Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập.

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim Đồng



- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

-Chuẩn bị bài sau:Voi nhà

- Nhận xét tiết hc.

Nghe nhn xột tit hc

RT KINH NGHIM..................................................................................................................................

......................................................................................................................................

..........................



Tuần 24

tháng 02 năm 2013

Tập đọc



Thứ tu ngày 27



Voi nhà



Tiết 212

74



Bựi Th Cỏnh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim Đồng



I/ Mục tiêu

1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy tồn bài. Đọc đúng các TN: khựng lại, nhúc

nhích, vũng lầy, lững thững, lúc lắc, quặp chặt vòi.. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết chuyển giọng

phù hợp với nội dung từng đoạn; đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Tử, Cần)

2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu : TN: Khựng lại, rú ga, thu lu.

Hiểu nội dung bài: Voi Rừng được nuôi dạy thành Voi nhà làm nhiều việc có ích giúp con người.

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGk.

III/ Hoạt động dạy học

A. Kiểm tra bài cũ: 2 hs nối tiếp nhau đọc bài Quả tim Khỉ và TLCH trong SGK



Ho¹t ®éng cđa thÇy

B. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện đọc:

a.Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu toàn bài với

giọng linh hoạt. Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,

gợi cảm.

b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chú ý các từ ngữ: Thu lu, xe, rét, lùm cây,

lững thững, lo lắng.

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Chia bài 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đêm qua.

+ Đoạn 2: Từ gần sáng … phải bắn thôi.

+ Đoạn 3: Còn lại

- Chú ý đọc và ngắt nghỉ đúng ở câu dài

- GV treo bảng phụ, HS thực hiện cách đọc

đúng.

- Hiểu nghĩa từ:

- Giáo viên giải nghĩa thêm.

+ Hết cách rồi  khơng còn cách gì nữa

+ Chộp: dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật.

+ Quặp chặt vòi: lấy vòi quấn chặt vào.

3. Tìm hiểu bài

- Câu hỏi 1: Vì sao những người trên xe phải

ngủ đêm trong rừng?

- Câu hỏi 2: Mọi người lo lắng như th no khi

thy con Voi n gn xe?



Hoạt động của trß



- HS chú ý nghe để hiểu về

cách đọc.



- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài.

- HS luyện đọc đúng.

- HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trước lớp.



- HS đọc các từ được chú giải

cuối bài đọc.



- Vì xe bị sa xuống vũng lầy,

không đi được.

- mọi người sợ con Voi đập tan

xe, Tứ chộp lấy khẩu súng định

bắn Voi, Cần ngăn lại.

75



HTĐB



Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim Đồng



- Câu hỏi 3: Con Voi đã giúp họ thế nào?



- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe,

co mình lơi mạnh chiếc xe ra

khỏi vũng lầy.

Giáo viên hỏi thêm: Tại sao mọi người nghĩ - Vì Voi nhà khơng dữ tợn, phá

rằng đã gặp Voi nhà?

phách như Voi rừng, mà hiền

lành biết giúp người.

- Vì con Voi lững thững đi theo

hướng bản Tum, nghĩa là đi về

nơi có người ở.

4. Luyện đọc lại: Giáo viên tổ chức cho HS thi 3, 4 HS thi đọc  NX, bình

đọc lại truyện.

chọn

5.Củng cố dặn dò:

- GV cho HS xem một số tranh voi đang làm

việc giúp người, nói thêm: Voi là lồi thú dữ,

nếu được người ni dạy sẽ trở thành người bạn

thân thiết của người dân vùng rừng núi, giúp họ

làm những công việc nặng nhọc giống như con

trâu, con bò là bạn thân thiết của con người

nông dân trên đồng ruộng

- y/c: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe.

Bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

RT KINH NGHIM..................................................................................................................................

......................................................................................................................................

..........................



Tuần 24

năm 2013



Thứ t ngày 27 tháng 02

76



Bựi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim ng



Từ ngữ về loài thú; Dấu

chấm, dấu phẩy

Luyện từ và câu

Tiết: 213



I/ Mc tiờu

- Nm c mt s loi thú chỉ tên, đực điểm của loài vật (BT1, BT2)

- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

II/Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ trong bài . Thẻ từ có ghi đặc điểm các con vật .Kẻ bảng bài tập 2 ,3.

III/ Hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ ( 5' )

- Gọi 3 em lên bảng hỏi đáp theo mẫu .

