hàng

 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01 – BH)

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

 Bảng thanh toán tiền mua hàng

4. Tiền tệ

 Phiếu thu (01 - TT)

 Phiếu chi (02 – TT)

 Giấy đề nghị tạm ứng (03 – TT)

 Giấy đề nghị thanh toán (04 – TT)

 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (05 – TT)

 Biên lai thu tiền (06 – TT)

 Bảng kê chi tiền (09 – TT)

 Bảng kiểm kê quỹ (08a – TT)

5. Tài sản cố định

 Biên bản giao nhận TSCĐ (01 – TSCĐ)

 Biên bản thanh lý TSCĐ (02 – TSCĐ)

 Biên bản đánh giá lại TSCĐ (04 – TSCĐ)

 Biên bản kiểm kê TSCĐ (05 – TSCĐ)

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06 – TSCĐ)

1.2.2.3. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Để phù hợp với đặc điểm của kinh doanh thương mại, kế toán đã sử dụng

một số tài khoản chủ yếu sau để hạch toán.

TK loại 1 (tài sản ngắn hạn): gồm các TK 111, 112, 113, 131, 133, 138, 141,

142, 156.

TK loại 2 (tài sản dài hạn): gồm TK 211, 214, 221, 228, 241.

TK loại 3 (nợ phải trả): gồm TK 311, 315, 331, 333, 334, 335, 338, 341.

TK loại 4 (vốn CSH): TK 411, 413, 418, 421.

TK loại 5 (doanh thu): TK 511, 521, 515.

TK loại 6 (chi phí SXKD): gồm TK 632, 635, 642.



TK loại 7 (thu nhập khác): TK 711.

TK loại 8 (chi phí khác): TK 811, 821.

TK loại 9 (XĐKQKD): TK 911.

TK loại 0 (tài khoản ngoài bảng): gồm TK 001, 004.

 Các tài khoản chi tiết:

Để phục vụ cho yêu cầu quản lý, Công ty mở các TK chi tiết sau:

TK 131, 141, 331: chi tiết cho từng đối tượng

TK 711,811: chi tiết cho từng hoạt động

1.2.2.4.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:

Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, hệ thống sổ sách của Cơng ty

như sau: Sổ kế tốn tổng hợp gồm: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b – DN), Sổ

Cái (S02c1 – DN), Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.

Sổ kế toán chi tiết gồm: chứng từ ghi sổ, các sổ và thẻ kế toán chi tiết.

 Chứng từ ghi sổ (S02 – DN)

 Sổ quỹ tiền mặt (S07 – DN)

 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (S07a – DN)

 Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng (S08 – DN)

 Thẻ kho (S12 – DN)

 Sổ tài sản cố định (S21 – DN)

 Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán (S31 – DN)

 Sổ chi tiết bán hàng (S35 – DN)

1.2.2.5.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:

- Theo quyết định của Nhà nước: Hệ thống báo cáo gồm

1. Bảng cân đối kế toán



(Mẫu số B01 DN)



2. Báo cáo kết quả kinh doanh



(Mẫu số B02 DN)



3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ



(Mẫu số B03 DN)



4. Thuyết minh báo cáo tài chính



(Mẫu số B09 DN)



Theo quyết định hạch tốn tài chính của Cơng ty, ngồi những báo cáo tài chính

trên Cơng ty còn lập thêm một số báo cáo khác như: Báo cáo công nợ, báo cáo nhập xuất

và tồn kho, báo cáo doanh thu hàng tháng…nhằm mục đích phục vụ cho cơng việc kế tốn

và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý của Cơng ty.



CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY CP

VẬT TƯ GIAO THƠNG NINH BÌNH

2.1.Đặc điểm và tổ chức quản lí về Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

tại Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình

2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Chủ yếu Công ty Cổ phần vật tư giao thơng Ninh Bình kinh doanh các dịch

vụ như:

- Cung cấp các dịch vụ tin học: tư vấn lắp đặt các sản phẩm điện tử tin học,

các sản phẩm tự động hóa, sửa chữa các sản phẩm tin học như key, màn hình,…

- Bán bn, bán lẻ các thiết bị tin học.

Cơng ty có trách nhiệm bảo đảm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội về sản

phẩm máy tình.Và trách nhiệm của Cơng ty là phải hoạt động kinh doanh theo đúng

pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đồng thời không ngừng

nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của tồn bộ cán bộ cơng nhân viên trong

Cơng ty, làm tốt mọi công tác xã hội xây dựng Công ty ngày càng phát triển.

b) Nhiệm vụ

Công ty Cổ phần vật tư giao thông Ninh BB́nh với tư cách là một DNTM nên

hoạt động chính của Cơng ty là bán bn, bán lẻ máy tính và các sản phẩm tin học.

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, Cơng

ty có nhiệm vụ cung cấp các mặt hàng, các linh kiện máy tính như: Laptop, Ram,

Canptich, Metther toleda, HDD… cho nhu cầu của người tiêu dùng . Qua đó góp

phần tích tụ vốn để mở rộng quy mô, ổn định việc làm và nâng cao thu nhập cho

toàn bộ cán bộ và nhân viên trong Công ty.

2.1.3. Những quy định chung về công tác bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại Cơng ty Cp vật tư giao thơng Ninh Bình

2.1.3.1. Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa

Các mặt hàng mà Cơng ty kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều chủng loại,

mẫu mã khác nhau như: Ram, USB, Canptich, Main Broad... Việc quản lý hàng hóa

được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá xuất kho được tính theo



giá bình quân gia quyền. Để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ hàng hóa ln lập

Báo cáo Nhập – xuất – tồn để theo dõi và kiểm kê hàng hóa.

Tình hình tiêu thụ hàng hóa của Cơng ty ln chú trọng về quy cách, phẩm

chất hàng tiêu thụ: hàng trước khi nhập, xuất đều phải được kiểm tra kỹ lưỡng về

chất lượng cũng như quy cách. Chính vì vậy ở Cơng ty khơng có trường hợp hàng

bán bị trả lại do sản phẩm kém chất lượng.

* Phương thức bán hàng

Công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng chủ yếu:

- Phương thức bán buôn qua kho: mua hàng về nhập kho, khi khách hàng có

nhu cầu về hàng thì xuất hàng bán bằng việc giao hàng theo thời gian và địa điểm

đã thỏa thuận tức là có khâu dự trữ hàng hóa. Sản phẩm bàn giao đã được coi là

tiêu thụ, khách hàng trả tiền ngay hoặc có nghĩa vụ thanh toán trong thời gian quy

định (thường là 30 ngày kể từ ngày giao hàng).

- Bán lẻ: nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng.

* Phương thức thanh tốn

Khách hàng có thể thanh tốn ngay hoặc trả chậm với hình thức thanh tốn

bằng tiền mặt hoặc thơng qua chuyển khoản.

2.1.5.2. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ trong tiêu thụ hàng hóa

Căn cứ vào hợp đồng kế tốn lập hóa đơn. Trình tự luân chuyển chứng từ

theo phương thức thu tiền ngay được mơ tả theo sơ đồ sau:



Người

mua



(1)



Kế

tốn

bán

hàng

(2)



Giám

đốc, kế

tốn

trưởng

(3)



Kế tốn

thanh

tốn



(4)



Thủ

quỹ



(5)



Thủ

kho



(6)



Kế

tốn

(7)



Bảo

quản

và lưu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Thị trường, khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x