Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật

Một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật

Tải bản đầy đủ - 0trang

120



- Kích thước lỗ hoàng điểm liên quan đến kết quả giải phẫu và thị lực.

Nhóm có lỗ hoàng điểm kích thước nhỏ < 400µm cho kết quả thành cơng về

giải phẫu và thị lực cao hơn nhóm có kích thước lỗ lớn ≥ 400µm.

- Bóc màng ngăn trong làm tăng tỷ lệ thành công về giải phẫu.

- Phẫu thuật phối hợp phaco và cắt dịch kính làm tăng tỷ lệ thành công

về thị lực.



121



NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Kết quả nghiên cứu đã mô tả được đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh lỗ

hoàng điểm hiện nay trong cộng đồng. Xác định được bệnh thường gặp ở

người cao tuổi, giới nữ nhiều hơn nam.

Nghiên cứu đánh giá được tính hiệu quả của phẫu thuật cắt dịch kính

điều trị lỗ hoàng điểm, áp dụng những phương tiện và kỹ thuật mới vào điều

trị, trong đó có áp dụng hệ thống cắt dịch kính 23G, sử dụng kỹ thuật bóc

màng ngăn trong, phối hợp phẫu thuật phaco và cắt dịch kính, kết quả nghiên

cứu đạt tỷ lệ thành công cao. Nghiên cứu đã nhấn mạnh được tính hiệu quả

của phương pháp điều trị.

Nghiên cứu đã phân tích được một số mối liên quan đến kết quả phẫu

thuật, giúp đánh giá các yếu tố tiên lượng đến kết quả giải phẫu và chức

năng. Các yếu tố như: thị lực trước phẫu thuật, thời gian xuất hiện bệnh,

giai đoạn lỗ hoàng điểm, kích thước và chỉ sớ lỗ hồng điểm được nhóm

nghiên cứu phân tích kỹ lưỡng, có so sánh, đánh giá với một số nghiên cứu

trên thế giới, đưa ra được các luận điểm thuyết phục chứng minh mối liên

quan đến kết quả.

Kết quả thành công với tỷ lệ cao trong nghiên cứu sử dụng phương pháp

phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm tại Việt Nam, đã mở ra cho

những người bệnh mắc phải căn bệnh này, trước đây coi là khó chẩn đoán và

điều trị, một phương pháp điều trị hiệu quả. Nghiên cứu là mô hình can thiệp

có thể được ứng dụng mở rộng, góp phần giải phóng gánh nặng do bệnh tật

mù lòa gây ra.



CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CƠNG BỚ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.



Đỗ Văn Hải, Cung Hồng Sơn (2018). Đánh giá đặc điểm lâm sàng lỗ

hồng điểm và các chỉ sớ trên chụp cắt lớp võng mạc. Tạp chí Y học

Thực hành, số 3 (1068), 7-21.



1.



Đỗ Văn Hải, Cung Hồng Sơn (2018). Đánh giá kết quả giải phẫu và thị

lực sau phẫu thuật cắt dịch kính bóc màng ngăn trong điều trị lỗ hồng

điểm. Tạp chí Y học Thực hành, sớ 3 (1068), 21-26.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Kelly, N.E. and R.T. Wendel, Vitreous surgery for idiopathic macular

holes. Results of a pilot study. Arch Ophthalmol, 1991. 109(5): p. 654-9.



2.



McCannel, C.A., et al., Population-based incidence of macular holes.

Ophthalmology, 2009. 116(7): p. 1366-9.



3.



Cung Hồng Sơn, Phối hợp phẫu thuật Phaco và cắt dịch kính trong

điều trị lỗ hoàng điểm. Tạp chí Y học thực hành, 2011. 759.



4.



Bùi Cao Ngữ, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều

trị lỗ hoàng điểm do chấn thương đụng dập nhãn cầu tại Bệnh viện

Mắt Trung ương. 2013, Trường Đại học Y Hà nội.



5.



Nguyễn Đức Anh, Võng mạc và dịch kính, in Giáo trình khoa học cơ sở

và lâm sàng. 1998, Nhà xuất bản thanh niên: Hiệp hội nhãn khoa Mỹ

tập 12, bản dịch tiếng Vệt.



6.



Vũ Anh Tuấn, Đại cương về giải phẫu và sinh lý mắt. Nhãn khoa dùng

cho đào tạo bác sỹ đa khoa, Nhà xuất bản giáo dục, 2007: p. 25-28.



7.



Schubert H, Structure and Function of the Neural Retina. Yanoffs

Ophthalmology, Mosby, NewYork, 2004: p. 771-774.



8.



