Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT



Danh mục vật tư thiết bị



9



Buret



Trung Quốc



10



Phễu chiết



Trung Quốc



11



Đĩa petri



Trung Quốc



12



Chén cân



Trung Quốc



13



Bình hút ẩm



Trung Quốc



14



Que trang



Trung Quốc



B



Hóa chất



Nguồn gốc xuất xứ



1



Axit citric



Trung Quốc



2



Chlorofom



Trung Quốc



3



Etylaxetat



Trung Quốc



4



FeC



Trung Quốc



5



HCl



Trung Quốc



6



KMnO4



Trung Quốc



7



Indigocarmin



Trung Quốc



8



CCOONa



Trung Quốc



9



H2SO4



Trung Quốc



10



CaCl2



Trung Quốc



11



Glucose



Trung Quốc



12



Cao nấm men



Trung Quốc



13



Cloramphenicol



Việt Nam



14



Agar



Việt Nam



C



Thiết bị



Nguồn gốc xuất xứ



1



Tủ sấy



Đức



2



Cân điện tử



Trung Quốc



3



Bể ổn nhiệt



Trung Quốc



26



STT



Danh mục vật tư thiết bị



4



Máy cô quay



Đức



5



Máy Soxhlet



Đức



6



Tủ ấm



Trung Quốc



7



Nồi hấp khử trùng



Trung Quốc



8



Máy ly tâm



Trung Quốc



27



3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu

- Địa điểm: Phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực

phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

- Thời gian: Từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 03 năm 2018.

3.3. Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Tách chiết tanin từ lá chè xanh

- Nội dung 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo màng bọc tinh

bột sắn bổ sung tanin từ lá chè

+ Ảnh hưởng của nồng độ tinh bột sắn

+ Ảnh hưởng của thời điểm bổ sung tanin

+ Ảnh hưởng của nồng độ tanin

- Nội dung 3: Đánh giá thời gian bảo quản và một số chỉ tiêu chất lượng của thực

phẩm khi sử dụng màng bọc tinh bột bổ sung tanin.

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.1.1. Phương pháp tách chiết tanin

Sơ chế: Lá chè tươi được thu hái tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh

Thái Nguyên, được sấy diệt men ở nhiệt độ 105°C trong thời gian 15 phút. Hạ nhiệt

độ, sấy khô đến khối lượng không đổi ở 50°C trong khoảng từ 24 đến 26 giờ.

Sau đó chiết bằng bể ổn nhiệt: lấy 50g lá chè, đem đi nghiền nhỏ, kích thước

nguyên liệu (1-5mm), tỉ lệ dung môi nước: etanol = 50:50, nhiệt độ (90°C), thời gian

(90phút), tỉ lệ giữa dung môi/nguyên liệu = 2g/50ml [5].

Dịch chiết sau khi chiết tách được đem đi xử lý với dung môi chlorofom để loại

bỏ chlorophyl, tinh dầu… Sau đó dịch chiết được chiết qua dung mơi etyl acetat để

loại tướng chlorofom. Dịch chiết sau khi xử lý dung môi, đem đi cô quay thu được

tanin rắn [2].

3.4.1.2 Phương pháp tạo màng bọc từ tinh bột sắn và tanin

Tinh bột sắn được hòa tan trong nước ở khoảng nồng độ từ 4 - 12%. Tiến hành hồ

hóa ở nhiệt độ 70°C trong thời gian 5 - 25 phút và phối trộn tannin từ 0,05-0,15%.

Dịch hồ hóa được đun cách thủy trong bể ổn nhiệt. Trong q trình hồ hóa cần phải



28



khuấy đảo thường xuyên để cho tinh bột được hồ hóa đều. Sau khi hồ hóa tiến hành

tráng mỏng, sau đó để khơ ở nhiệt độ phòng. Sản phẩm thu được là màng mỏng làm từ

tinh bột sắn có bổ sung tanin [32].

3.4.2. Phương pháp phân tích

3.4.2.1. Phương pháp xác định độ bền cơ học của màng

a. Độ hòa tan của màng

Độ hòa tan của màng được xác định bằng cách lấy 1 g màng tinh bột khuấy trong

10ml nước cất trong 30 phút. Dung dịch được đưa đi ly tâm 3000 v/p trong 15 phút.

Phần nổi trên bề mặt sau ly tâm được cho vào cốc và đem sấy ở 80°C từ 24-36 giờ cho

đến khi khối lượng không đổi và cân xác định khối lượng. Mỗi phép đo được lặp lại 3

lần với mỗi màng [35].

Độ hòa tan trong nước = (%)

Trong đó: m2: khối lượng cốc sau sấy

m1: khối lượng cốc trước sấy

m: khối lượng mẫu (1g)

b. Độ thấm hơi nước của màng

Độ thấm hơi nước của màng được xác định bằng cách cho 1 lượng CaCl 2 khan

vào chén cân có khối lượng đã biết. Phủ màng tinh bột lên trên bề mặt chén cân. Để

qua đêm rồi cân xác định thay đổi khối lượng. Cân 8 lần mỗi lần cách nhau 1 giờ, từ

sự thay đổi về khối lượng ta xác định được độ thấm qua màng tinh bột [23]:

WVT= x.w/A (g.mm.h-1cm‾²)

Trong đó: x: Độ dày màng (mm)

w: Lượng nước thấm qua màng (g/h)

A: Diện tích của màng (cm2)

3.4.2.2 Phương pháp đánh giá khả năng kháng khuẩn của màng

Xác định hoạt tính kháng khuẩn của dịch hồ hóa và màng tinh bột bằng phương

pháp kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán [4].