- Từng cặp thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu :“ Như thế nào ?”

- Con mèo nhà bạn như thế nào ? - Con mèo nhà tớ rất đẹp .

- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh .

2/ Dạy bài mới: ( 30' )



Hoạt động của thầy

* Gii thiu bi:



Hoạt động cđa trß



HTĐB



Lắng nghe giới thiệu bài .

- Nhắc lại tựa bài



HĐ1/Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài tập 1: -Gọi học sinh đọc bài tập 1 - Bài - Chọn cho mỗi con vật trong tranh với

này yêu cầu ta làm gì ?

một từ chỉ đúng đặc điểm của nó .

- Treo bức tranh minh hoạ và yêu cầu HS

quan sát

- Bức tranh vẽ những con vật nào ?

- Tranh vẽ : cáo , gấu trắng , thỏ , sóc ,

nai , hổ

- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra ? - Lớp đọc đồng thanh .

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm bài cá nhân .

-Lớp làm bài cá nhân .

- Gọi 3 em lên bảng nhận thẻ từ gắn vào tên - Ba em lên bảng gắn :

từng con vật đúng với đặc điểm của nó .

- Gấu trắng : tò mò ; cáo : tinh ranh ;

Sóc : nhanh nhẹn ; Nai : hiền lành ;

Thỏ ; nhút nhát ; Hổ : dữ tợn .

- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn .

- Nhận xét bổ sung bài bạn .

*Bài 2 - Yêu cầu trao đổi theo cặp .

-Hãy chọn tên con vật thích hợpvới mỗi

chổ trống dưới đây:

-Lớp chia thành các cặp thảo luận .

- Mời một số cặp lên trình bày trước lớp .

- Đại diện một số cặp lên trình bày lần

lượt từng câu, cả lớp nhận xét nêu ý

nghĩa câu đó rồi nêu tiếp câu khác .

a/ Dữ như Hổ : chỉ người nóng tính , dữ

tợn.

b/ Nhát như thỏ : chỉ người nhút nhát.

77



H TB

chỉ trên

tranh

nêu tên

con vật



Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim Đồng



c/ Khoẻ như voi : chỉ người có sức khoẻ

tốt

d / Nhanh như sóc : chỉ người nhanh

nhẹn.

- Gọi HS nhận xét và chữa bài .

- Nhận xét ghi điểm học sinh .

* Bài tập 3: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

?

- Treo bảng phụ : - Hãy đọc đoạn văn trong

bài ?



- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô

trống.

- Hai em đọc lại đoạn văn .

- Từ sáng sớm ,Khánh và Giang đã náo

nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú .

Hai anh em mặc quần áo đẹp , hớn hở

chạy xuống cầu thanh . Ngoài đường ,

người và xe cộ qua lại như mắc cửi .

Trong vườn thú , trẻ em chạy nhảy tung

tăng .



-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài .

- Yêu cầu lớp làm vào vở .

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn trên

bảng .

- Yêu cầu hai học sinh đọc lại đoạn văn ( đọc

cả dấu chấm , dấu phẩy )

- Nhận xét ghi điểm học sinh .

3. Củng cố - Dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Hai em nêu lại nội dung vừa học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

-Về nhà học bài và làm các bài tập còn

lại

RÚT KINH NGHIỆM..................................................................................................................................

......................................................................................................................................

..........................



78



Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim ng



Tuần 24



Thứ năm



02 năm 2013



ngày 28 tháng



Voi nhà



Chính tả ( Nghe viÕt )



TiÕt:



214

I/ Mục tiêu

Nghe - viết lại chính xác bài CT “ Voi nhà” Trình bày đúng đoạn văn xi có lời nhân vật

Làm đúng bài tập 2 a/b

GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, u thích mơn học chính tả .

II/ Đồ dùng dạy học:

1.Thầy : Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 2

2.Trò : Bảng con , vở bài tập , vở chính tả ...

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 học sinh lên bảng viết – cả lớp viết b/c

- say sưa, xay lúa, xơng lên, dòng sụng

- Nhn xột.

2/ Dy bi mi: (30)



Hoạt động của thầy

H1/Hng dẫn nghe viết :

1/Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc mẫu đoạn văn .

- Mọi người lo lắng như thế nào ?

- Con voi đã làm gì để giúp các chiến sĩ ?

2/ Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn viết có mấy câu ?

-Hãy đọc câu nói của Tứ?