Le Goff, M.M. and P.N. Bishop, Adult vitreous structure and postnatal

changes. Eye (Lond), 2008. 22(10): p. 1214-22.



9.



Johnson, M.W., Perifoveal vitreous detachment and its macular

complications. Trans Am Ophthalmol Soc, 2005. 103: p. 537-67.



10.



Gass, J.D., Idiopathic senile macular hole. Its early stages and

pathogenesis. Arch Ophthalmol, 1988. 106(5): p. 629-39.



11.



Hee, M.R., et al., Optical coherence tomography of macular holes.

Ophthalmology, 1995. 102(5): p. 748-56.



12.



Arun D. Singh, ed. Disease of the Vitreo-Macular Interface. Essentials

in Ophthalmology. 2014, Springer.



13.



Gass, J.D., Reappraisal of biomicroscopic classification of stages of

development of a macular hole. Am J Ophthalmol, 1995. 119(6): p.

752-9.



14.



Gaudric, A., et al., Macular hole formation: new data provided by optical

coherence tomography. Arch Ophthalmol, 1999. 117(6): p. 744-51.



15.



Đỗ Như Hơn, Chuyên đề dịch kính - võng mạc. Nhà xuất bản Y học-Hà

nội, 2011.



16.



Gass, J.D., Reappraisal of biomicroscopic classifcation of the stages of

development of a macular hole. Am J Ophthalmol, 1995. 119: p. 752-759.



17.



Tanner, V. and T.H. Williamson, Watzke-Allen slit beam test in macular

holes confirmed by optical coherence tomography. Arch Ophthalmol,

2000. 118(8): p. 1059-63.



18.



Takahashi, A., T. Nagaoka, and A. Yoshida, Stage 1-A macular hole: a

prospective spectral-domain optical coherence tomography study.

Retina, 2011. 31(1): p. 127-47.



19.



Takahashi, A., et al., Foveal anatomic changes in a progressing stage 1

macular hole documented by spectral-domain optical coherence

tomography. Ophthalmology, 2010. 117(4): p. 806-10.



20.



Kusuhara, S., et al., Prediction of postoperative visual outcome based

on hole configuration by optical coherence tomography in eyes with

idiopathic macular holes. Am J Ophthalmol, 2004. 138(5): p. 709-16.



21.



Rameez N Hussain , et al., Correlation between preoperative

micromophology and post operative anatomical and functional

outcomes in macular hole surgery. Kerala Journal Ophthalmology,

2004. 78(5): p. 41- 46.



22.



Bottoni, F., et al., Diagnosis of macular pseudoholes and lamellar

macular holes: is optical coherence tomography the "gold standard"?

Br J Ophthalmol, 2008. 92(5): p. 635-9.



23.



Van Newkirk, M.R., et al., B-scan ultrasonographic findings in the

stages of idiopathic macular hole. Trans Am Ophthalmol Soc, 2000.

98: p. 163-9; discussion 169-71.



24.



Huang, J., et al., Classification of full-thickness traumatic macular

holes by optical coherence tomography. Retina, 2009. 29(3): p. 340-8.



25.



Wu, T.T. and Y.H. Kung, Comparison of anatomical and visual

outcomes of macular hole surgery in patients with high myopia vs. nonhigh myopia: a case-control study using optical coherence tomography.

Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol, 2012. 250(3): p. 327-31.



26.



Stalmans, P., et al., Enzymatic vitreolysis with ocriplasmin for

vitreomacular traction and macular holes. N Engl J Med, 2012. 367(7):

p. 606-15.



27.



Chan, C.K., I.F. Wessels, and E.J. Friedrichsen, Treatment of idiopathic

macular



holes



by



induced



posterior



vitreous



detachment.



Ophthalmology, 1995. 102(5): p. 757-67.

28.



Mori, K., et al., Treatment of stage 2 macular hole by intravitreous

injection of expansile gas and induction of posterior vitreous

detachment. Ophthalmology, 2007. 114(1): p. 127-33.



29.



Chen, T.C., C.H. Yang, and C.M. Yang, Intravitreal expansile gas in

the treatment of early macular hole: reappraisal. Ophthalmologica,

2012. 228(3): p. 159-66.



30.



Madi, H.A., I. Masri, and D.H. Steel, Optimal management of

idiopathic macular holes. Clin Ophthalmol, 2016. 10: p. 97-116.



31.



Miller, J.B., et al., Long-term Follow-up and Outcomes in Traumatic

Macular Holes. Am J Ophthalmol, 2015. 160(6): p. 1255-1258 e1.



32.



Kuhn, F., et al., Internal limiting membrane removal for traumatic

macular holes. Ophthalmic Surg Lasers, 2001. 32(4): p. 308-15.



