Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 1: TỔNG QUAN CHỮ KÝ SỐ

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHỮ KÝ SỐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 do Quốc hội thông qua ngày

29/11/2005 quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà

nước trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác do

pháp luật quy định.

Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 do Quốc hội thông qua ngày

29/6/2006 quy định về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin,

các biện pháp bảo đảm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, quyền và

nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng và phát

triển công nghệ thông tin.

Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký

số.

Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn

về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng

phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.



1.2. Những ưu điểm nổi trội của chữ ký số

Ngày nay thuật ngữ chữ ký số chắc khơng còn xa lạ gì với nhiều người.

Một cơng ty, doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động, khi kê khai thuế qua mạng

thì đều sử dụng dịch vụ chữ ký số.

Chữ ký số là một trong những hình thức chữ ký điện tử phổ dụng nhất.

Chữ ký số bao gồm một cặp mã khố, gồm khố bí mật và khố cơng khai.

Trong đó, khố bí mật được người gửi sử dụng để ký (hay mã hố) một dữ liệu

điện tử, còn khố công khai được người nhận sử dụng để mở dữ liệu điện tử đó

và xác thực danh tính người gửi.

Hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số, chẳng hạn như chữ ký

số của VNPT, chữ ký số BKAV , chữ ký số FPT, Viettel, CKCA, Nacecncomm,

Vina-ca...Mỗi loại chữ ký số của từng nhà cung cấp đều có những điểm mạnh

riêng của mình, Và hầu hết trong số đó đều có nhiều ưu điểm chung. Đó là:

- Khả năng xác định nguồn gốc của chữ ký số:

Vấn đề xác thực hay nhận thực là đặc biệt quan trọng để chống lại các gian

lận trong giao dịch hành chính hoặc tài chính. Chẳng hạn, một chi nhánh ngân

hàng gửi một gói tin về trung tâm dưới dạng (a,b), trong đó a là số tài khoản và b

là số tiền chuyển vào tài khoản đó. Một kẻ lừa đảo có thể gửi một số tiền nào đó

3



để lấy nội dung gói tin và truyền lại gói tin thu được nhiều lần để thu lợi. Nhưng

nếu giao dịch đó được xác thực bằng chứng thư số thì người ta nhanh chóng và

dễ dàng biết được giao dịch là hợp lệ hay gian lận.

Như đã nói hệ thống mật mã hóa khóa cơng khai cho phép mật mã hóa thơng

tin đại diện cho văn bản với khóa bí mật mà chỉ có người chủ của khóa biết.

- Tính tồn vẹn của chữ ký số:

Cả hai bên tham gia vào quá trình thơng tin đều có thể tin tưởng là văn bản

khơng bị sửa đổi trong khi truyền vì nếu văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng

sẽ thay đổi và lập tức bị phát hiện. Q trình mã hóa sẽ ẩn nội dung của gói tin

đối với bên thứ 3 nhưng không ngăn cản được việc thay đổi nội dung của nó.

Một ví dụ cho trường hợp này là tấn cơng đồng hình (homomorphism attack):

tiếp tục ví dụ như ở trên, một kẻ lừa đảo gửi 1.000.000 đồng vào tài khoản của a,

chặn gói tin (a,b) mà chi nhánh gửi về trung tâm rồi gửi gói tin (a,b3) thay thế để

lập tức trở thành triệu phú!Nhưng đó là vấn đề bảo mật của chi nhánh đối với

trung tâm ngân hàng khơng hẳn liên quan đến tính tồn vẹn của thông tin gửi từ

người gửi tới chi nhánh, bởi thông tin đã được băm và mã hóa để gửi đến đúng

đích của nó tức chi nhánh, vấn đề còn lại vấn đề bảo mật của chi nhánh tới trung

tâm của nó.

- Tính khơng thể phủ nhận của chữ ký số

Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình

gửi. Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm

chữ ký số với văn bản. Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một

chứng cứ để bên thứ ba giải quyết. Tuy nhiên, khóa bí mật vẫn có thể bị lộ và

tính khơng thể phủ nhận cũng khơng thể đạt được hồn tồn.



 Lợi ích của chữ ký số:

Trong nền kinh tế hiện đại, xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin được

gắn liền với việc phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp và được coi là yếu

tố quan trọng giúp doanh nghiệp giữ vững, mở rộng thị trường, tăng tính cạnh

tranh, và thực hiện các thỏa thuận thương mại với các nước trong khu vực cũng

như trên thế giới. Quá trình giao dịch của các doanh nghiệp đòi hỏi một lượng

thông tin trao đổi rất lớn qua mạng, song song với u cầu độ an tồn và tính xác

thực cao. Chỉ có chữ ký số mới đảm bảo được sự an tồn này và nó cũng được

coi là phương tiện hữu hiệu để các doanh nghiệp tăng cường sức cạnh tranh

thông qua thương mại điện tử.



4



Việc ứng dụng chữ ký số sẽ đem lại cho doanh nghiệp, tổ chức rất nhiều

lợi ích như: tiết kiệm chi phí giấy tờ, thời gian luân chuyển trong hoạt động quản

lý công văn, giấy tờ, thư điện tử.

Bên cạnh đó, chữ ký số giải quyết vấn đề toàn vẹn dữ liệu và là bằng

chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp cho các doanh

nghiệp yên tâm với các giao dịch điện tử của mình trong mơi trường Internet.



