Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo

2 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2. 4 Virus PRRS



2.2.3. Truyền nhiễm học

a. Lồi cảm nhiễm:

Trong tự nhiên heo là loài cảm nhiễm chủ yếu( một số tài liệu chứng minh loài

chim cũng là loài cảm nhiễm và tồn trữ mầm bệnh).

b. Đường lây lan:

Bệnh lây lan chủ yếu qua đường hơ hấp: nó cũng có thể lây lan qu đường tiêu

hóa nhưng khơng quan trọng.

Lây qua vết thương sâu, hoặc qua đường sinh dục.

Khi động vật mắc bệnh, mầm bệnh tồn tại lâu trong cơ thể ở các mơ hay hạch

lâm ba. Nó cho miễn dịch ngắn 5-6 tháng.

c. Cơ chế sinh bệnh:

Virus phát triển trong các đại thực bào, ở niêm mạc, đại phế nang và một số vùng

của cơ thể. Đặc biệt virus rất thích hợp với đại thực bào, đặc biệt là đại thực bào

hoạt động ở vùng phổi. Bình thường, đại thực bào sẽ tiêu diệt tát cả vi khuẩn, virus

xâm nhâp vào cơ thể, riêng đối với virus PRRS, virus có thể nhân lên trong đại thực

bào, sau đó phá hủy và giết chết đại thực bào( tới 40%). Đại thực bào bị giết sẽ làm

giảm chức năng bảo về cơ thể và làm tăng nguy cơ bị nhiễm các bệnh kế phát. Tùy

thuộc vào sức đề kháng của cơ thể và yếu tố mơi trường mà có thể mắc các bệnh

khác hay không.



6



2.2.4. Triệu chứng:

Ở những trại chưa từng mắc bênh này nếu nhiễm bệnh thì bệnh sẽ phát ra rất

nặng.

- Heo nái có thể sốt từ 39-41OC, có thể kéo dài từ 1 -7 ngày.

-Thường đối với chủng Châu Âu thấy các triệu chứng như tai, âm hộ có màu

xanh; các chủng khác tai, âm hộ có màu tím tái.

-Đặc chưng là heo nái đẻ non hoặc con yếu ớt.

-Heo nái có thể động dục dài hơn một chu kì, hoặc khơng đẻ.

-Heo mẹ trong thời gian nhiễm bệnh có thể nhiễm trùng tử cung. Heo con cũng bị

nhiễm bệnh từ trong bụng mẹ. Sau khi đẻ, heo con bị run, viêm kết mạc mắt, mắt ứ

nước, có triệu chứng hơ hấp ( như hắc hơi, thở khó), da có những vết thâm tím, tỷ lệ

chết rất cao.

-Đối với heo con từ 3-10 tuần tuổi, có những biểu hiện như : sốt, viêm phổi,chậm

lớn. Nếu có kế phát các bệnh khác ( Mycoplasma) thì tỷ lệ chết rất cao.



Hình 2. 5 Tai xuất huyết



Hình 2. 6 Xuất huyết ở chân



7



Hình 2. 7 Mắt phù và xuất huyết ở tai



2.2.5. Bệnh tích:

2.2.5.1. Bệnh tích đại thể:

- Bệnh tích đại thể là: phổi viêm đỏ, cứng lan tràn. Bệnh tích này thường thấy ở

phần trước và mặt bên của phổi

- Hạch lâm ba có màu nâu hoặc vàng. Nếu có kết hợp với các bệnh khác thì bệnh

sẽ phức tạp hơn

- Ở heo nái thì thấy sẩy thai, trên lứa đẻ thấy thai chết, xuất huyết ở cuốn rốn,

phù màng thận hoặc màng treo ruột.



Hình 2. 8 VIêm phổi kẽ, xuất huyết

8



2.2.5.2. Bệnh tích vi thể:

- Viêm phổi mơ kẽ với sự thâm nhiễm của các bạch cầu đơn nhân ở vách phế

nang. Các tế bào phổi phù to có dịch viêm hoặc có những điểm hoại tử trên phế

nang

- Hạch lâm ba sưng, nang lâm ba sưng, hoại tử

- Viêm sơ hóa cơ tim, viêm não



Hình 2. 9 Bệnh tích vi thể của PRRS



2.2.6. Chẩn đốn:

- Dựa vào triệu chứng lâm sàng, bệnh tích.

- Cần phân biệt các bệnh khác: Aujecky’s, Parco,...

- Chẩn đoán virus học:

+ Phân lập virus: lấy huyết thanh hay hạch lâm ba, hạch hạnh nhân, lách, thận,

phân. Dễ lấy nhất là dịch phế quản

+ Dùng phương pháp kháng thể huỳnh quang, ELISA, phản ứng RT PCR, phản

ứng trung hòa virus.

2.2.7. Phòng bệnh:

Có thể tiêm phòng vaccin. Tuy nhiên vaccin ít có hiệu quả vì virus phát triển

trong đại thực bào dẫn đến giảm kháng thể.