33.



Abou Shousha, M.A., Inverted Internal Limiting Membrane Flap For

Large Traumatic Macular Holes. Medicine (Baltimore), 2016. 95(3): p.

e2523.



34.



Ghoraba, H.H., A.F. Ellakwa, and A.A. Ghali, Long term result of

silicone oil versus gas tamponade in the treatment of traumatic

macular holes. Clin Ophthalmol, 2012. 6: p. 49-53.



35.



Wachtlin, J., et al., Long-term results following pars plana vitrectomy

with platelet concentrate in pediatric patients with traumatic macular

hole. Am J Ophthalmol, 2003. 136(1): p. 197-9.



36.



Azevedo, S., N. Ferreira, and A. Meireles, Management of pediatric

traumatic macular holes - case report. Case Rep Ophthalmol, 2013.

4(2): p. 20-7.



37.



Wu, W.C., et al., Pediatric traumatic macular hole: results of

autologous plasmin enzyme-assisted vitrectomy. Am J Ophthalmol,

2007. 144(5): p. 668-672.



38.



Kwok, A.K., T.Y. Lai, and W.W. Yip, Vitrectomy and gas tamponade

without internal limiting membrane peeling for myopic foveoschisis. Br

J Ophthalmol, 2005. 89(9): p. 1180-3.



39.



Jackson, T.L., et al., United Kingdom National Ophthalmology

Database Study of Vitreoretinal Surgery: report 1; case mix,

complications, and cataract. Eye (Lond), 2013. 27(5): p. 644-51.



40.



Kadonosono, K., et al., Staining of internal limiting membrane in

macular hole surgery. Arch Ophthalmol, 2000. 118(8): p. 1116-8.



41.



Mester, V. and F. Kuhn, Internal limiting membrane removal in the

management of full-thickness macular holes. Am J Ophthalmol, 2000.

129(6): p. 769-77.



42.



Kang, H.K., A.A. Chang, and P.E. Beaumont, The macular hole: report

of an Australian surgical series and meta-analysis of the literature.

Clin Exp Ophthalmol, 2000. 28(4): p. 298-308.



43.



Wendel,



R.T.,



et



al.,



Vitreous



surgery



for



macular



holes.



Ophthalmology, 1993. 100(11): p. 1671-6.

44.



Chin, E.K., D.R. Almeida, and E.H. Sohn, Structural and functional

changes after macular hole surgery: a review. Int Ophthalmol Clin,

2014. 54(2): p. 17-27.



45.



Eckardt, C., et al., [Removal of the internal limiting membrane in

macular holes. Clinical and morphological findings]. Ophthalmologe,

1997. 94(8): p. 545-51.



46.



Stephenson, J., Retina, ed. F. Edition. Vol. 3. 2013.



47.



Burk, S.E., et al., Indocyanine green-assisted peeling of the retinal

internal limiting membrane. Ophthalmology, 2000. 107(11): p. 2010-4.



48.



Lois, N., et al., Internal limiting membrane peeling versus no peeling

for idiopathic full-thickness macular hole: a pragmatic randomized

controlled trial. Invest Ophthalmol Vis Sci, 2011. 52(3): p. 1586-92.



49.



D'Souza, M.J., et al., Re-operation of idiopathic full-thickness macular

holes after initial surgery with internal limiting membrane peel. Br J

Ophthalmol, 2011. 95(11): p. 1564-7.



50.



Michalewska, Z., et al., Inverted internal limiting membrane flap

technique for large macular holes. Ophthalmology, 2010. 117(10): p.

2018-25.



51.



American Academy of Ophthalmology Retina/Vitreous Panel. Preferred

Practice



Pattern®Guidelines.



Idiopathic



Macular



Hole.



2014,



American Academy of Ophthalmology: San Francisco, CA:.

52.



Gelman, R., et al., Retinal Damage Induced by Internal Limiting

Membrane Removal. J Ophthalmol, 2015. 2015: p. 939748.



53.



Kim, S.S., et al., Outcomes of sulfur hexafluoride (SF6) versus

perfluoropropane (C3F8) gas tamponade for macular hole surgery.

Retina, 2008. 28(10): p. 1408-15.



54.



Briand, S., et al., Prospective randomized trial: outcomes of SF(6)

versus C(3)F(8) in macular hole surgery. Can J Ophthalmol, 2015.

50(2): p. 95-100.



55.



Rahman, R., I. Madgula, and K. Khan, Outcomes of sulfur hexafluoride

(SF6) versus perfluoroethane (C2F6) gas tamponade for non-posturing

macular-hole surgery. Br J Ophthalmol, 2012. 96(2): p. 185-8.



