Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định độ ẩm của nguyên liệu bằng phương pháp như sau [29]:

Xác định độ ẩm của nguyên liệu bằng phương pháp như sau [29]:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong đó:

G: Khối lượng cốc sấy (g)

G1: Khối lượng cốc sấy và mẫu thử trước khi sấy (g)

G2: Khối lượng cốc sấy và mẫu thử sau khi sấy (g)

3.4.2.3.2. Định lượng tanin bằng phương pháp lowenthal

Chiết tanin trong dược liệu bằng nước như phương pháp trên. Pha loãng rồi

chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1N, chỉ thị màu là dung dịch sulfo-indigo, 1ml

KMnO4 tương ứng với 4,157mg tanin [9].

Định lượng tanin trong mẫu dịch chiết chè:

- Lấy 10ml dịch chè vào bình định mức 250ml, thêm vào bình định mức 10ml

thuốc thử indigosunfat 0,1%, định mức đến 250ml nước

- Lấy 10ml nước cất vào bình định mức 250ml, thêm vào bình định mức 10ml

thuốc thử indigosunfat 0,1%, định mức đến 250ml.

- Chuyển 2 mẫu sang cốc thủy tinh đem đi định lượng

- Buret được tráng qua bằng dịch chuẩn KMn 0,1N, tiến hành chuẩn độ đến khi

dịch chuyển sang màu vàng ánh kim thì dừng chuẩn độ.

- Kết quả được tính theo cơng thức:

X=.100%

Trong đó: a: số ml dung dịch KMnO4 0,1N dùng cho mẫu thử

b: số ml dung dịch KMnO4 0,1N dùng cho mẫu trắng

V1: thể tích dịch chè ban đầu (10ml)

V2: thể tích bình định mức (250ml)

W: khối lượng chè ban đầu

3.4.2.4. Phương pháp đếm vi sinh vật tổng số

a. Nguyên tắc



31



Nuôi cấy một lượng mẫu nhất định hoặc đã pha lỗng lên mơi trường thạch

dinh dưỡng ở nhiệt độ 30 ± 10°C trong điều kiện hiếu khí, thời gian 48-72 giờ. Đếm

tất cả số khuẩn lạc mọc trên đó. Từ số khuẩn lạc đếm được sẽ suy ra số lượng tế bào

sống có trong mẫu phân tích [14].

b. Môi trường

Môi trường TGA (Trypton Glucoza Agar): Trypton 5g; glucose 4g; cao nấm

men 2,5g; thạch 15g; nước cho đủ 100ml. Môi trường hấp khử trùng ở nhiệt độ 121°C

trong thời gian là 20 phút [14].

c. Cách tiến hành

Môi trường sau khi đã hấp khử trùng thì rót vào các đĩa petri, mỗi đĩa cho 15-18ml

môi trường. Xếp các đĩa trên mặt phẳng ngang, để yên cho đến khi thạch nguội và đơng

hồn tồn.

Khi cấy chọn các hộp petri còn hồn tồn vơ trùng.

Lấy 1 lượng mẫu đã pha lỗng cho vào hộp petri đã chứa môi trường thạch dinh

dưỡng, trang đều trên mặt thạch. Lật ngược đĩa, đặt vào tủ ấm để ở nhiệt độ 30±10 C

trong thời gian là 24 - 72 giờ [14].

d. Kết quả

Sau khi khuẩn lạc đã mọc, đếm số lượng các khuẩn lạc mọc trên các đĩa có số

lượng nằm trong khoảng 30-300 [14].

Số lượng vi sinh vật trung bình có trong 1ml mẫu được tính:

N (khuẩn lạc/ml) =

Trong đó: : Tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa

n1: Số đĩa đếm ở nồng độ pha loãng thứ 1

n2: Số đĩa đếm ở nồng độ pha loãng thứ 2 (độ pha loãng tiếp theo)

f1: Hệ số pha loãng của đĩa đếm thứ 1

v: Thể tích mẫu cấy vào mỗi đĩa Petri



32



3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả thí nghiệm được phân tích phương sai một nhân tố ANOVA (Anova

single factor) và so sánh sự sai khác của các giá trị trung bình bằng phương pháp

DUNCAN (Duncan’s Multiple Range Test) trên phần mềm thống kê SAS 9.0.



33



PHẦN 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả tách chiết tanin

Lá chè loại F (phân loại theo TCVN 9279-2012). Sau khi sơ chế và mang xác

định độ ẩm nguyên liệu thu được độ ẩm 9,5%. Sau khi tách chiết, định lượng tanin

theo phương pháp lowenthal, ta thu được hàm lượng tanin trong mẫu dịch chiết là:

6,028%.



Hình 4.12 Mẫu tanin rắn thu được

4.2. Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo màng bọc tinh

bột sắn bổ sung tinh chất tanin

4.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ tinh bột sắn đến tính chất cảm

quan và độ bền cơ học của màng bọc



34



Hình 4.13 Màng bọc tinh bột sắn với các dải nồng độ khác nhau (4 - 12%)



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định độ ẩm của nguyên liệu bằng phương pháp như sau [29]:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×