1.3. Nhược điểm của chữ kí số

Bên cạnh những ưu điểm kể trên, chữ ký số còn một vài điểm hạn chế :

+ Sự phức tạp trong chứng minh nếu xảy ra sai sót, giả mạo. Mặc dù đây là

trường hợp ít xảy ra, nhưng cũng cần phải phòng tránh, dự liệu trước. Nếu chữ

ký số bị giả mạo, hay có vấn đề khiến cho việc xác minh người sử dụng chữ ký

đó khơng đảm bảo chính xác, thì việc chứng minh, hay kiểm chứng chữ ký số đó

là khá khó khăn. Tuy nhiên, đây cũng là một hạn chế không thể tránh khỏi đối

với hình thức xác nhận sử dụng cơng nghệ cao. Biện pháp hiệu quả nhất để khắc

phục có lẽ là cải thiện tính bảo mật, chắc chắn của chữ ký số, giảm thiểu tối đa

rủi ro đến với người sử dụng.

+ Giá thành của chữ ký số không hề rẻ. Do đó nhiều người có nhu cầu sử dụng

nhưng cũng chưa tiếp cận được với hình thức này. Để chữ ký số được sử dụng

rộng rãi, phổ biến hơn, cần có những cải thiện về vấn đề này.

+ Khi triển khai việc thực hiện kê khai thuế qua mạng vẫn gặp một số khó khăn:

Sử dụng phần mềm kê khai thuế qua mạng sẽ không cập nhập được số liệu

điều chỉnh của tờ khai sau khi hết hạn nộp báo cáo thuế;

Khả năng truy cập mạng và khai thác các phần hỗ trợ kê khai của chủ

doanh nghiệp cũng như nhân viên kế tốn thuế còn hạn chế.

Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin chưa đảm bảo chất lượng đường

truyền còn bị nghẽn cục bộ, hệ thống máy tính của nhiều doanh nghiệp chưa

tương thích với phần hỗ trợ kê khai thuế của Bộ Tài Chính.



1.4. Các ứng dụng chữ ký số trong thương mại điện tử

Ứng dụng chữ ký số trong các giao dịch thư điện tử, các e-mail, để có thể

dễ dàng mua hàng trực tuyến, chuyển tiền ngân hàng, đầu tư chứng khoán trực

tuyến, thanh tốn trực tuyến mà khơng lo sợ bị đánh cắp tiền so với việc dùngcác

tài khoản Master, Visa.

5



Ngoài ra, chữ ký số còn dùng để nộp thuế trực tuyến, khai báo hải quan và

thông quan trực tuyến. Chữ ký số giúp các đối tác có thể ký hợp đồng với nhau

hồn tồn trực tuyến khơng cần gặp trực tiếp nhau, chỉ cần ký vào file hợp đồng

và gửi file qua e-mail.



 Lợi ích của ứng dụng chữ ký số trong thương mại điện tử

Các ứng dụng chữ ký số trong thương mại điện tử sẽ mang lại cho doanh

nghiệp, tổ chức nhiều lợi ích như: tiết kiệm được chi phí giấy tờ, thời gian luân

chuyển hoạt động quản lý công văn thư, thư điện tử. Đồng thời, còn góp phần

đẩy nhanh các giao dịch qua mạng mà vẫn đảm bảo độ an tồn và bảo mật thơng

tin tuyệt đối.

Ứng dụng các công nghệ thông tin trong kinh doanh được coi là một yếu

tố quan trọng giúp doanh nghiệp giữ vững, tăng tính cạnh tranh, mở rộng thị

trường, và thực hiện các thỏa thuận về thương mại trong khu vực và mở rộng ra

thế giới.

Tất cả q trình này đòi hỏi lượng thông tin trao đổi không hề nhỏ qua

mạng với u cầu độ an tồn và tính xác thực cao. Chỉ có chữ ký số mới bảo

đảm được sự an tồn này.

Chữ ký số khơng những là cơng nghệ xác thực, đảm bảo anh ninh mà còn

an tồn cho giao dịch trên mơi trường Internet. Nó giải quyết vấn đề toàn vẹn dữ

liệu và cũng là bằng chứng để chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký

kết, giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng dịch vụ yên tâm với các

giao dịch điện tử của mình.



6



PHẦN 2: QUY TRÌNH TẠO RA CHỮ KÝ SỐ

2.1. Quy trình tạo ra chữ ký số cho Gmail trên máy tính

Có 2 cách đơn giản để tạo chữ ký cho tài khoản Gmail của bạn đó là:

2.1.1. Tạo chữ ký Gmail bằng tính năng mặc định

Bước 1: Đầu tiên truy cập vào tài khoản Gmail của mình, sau đó click

chọn vào biểu tượng bánh răng => rồi chọn Cài đặt (Settings) để bắt đầu thiết lập

con dấu.



Bước 2: Tại phần Cài đặt, click chọn Tab Chung => sau đó tích chọn ô ở

bên dưới phần Không thêm chữ ký như hình => Tiếp tục click chọn Thêm hình

ảnh.



7



Cửa sổ Thêm hình ảnh hiện ra. Tại đây có thể chèn link hình ảnh mà bản

thân muốn sử dụng vào.



Bước 3: Lên Facebook hay trang web mà bạn đã Upload ảnh => sau đó

nhấn chuột phải vào hình ảnh => chọn Sao chép địa chỉ liên kết (URL) của hình

ảnh.

Ví dụ như bên dưới sẽ là đăng ảnh/ Logo… đó lên Facebook rồi thực

hiện copy (URL). Ngồi ra thì bạn có thể upload lên trang imgur.com, Google

Plus,… hay bất kỳ trang web nào cho phép upload ảnh.



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHỮ KÝ SỐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×