56.



Berger, J.W. and A.J. Brucker, The magnitude of the bubble buoyant

pressure: implications for macular hole surgery. Retina, 1998. 18(1): p.

84-6; author reply 86-8.



57.



Ullrich, S., et al., Macular hole size as a prognostic factor in macular

hole surgery. Br J Ophthalmol, 2002. 86(4): p. 390-3.



58.



Eckardt, C., et al., Macular hole surgery with air tamponade and

optical



coherence



tomography-based



duration



of



face-down



positioning. Retina, 2008. 28(8): p. 1087-96.

59.



Parravano, M., et al., Vitrectomy for idiopathic macular hole. Cochrane

Database Syst Rev, 2015(5): p. CD009080.



60.



Gupta, B., et al., Predicting visual success in macular hole surgery. Br

J Ophthalmol, 2009. 93(11): p. 1488-91.



61.



Wong, S.C., et al., Cataract progression in macular hole cases: results

with vitrectomy or with observation. J Cataract Refract Surg, 2012.

38(7): p. 1176-80.



62.



Manvikar, S.R., D. Allen, and D.H. Steel, Optical biometry in combined

phacovitrectomy. J Cataract Refract Surg, 2009. 35(1): p. 64-9.



63.



Muselier, A., et al., Macular hole surgery and cataract extraction:

combined vs consecutive surgery. Am J Ophthalmol, 2010. 150(3): p.

387-91.



64.



Krishnan, R., C. Tossounis, and Y. Fung Yang, 20-gauge and 23-gauge

phacovitrectomy



for



idiopathic



macular



holes:



comparison



of



complications and long-term outcomes. Eye (Lond), 2013. 27(1): p. 72-7.

65.



Feng, H. and R.A. Adelman, Cataract formation following vitreoretinal

procedures. Clin Ophthalmol, 2014. 8: p. 1957-65.



66.



Kimura, T., et al., Is removal of internal limiting membrane always

necessary during stage 3 idiopathic macular hole surgery? Retina,

2005. 25(1): p. 54-8.



67.



Banker, A.S., et al., Vision-threatening complications of surgery for

full-thickness macular holes. Vitrectomy for Macular Hole Study

Group. Ophthalmology, 1997. 104(9): p. 1442-52; discussion 1452-3.



68.



Javid, C.G. and P.L. Lou, Complications of macular hole surgery. Int

Ophthalmol Clin, 2000. 40(1): p. 225-32.



69.



Park, D.W., et al., Macular hole surgery with internal-limiting

membrane peeling and intravitreous air. Ophthalmology, 1999. 106(7):

p. 1392-7; discussion 1397-8.



70.



Pendergast, S.D. and B.W. McCuen, 2nd, Visual field loss after

macular hole surgery. Ophthalmology, 1996. 103(7): p. 1069-77.



71.



Krohn, J., Topical medication interferes with face-down positioning

after macular hole surgery. Acta Ophthalmol Scand, 2003. 81(3): p.

226-9.



72.



Kang, S.W., K. Ahn, and D.I. Ham, Types of macular hole closure and

their clinical implications. Br J Ophthalmol, 2003. 87(8): p. 1015-9.



73.



Dhawahir-Scala, F.E., et al., To posture or not to posture after macular

hole surgery. Retina, 2008. 28(1): p. 60-5.



74.



Conart, J.B., et al., Outcomes of macular hole surgery with shortduration positioning in highly myopic eyes: a case-control study.

Ophthalmology, 2014. 121(6): p. 1263-8.



75.



Ellis, J.D., et al., Surgery for full-thickness macular holes with shortduration prone posturing: results of a pilot study. Eye (Lond), 2000. 14

( Pt 3A): p. 307-12.



76.



Sato, Y. and T. Isomae, Macular hole surgery with internal limiting

membrane removal, air tamponade, and 1-day prone positioning. Jpn J

Ophthalmol, 2003. 47(5): p. 503-6.



77.



Krohn, J., Duration of face-down positioning after macular hole

surgery: a comparison between 1 week and 3 days. Acta Ophthalmol

Scand, 2005. 83(3): p. 289-92.



78.



Shukla, S.Y., et al., Outcomes of chronic macular hole surgical repair.

Indian J Ophthalmol, 2014. 62(7): p. 795-8.



79.



Kusuhara, S. and A. Negi, Predicting visual outcome following surgery

for idiopathic macular holes. Ophthalmologica, 2014. 231(3): p. 125-32.



80.



Hoerauf, H., Predictive values in macular hole repair. British Journal

of Ophthalmology, 2007. 91(11): p. 1415-1416.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×