Có 2 loại vaccin: chủng châu Á và chủng châu Mỹ

Vệ sinh phòng bệnh:

- Mua gia súc từ nơi khơng có bệnh, kiểm tra huyết thanh học và cách ly ít nhất

30 ngày.

-Tiêu độc chuồng trại.

9



-Áp dụng đồng nhập, đồng xuất.

-Nâng cao sức đề kháng của heo.

-Phòng các bệnh khác đặc biệt Mycopslasma



Hình 2. 10 Vaccine heo tai xanh



2.2.8 Trị bệnh:

Khơng có thuốc đặc trị.

-Khi có bệnh xảy ra chỉ có cách hạn chế thiệt hại bằng cách dùng kháng sinh để

ngừa bội nhiễm

-Khi bị sốt thì sử dụng thuốc hạ sốt.

-Tăng cường sức đề kháng: tiêm vit B,C bổ trợ,....

-Heo nái mang thai tránh xảy thai: tiêm Ati- protaglandin

Hộ lý:

-Cho gia súc nghỉ ngơi chăm sóc ni dưỡng tốt.

-Cho ăn thức ăn giàu dinh dưỡng dễ tiêu, nhiều nước nhiều khoáng



2.3 Bệnh rối loạn sinh sản do porcine parvovirus:

2.3.1 Lịch sử và địa dư bệnh lý:

2.3.1.1. Lịch sử :

-Năm 1967, một loại virus có kích thước nhỏ được phân lập từ kết tràng củng

như các mô khác của heo đẻ non và sẩy thai và sau đó dược xác định là

PARVOVIRUS. Virus này củng được phân lập từ dịch nhầy âm đạo, tinh dịch,

xoang mũi và cả ở não.

-Cawrigt và Hugh , Mengeling xác định vai trò của parvovirus trong rối loạn sinh

sản ở heo

-Từ 1970-1980 những nghiên cứu huyết thanh học ở bang Ohio và Iowa (Mỹ)

cho thấy tỉ lệ heo trưởng thành có kháng thể Parvovirus khá cao (80 -85%). Trong

10



một điều tra ở Mỹ ước tính có khoảng 22% tử cung của các con cái có thai có hiện

diện kháng nguyên Parvovirus.

-Ở Việt Nam, các nghiên cứu gần đây ở trung tâm nghiên cứu thú y cho thấy tỉ lệ

phát hiện kháng thể trong đàn nái biến động khoảng 19 -71%, hiện diện của virus

trong phân từ 15-53% và trong tinh dịch 8%.

2.3.1.2



Địa dư bệnh lý:



Bệnh phổ biến khắp nơi trên thế giới và có tầm quan trọng về mặt kinh tế

trong chăn nuôi heo công nghiệp.



2.3.2. Truyền nhiễm học :

2.3.2.1. Mầm bệnh:



-Porcine parvovirus, virion không có áo ngồi.

-Virus gây ngưng kết hồng cầu chuột lang, chuột cống, gà, khỉ và hồng cầu người

nhóm O.

-Mặc dù virus có thể thấy ở một số tế bào khác nhau của cơ thể nhưng nó thích

hợp với các tế bào có hoạt tính phân tử cao.

-Porcine parvovirus có sức đề kháng rất cao, có thể sống sót trong khoảng pH và

nhiệt độ môi trường khá rộng và không bị các chất hòa tan lipid như ether và

Chloroform.

2.3.2.2. Lòai vật mắc bệnh:

Rối loạn sinh sản do Porcine parvovirus xảy ra chủ yếu ở lồi heo, chỉ những con

cái khơng có miễn dịch, bị nhiễm virus vào giai đoạn đầu của thời kì mang thai

mới có hiện tượng rối loạn sinh sản.

2.3.2.3. Đường lây lan:

Tiêu hóa, hơ hấp và sinh dục.

2.3.2.4. Cơ chế sinh bệnh:

PPV (Porcine parvovirus) có thể lây sang các loài động vật cảm thụ qua các chất

ngoại và nội tiết của các động vật nhiễm bệnh. Màng nhau, thai sẩy, heo đẻ non,

tinh dịch là nguồn chứa virus quan trọng. Bệnh lây qua đường mũi, miệng và có thể

qua đường sinh dục. Các con cái mẫn cảm với PPV nếu bị nhiễm bất cứ thời điểm

nào trong ½ đầu của thời kì mang thai sẽ bị rối loạn sinh sản. Hậu quả của sự nhiễm

trùng trong thời kì này là chết phơi và thai sau đó là sự tái hấp thu dẫn đến thai

khô. Sự nhiễm trùng qua nhau cần 10-14 ngày hay lâu hơn nữa. Thai ở khoảng 70

ngày hầu hết đã có miễn dịch đối với PPV, ở thai 72 ngày người ta đã phát hiện

được kháng thể kháng PPV.

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×