29



Môi trường Yeast Glucose Chloramphenicol (YGC) sau khi được pha và hấp khử

trùng, cho vào mỗi đĩa petri có đáy phẳng và đặt lên mặt thật phẳng để thạch có bề dày

đồng nhất khoảng 4mm. Thể tích mơi trường khoảng 15 – 20ml/ đĩa. Để nguội ở nhiệt độ

phòng thí nghiệm. Hút 50µl dịch huyền phù chủng vi vinh vật kiểm định nhỏ vào đĩa môi

trường và trải đều trên bề mặt thạch cho đến khi khô bằng que cấy trang vô trùng.

Chia đĩa peptri thành 4 phần bằng nhau bằng bút màu, chuẩn bị giấy thấm đã vơ

trùng, cắt hình tròn vừa đủ để đặt lên 4 phần trên đĩa thạch. Sau đó bơm một lượng

dịch hồ hóa vào tẩm giấy để xem khả năng kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch

tán, đồng thời bơm thêm dịch chiết tanin, mẫu màng tinh bột và dịch đối chứng để

kiểm tra khả năng kháng của dung dịch đó. Bao gói và để vào tủ ấm ở nhiệt độ 37°C

trong 24 giờ rồi kiểm tra, đo đường kính vòng vơ khuẩn, chụp hình và ghi lại kết quả.

3.4.2.3 Phương pháp xác định độ ẩm

Xác định độ ẩm của nguyên liệu bằng phương pháp như sau [29]:

- Nguyên lý: Sấy mẫu ở 100 – 105°C, làm bay hơi nước. Cân trọng lượng

nguyên liệu trước và sau khi sấy khơ, từ đó tính ra phầm trăm nước có trong

ngun liệu.

- Cân 2 cốc sấy, đem sấy khơ ở 100 – 105°C đến khối lượng không đổi. Để

nguội trong bình hút ẩm. Tiếp đó cân chính xác 2 mẫu, mỗi mẫu có khối lượng 1g cho

vào 2 cốc sấy. Sau đó chuyển cốc vào tủ sấy, sấy trong nhiệt độ 105°C trong vòng 3h

và lấy ra để nguội trong bình hút ẩm tiếp đó mang đi cân. Ghi lại kết quả lần 1. Sau đó

ta chuyển tiếp vào tủ sấy sấy trong thời gian 1h nữa và để nguội trong bình hút ẩm và

đem di cân so sánh với kết quả lần 1.

+ Nếu khối lượng cân được khơng đổi khơng đổi so với lần 1 thì ta khơng phải

mang đi sấy nữa và tính kết quả.

+ Nếu còn kết quả sau khi sấy lần 2 vẫn giảm ta tiếp tục đem đi sấy lần 3 đến

khi nào khối lượng khơng đổi thì dừng lại.

- Tính kết quả:

Độ ẩm theo (%) X tính bằng cơng thức:



30



Trong đó:

G: Khối lượng cốc sấy (g)

G1: Khối lượng cốc sấy và mẫu thử trước khi sấy (g)

G2: Khối lượng cốc sấy và mẫu thử sau khi sấy (g)

3.4.2.3.2. Định lượng tanin bằng phương pháp lowenthal

Chiết tanin trong dược liệu bằng nước như phương pháp trên. Pha loãng rồi

chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1N, chỉ thị màu là dung dịch sulfo-indigo, 1ml

KMnO4 tương ứng với 4,157mg tanin [9].

Định lượng tanin trong mẫu dịch chiết chè:

- Lấy 10ml dịch chè vào bình định mức 250ml, thêm vào bình định mức 10ml

thuốc thử indigosunfat 0,1%, định mức đến 250ml nước

- Lấy 10ml nước cất vào bình định mức 250ml, thêm vào bình định mức 10ml

thuốc thử indigosunfat 0,1%, định mức đến 250ml.

- Chuyển 2 mẫu sang cốc thủy tinh đem đi định lượng

- Buret được tráng qua bằng dịch chuẩn KMn 0,1N, tiến hành chuẩn độ đến khi

dịch chuyển sang màu vàng ánh kim thì dừng chuẩn độ.

- Kết quả được tính theo cơng thức:

X=.100%

Trong đó: a: số ml dung dịch KMnO4 0,1N dùng cho mẫu thử

b: số ml dung dịch KMnO4 0,1N dùng cho mẫu trắng

V1: thể tích dịch chè ban đầu (10ml)

V2: thể tích bình định mức (250ml)

W: khối lượng chè ban đầu

3.4.2.4. Phương pháp đếm vi sinh vật tổng số

a. Nguyên tắc



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×