-Câu nói của Tứ viết cùng với những dấu câu nào ?

- Các chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao ?

3/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Tìm những từ có âm và vần khó viết

- Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó vừa nêu.

- Nhận xét và sửa những từ học sinh viết sai .

4/ Viết chính tả

- Đọc cho học sinh viết bi vo v .



Hoạt động của trò

-Lng nghe GV c mẫu , một em đọc lại

bài .

- Lo lắng con voi sẽ đập nát chiếc xe và

phải bắn chết nó .

- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe , co mình

lơi mạnh chiếc xe qua vũng lầy .

- Đoạn văn có 7 câu

- Nó đập tan chiếc xe mất . Phải bắn thôi!

- Đặt sau dấu hai chấm dấu gạch ngang .

Cuối câu có dấu chấm than .

- Viết hoa các chữ Con , Nó , Phải ,

Nhưng , Lơi , Thật vì đây là chữ cái đầu

mỗi câu và các chữ Tứ , Tun là danh từ

riêng .

-quặp chặt , vũng lầy , huơ vòi , lững

thững

- Hai em lên viết từ khó.

- Thực hành viết vào bảng con các từ vừa

nêu

-Nghe chép vào vở .

79



HTĐB



Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim Đồng



5/Soát lỗi chấm bài :

- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài

-Nghe để sốt và tự sửa lỗi bằng bút chì .

-Thu tập HS chấm điểm và nhận xét.

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

HĐ2/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2 a : - Yêu cầu một em đọc đề 2a.

- Một em đọc yêu cầu đề bài 2a :Điền vào

- Gọi 2 em lên bảng làm .

chỗ trống s hay x .

- Yêu cầu lớp tự làm vào vở sau đó đọc và chữa - 2 em lên bảng làm bài .

bài .

- Lớp làm vào vở và đọc chữa bài .

- Nhận xét ghi điểm học sinh .

sâu bọ, xâu kim , củ sắn , xắn tay áo , sinh

.

sống , xinh đẹp , xát gạo , sát bên cạnh

- Cả lớp đọc đồng thanh .

3. Củng cố - Dặn dò:

-Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

tả.

-Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày sách vở

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới

-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách .

RÚT KINH NGHIỆM..................................................................................................................................

......................................................................................................................................

..........................



80



Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 Trng Tiu hc Kim ng



Tuần 24



Thứ sáu ngày 01 tháng 03



năm 2013



Tập làm văn



Nghe kể chuyện, trả lời



câu hỏi

Tiết: 216



A/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nghe và nói:

2-Rèn kĩ năng nghe và trả lời câu hỏi:

- Nghe kể một mẩu chuyện vui, nhớ và trả lời đúng các câu hỏi.(BT3)

KNS được GD

*Giao tiếp :ứng xử văn hố

-Lắng nghe tích cực

II/ Đồ dùng dạy học:

Các câu hỏi gợi ý viết vào bảng phụ.

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

2 hs nhắc lại 2 điều trong nội quy trng em.

2/ Dy bi mi: (30')



Hoạt động của thầy

Gii thiệu bài :

HĐ1/Hướng dẫn làm bài tập :



Bài 3: (M)

- c yờu cu bi tp



Hoạt động của trò

- Lng nghe giới thiệu bài .



Đọc yêu cầu



-Treo tranh, câu hỏi ở bảng phụ

-Truyện có mấy nhân vật ? Đó là những + Nghe kể chuyện và trả lời câu

nhân vật nào ?

hỏi

- Cả lớp đọc thầm 4 câu hỏi

- HS quan sát tranh

- 1, 2 HS nói về tranh

- Lần đầu về quê chơi cô bé thấy thế nào ? - HS chia nhóm thảo luận, trả lời

81



HTĐB



Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim Đồng



- Cô bé hỏi cậu anh họ điều gì ?

- Cậu bé giải thích ra sao ?

- Thực ra con vật mà cơ bé nhìn thấy là

con gì ?

- GV kể chuyện ( giọng vui, dí dỏm )

- GV kể lần 1, 2, 3

- Mời một số em kể lại câu chuyện trước

lớp



- Lắng nghe nhận xét ghi điểm học sinh

3.Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về chuẩn bị tốt cho tiết sau .



4 câu hỏi



- Lắng nghe giáo viên kể .

