Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV.Mạch phản hồi âm tốc độ phần ứng động cơ

IV.Mạch phản hồi âm tốc độ phần ứng động cơ

Tải bản đầy đủ - 0trang

§å ¸n tèt nghiƯp



lò HQ. Biện pháp chủ yếu để ổn định tốc độ làm việc là tăng độ cứng đặc tính cơ

bằng điều khiển theo mạch kín. Để điều khiển tốc độ động cơ theo hệ kín tức là

lấy tín hiệu từ đối tượng cần điều khiển quay trở lại đầu vào để khống chế đại

lượng đưa tới tượng cần điều khiển.

ở đây ta dùng máy phát tốc để lấy tín hiệu phản hồi tỉ lệ với điện áp phần

ứng động cơ.

Máy phát tốc làm nhiệm vụ lấy phản hồi âm tốc độ nó thường được nối

cứng với trục động cơ.



M



ft



Uph



Hình 2.45

V. Khâu tổng hợp tín hiệu trung gian.

Khâu tổng hợp tín hiệu trung gian có nhiệm vụ tạo ra điện áp điều khiển

phù hợp với yêu cầu của động cơ nâng hạ điện cực lò HQ.

Nguyên lý làm việc:

Mạch này gồm các vi mạch A1, A2 và các linh kiện liên quan. Trong đó

tín hiệu đầu vào A1 là Ukc và tín hiệu lấy từ mạch phản hồi âm tốc độ đẳng trị

Uph.

R3



R6



R1

_

R2



A1

+



R4



R5



Uđk



D2



D1



+UN



_

A2

+



78

R1



P1



P2



R2



-UN



Hình 2.46- Sơ đồ mạch khuyếch i trung gian



Đồ án tốt nghiệp



chiu quay thun Ukc mang dấu dương ta có:

UrA1 = -(Ucd - U ω ).kA1.

UrA2 = (Ucd - U ω ).kA1. kA1.

ở chiều quay ngược Ukc mang dấu âm, đồng thời động cơ quay ngược lại

làm cho Uph đổi dấu.

UrA1 = -Ukc + Uph

UrA1 = (Ucd - U ω ).kA1.

UrA2 = -(Ucd - U ω ).kA1. kA1.

Nguyên lý ổn định tốc độ:

*Xét trong quá trình xác lập:

ở chiều quay thuận giả sử động cơ làm việc ở một tốc độ quay nhất định

ứng với giá trị điện áp đật vào đó. Nếu vì một lý do nào đó tốc độ động cơ tăng

tức là U ω tăng lúc đó Uđk=k(Ukc-Uphi) giảm xuống làm tăng α. Điện áp đặt lên

phần ứng động cơ giảm làm giảm tốc độ động cơ và Uph. Nếu vì một lý do nào

đó tốc độ động cơ giảm tương tự ta có U ph giảm, Uđk tăng làm giảm góc mở α.

Điện áp đặt vào phần ứng động cơ tăng.

*Xét trong quá trình bắt đầu thay đổi tốc độ

Giả sử xét quá trình khởi động động cơ. Khi này điện áp đặt tại đầu vào

động cơ có sự thay đổi nhanh trong khi tốc độ chưa thay đổi kịp nên sai lệch đầu

vào của bộ điều khiển lớn, điểm làm việc của khâu điều chỉnh tốc độ nằm sâu

trong vùng bóo ho. Tớn hiu ra A2 l cc i.



79



Đồ án tèt nghiƯp



Uđk=Uiđ mạch vòng điều chỉnh dòng điện sẽ được điều khiển bởi tín hiệuU đkmax ở

chiều quay thuận và ngược.

Do có mạch vòng này mà dòng điện thuận hay ngược của động cơ được

ổn định ở giá trị Imax ứng với Uđkmax.

VI. Khối phản hồi âm dòng điện

Để tránh dòng điện trong động cơ tăng quá mức cho phép khi khởi động,

hãm, đảo chiều hay gặp quá tải ta sử dụng mạch điện để hạn chế dòng điện phấn

ứng. Ở đây ta sử dụng mạch phản hồi âm dòng điện. Sơ đồ như hình 2.46b

Máy biến dòng TI nhằm cách li giữa dòng động lực và mạch điều khiển.

