Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KN xác định là lựa chọn Môi trường Thiết kế tổng kết

KN xác định là lựa chọn Môi trường Thiết kế tổng kết

Tải bản đầy đủ - 0trang

14

tổn

g

kết

KN TKBH theo TCNL = 3,05 (Trung bình)



Tự đánh giá về mức độ kĩ năng TKBH theo TCNL của SV được mô

tả cụ thể ở bảng 2.1. Kết quả cho thấy, KN TKBH theo TCNL của SV sư

phạm ở mức độ trung bình (ĐTB = 3,05) xét trên tất cả các KN thành

phần: KN xác định và thiết kế mục tiêu; KN xác định và lựa chọn nội

dung; KN xác định và thiết kế hoạt động học tập; KN xác định và lựa chọn

phương pháp, phương tiện; KN xác định và lựa chọn môi trường và thiết

tổng kết. Điều này có nghĩa là trong q trình rèn luyện ở tất cả các KN

TKBH theo TCNL, SV làm được phần nào nội dung của KN, tuy nhiên

vẫn còn thiếu sót, lung túng khi thực hiện các thao tác của KN; SV đã biết

vận dụng các điều kiện khác nhau khi giải quyết vấn đề, nhưng ở mức dập

khuân máy móc, mức sang tạo chưa phổ biến.

Xét theo tiêu chí đánh giá, tính linh hoạt có (ĐTB = 3.10), thấp hơn

so với tính đầy đủ (ĐTB = 3,51), tính thuần thục (ĐTB = 3,12). Theo kết

quả nghiên cứu trên tất cả các phương pháp khác nhau, chúng tôi nhận

thấy: Kết quả điều tra trên sản phẩm của SV đều thấp hơn so với kết quả

điều tra trên bảng hỏi và quan sát. Điều này cho thấy, SV đã thực các hành

động KN TKBH một cách tương đối đầy đủ về số lượng song chất lượng

chưa cao, thiếu tính linh hoạt, sáng tạo trong những điều kiện khác nhau.

2.3.2. Thực trạng mức độ kĩ năng thành phần của kĩ năng thiết kế

bài học theo tiếp cận năng lực của sinh viên

2.3.2.1. Thực trạng kĩ năng xác định và thiết kế mục tiêu theo TCNL

2.3.2.2. Thực trạng kĩ năng xác định và lựa chọn nội dung học tập

theo TCNL

2.3.2.3. Thực trạng kĩ năng xác định và thiết kế hoạt động học tập

theo tiếp cận năng lực

2.3.2.4. Thực trạng kĩ năng xác định và lựa chọn phương pháp,



15



phương tiện, học liệutheo tiếp cận năng lực

2.3.2.5. Thực trạng kĩ năng thiết kế môi trường, thiết kế tổng kết và

hướng dẫn theo tiếp cận năng lực

2.3.3. Thực trạng rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp cận

năng lực

2.3.3.1. Thực trạng mức độ cần thiết của rèn luyện kĩ năng thiết kế

bài học theo tiếp cận năng lực

2.3.3.2. Thực trạng nội dung rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học theo

tiếp cận năng lực

2.3.3.3. Thực trạng qui trình rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học theo

tiếp cận năng lực

2.3.3.4. Nguyên tắc rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp cận

năng lực

Bảng 2.19. Thực trạng giảng viên sử dụng nguyên tắc rèn luyện KN

TKBH theo tiếp cận năng lực

STT



Nội dung



Kết quả điều tra

SL



%



TB



1.



Nguyên tắc trải nghiệm



97



16.17



1



2.



Nguyên tắc chủ động, tích cực



86



14.33



4



3.



Nguyên tắc tự rèn luyện của sinh viên



93



15.50



2



4.



Nguyên tắc chia sẻ và hợp tác



89



14.83



3



5.



Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả



54



9.00



6



6.



Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học



34



5.67



7



7.



Nguyên tắc dựa vào người học



57



9.50



5



Nhóm nguyên tắc hướng vào người học được GV sử dụng nhiều hơn

cả: Nguyên tắc trải nghiệm; Nguyên tắc tự rèn luyện của sinh viên;

Nguyên tắc chia sẻ và hợp tác. Những nguyên tắc quyết định sự thành

công của việc rèn lyện KN TKBH theo TCNL.