2 - 4 học sinh thực hành kể lại

câu chuyện trước lớp

- HS viết câu trả lời vào VBT

- Một số hs đọc lại bài vừa viết

- Lần đầu về quê chơi cô bé thấy

mọi thứ đều lạ / Cơ thấy cái gì

cũng lấy làm lạ .

-Cơ hỏi cậu anh họ:Sao con bò

này khơng có sừng , hả anh ?

- Cậu anh họ trả lời:Bò khơng có

sừng vì có con bị gãy sừng , có

con còn non chưa mọc sừng,

riêng con đang ăn cỏ kia khơng

có sừng vì nó là ... con ngựa .

- Nhận xét bài bạn .

-Hai em nhắc lại nội dung bài học

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị

tiết sau.



RÚT KINH NGHIỆM..................................................................................................................................

......................................................................................................................................

..........................



82



Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim ng



Tuần 25

năm 2013

Tập đọc



Tinh



Thứ hai ngày 04 tháng 03



Sơn Tinh, Thñy



TiÕt 217 + 218

I/ Mục tiêu

1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơi chảy tồn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biệt

lời người kể và lời nhân vật. (Hùng Vương)

2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu : Hiểu nghĩa các từ khó được chú giải cuối bài: Cầu hôn, lễ vật, ván,

nệp. Hiểu nội dung truyện: Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh

đông thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt.



II/ Đồ dùng dạy học



Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết các câu hỏi nhỏ (chia nhỏ câu hỏi 3).



III/ Hoạt động dạy học



A. Kiểm tra bài cũ: 2 hs đọc bài “Voi nhà” và TLCH về nội dung bài

B.Dạy bài mới:



Ho¹t động của thầy



Hoạt động của trò



B. Dy bi mi:

1. Gii thiệu chủ điểm và bài học

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm sông biển gắn - HS xem tranh minh hoạ chủ điểm

với tuần 25 + 26.

sông biển (trang 59)

2. Luyện đọc:

a.Đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài: Đọc đoạn

1 thong thả, trang trọng, lời Vua Hùng dõng

83



HTĐB



Bùi Thị Cánh Sinh – Tổ 2 – Trường Tiểu học Kim Đồng



dạc.

- GV đọc mẫu lần 1

- 1 HS khá đọc lại bài.

b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

Chú ý các từ ngữ có vần khó: tuyệt trần, cuồn

cuộn, đuối sức.

* Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS cách đọc một số câu.

- Đọc từng đoạn.

- Giải nghĩa từ: Cầu hôn, lễ vật, ván, nệp, ngà,

cựa, hồng mao.

- Giải nghĩa thêm: “Kén”lựa chọn kĩ.

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

* Đọc đồng thanh:



- HS nối tiếp đọc từng câu cho hết

bài.

- HS luyện đọc phát âm.

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài. (2-3 vòng)

- 1,2 HS đọc các từ chú giải cuối bài



- Thực hiện như các tiết trước.

- Lớp đọc đồng thanh 1 lần.



Tiết 2

3. Tìm hiểu bài

- Câu hỏi 1: Những ai đến cầu hôn Mị

Nương? - GV hỏi thêm: Em hiểu chúa miền

non cao là thần gì? Vua vùng nước thẳm là

thần gì?

- Nếu HS khơng nói được thì giáo viên giải

thích cho các em được rõ.

- Câu hỏi 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị

thần cùng cầu hôn như thế nào?

- Giáo viên hỏi thêm: Lễ vật gồm những gì?

- Câu hỏi 3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần?

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các câu hỏi

phụ.

- Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì?

- Cuối cùng ai thắng?

- Người thua đã làm gì?

- Câu hỏi 4: Câu chuyện này nói lên điều gì

có thật?

a. Mị Nương rất xinh đẹp?

b. Sơn Tinh rất tài giỏi?

c. Nhân dân ta chống lụt rất kiên cường?

Đáp án: ý c là có thật. Còn ý a và b chưa chắc



- Sơn Tinh – Chúa miền non cao và

-- Thuỷ Tinh – vua vùng nước thẳm



(vua giao hẹn, ai mang đủ lễ vật đến

trước thì được lấy Mị Nương)

- HSTL và các bạn NX, bổ sung.

- 1 HS đọc câu hỏi 3.

- 1 HS đọc thành tiếng câu hỏi. Cả

lớp đọc thầm lại, suy nghĩ.



- HS thảo luận, GV hướng dẫn các

em đi đến kết luận.



84



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×