Điện áp ra của TI được chỉnh lưu nhờ cầu chỉnh lưu 3 pha ( để đảm bảo cho

dòng điện trong cuộn thứ cấp của TI là dòng điện xoay chiều). Tín hiệu phản hồi

dòng điện được lấy 1 phần trên biến trở R rồi được đưa vào mạch lọc và

khuyếch đại bởi A1 và A2. Điện áp âm trong điện trở R4 có tác dụng như 1

ngưỡng; điện áp đầu ra A2 được tính như sau :

Ta chọn R5 = R6.

u1 =



− R7

( u rA1 − α .15)

2 R6



u rA1 = β .I ; α =



−R



6

=> u r = 2 R .β .( I − I ng )

4



a là hệ s phõn ỏp.



I ng =



A



R42

R41



.15

;





B



C



TI



C



C1

R2



R4

R7

Hỡnh 2.46b



A2



R



R5

R6



R1



A1

R3



R4

80



Đồ án tốt nghiệp



R1

R

Khi Iư < Ing , điện áp đầu ra A2 có dấu dương nên các4 điốt khố, mạch

phản hồi chưa có tác dụng.

Khi Iư > Ing , điện áp ra có giá trị âm, lúc này mạch phản hồi dòng tham

gia khống chế góc mở a làm giảm dòng phần ứng.

VII. Nguồn nuôi các thiết bị điều khiển

Nguồn nuôi các thiết bị điều khiển có các cấp điện áp một chiều gồm ±

(5V, 15V, 12V, 24V). Chúng được lấy ra từ khối chỉnh lưu cầu 3 pha. Để đạt

được chất lượng điện áp mong muốn ta dùng vi mạch ổn áp IC7815 và IC7915.

Tụ C có tác dụng cải thiện quá trình quá độ và giữ cho điện trở của mạch đủ nhỏ

ở tần số cao. Điện áp xoay chiều cấp cho các mạch chỉnh lưu lấy từ BA nguồn.



+15



7815



a

b

c

o

a'

b'

c'



*

*

*

*

*

*

*



*

*

*



7915



*



a



*



b



*



c



*

*

*



-15



nh 2.47 - Nguồn nuôi các thiết bịđ

iều khiển



81



Đồ án tốt nghiệp



7.BO VỆ CHO MẠCH ĐỘNG LỰC

I.Bảo vệ q dòng điện

Gồm có bảo vệ ngắn mạch và bảo vệ quá tải. Ngắn mạch gồm các trường

hợp ngắn mạch trên tải, ngắn mạch do chọc thủng các van. Để giảm độ lớn dòng

ngắn mạch người ta còn phải cắt xung điều khiển khi xảy ra ngắn mạch. Bảo vệ

ngắn mạch bằng các cầu chì.

II.Bảo vệ quá điện áp

Để bảo vệ quá điện áp người ta dùng mạch R-C đấu song song với

Thysistor. R-C nhằm để bảo vệ quá điện

áp do tích tụ điện tích khi chuyển mạch gây nên. Thơng số R-C phụ thuộc

vào mức độ điện áp gây nên, tốc độ biến thiờn ca dũng chuyn mch.



82



Đồ án tốt nghiệp



PHN III

TNH CHN THIẾT BỊ

Ý NGHĨA CỦA VIỆC TÍNH CHỌN THIẾT BỊ

Tính chọn thiết bị có ý nghĩa rất quan trọng cả về kỹ thuật lẫn kinh tế.

Việc tính chọn thiết bị càng tỷ mỷ bao nhiêu thì hệ thống sẽ làm việc an tồn và

chính xác bấy nhiêu đồng thời đảm bảo hiệu suất cao.

Nếu khơng tính chọn hoặc tính chọn khơng đúng hệ thống có thể khơng

làm việc được hoặc làm việc khơng có chất lượng, có khả năng bị q tải làm

cháy hỏng thiết bị trong hệ thống, điều này cần thiết cho các thiết bị biến bán

dẫn trong hệ thống thiết kế.

1. TÍNH CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC

I. Tính chọn động cơ

Chọn động cơ kích từ độc lập có các thơng số sau:

PĐC(KW)

1



Uđm(V)

220



IH(A)

5,7



nH(v/ph)

1000



η%



80



Rư+Rf

2,05



GD2(kgm2)

0,105



II. Tính chọn Thysistor

Tính chọn Thysistor theo hai điều kiện sau:

+ Dòng trung bình qua van.

+ Điện áp ngược cực đại đặt lên van.

Trong đó:

Dòng trung bình qua van chọn ứng với dòng mở máy của động cơ.

Ia = kdt.



IH

m



Với m là số pha: m = 3

83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV.Mạch phản hồi âm tốc độ phần ứng động cơ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×