2.3.3.5. Thực trạng các con đường rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học



16



theo tiếp cận năng lực

Chúng tôi đưa ra bốn con đường rèn luyện: Thông qua dạy học các

môn học; rèn luyện trong các hoạt động thực hành sư phạm; rèn luyện

trong giao lưu và tự học; thông qua đánh giá sản phẩm củ GV và SV. Hình

thức được GV và SV lựa chọn nhiều nhất là: Rèn luyện thông qua các hoạt

động thực hành thực tập sư phạm. Cùng với nguyên tắc hướng đến hoạt

động của người học thì đây là con đường giúp người học gắn lí thuyết với

thực tiễn, rèn luyện, khám phá bản thân và hoàn thiện KN.

2.3.3.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả rèn luyện kĩ

năng thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực của sinh viên

Bảng 2.20. Đánh giá của giảng viên và sinh viên về những yếu tố ảnh

hưởng đến rèn luyện KN TKBH theo tiếp cận năng lực

STT



Nội dung



1.



Đặc điểm của sinh viên sư phạm trong kĩ năng

thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực: Tâm lý,

hiểu biết về mặt lí luận, thái độ…



2.



Năng lực giảng dạy của giảng viên



3.



Hoạt động thực hành, thực tập sư phạm



4.



Quản lí đào tạo và học tập



5.



Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, môi trường

rèn luyện



Kết quả

điều tra



TB



98



16.3

3



1



85



14.1

7



4



96



16.0

0



2



93



15.5

0



3



24



4.00



5



Yếu tố ảnh hưởng được GV và SV lựa chọn nhiều nhất thuộc về bản

thân SV, tiếp theo là hoạt động thực hành, thực tập chưa được phân bố

đồng đều giữa các kì học và tần suất SV được thực hành còn ít. Yếu tố ảnh

hưởng tiếp theo phụ thuộc vào năng lực của GV. Người GV cần hiểu sâu

sắc về bài học, TKBH theo TCNL để hướng dẫn, trợ giúp SV.



17



Kết luận chương 2

2.1. Qua khảo sát thực trạng cho thấy phần lớn giảng viên và sinh

viên đều có nhận thức cơ bản về kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp cận năng

lực, biện pháp và cách thức tiến hành rèn luyện kĩ năng này.

2.2. Bên cạnh đó vẫn sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế về mặt nhận

thức lí luận và rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực.

Sinh viên còn hạn chế về mặt thực hành, rèn luyện, mặc dù giảng viên sử

dụng rất nhiều phương pháp khác nhau nhưng phần lớn sinh viên chưa hứng

thú và chưa được thực hiện nhiều mới chỉ dựng lại ở mức độ thỉnh thoảng.

2.3. Qua khảo sát cho thấy các học phần về lí luận dạy học, phương

pháp giảng dạy bộ mơn, rèn luyện NVSP thường xuyên chưa đáp ứng

được nhu cầu của dạy học theo tiếp cận năng lực. Hoạt động thực hành,

rèn luyện các kĩ năng nghề trong đó có kĩ năng thiết kế bài học chưa được

bố trí hợp lý: Thời gian ít, lớp học lại q đơng. Vì vậy kĩ năng thiết kế bài

học của sinh viên chưa tốt.

2.4. Còn thiếu nhiều phương tiện, cơ sở vật chất, tài liệu cần thiết cho

quá trình rèn luyện, thực hành kĩ năng TKBH. Những nguyên nhân ảnh

hưởng đến chất lượng của rèn luyện KN TKBH của sinh viên, trong đó yếu

tố thuộc về bản thân giảng viên: Sử dụng nhiều phương pháp nhưng chưa

đúng qui trình và hiệu quả chưa cao, bên cạnh đó một số giảng viên vẫn sử

dụng phong cách và phương pháp dạy học truyền thống, thiếu tích kích

thích nhu cầu của người học. yếu tố thuộc về bản thân người học: sinh viên

khơng có hứng thú, tích cực rèn luyện kĩ năng. Đây là vấn đề cần được quan

tâm, giải quyết.

Kết quả khảo sát thực trạng, là cơ sở để đề xuất các biện pháp rèn

luyện kĩ năng TKBH cho sinh viên sư phạm theo tiếp cận năng lực.



Chương 3



18



CÁC BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

THIẾT KẾ BÀI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

3.1 Cơ sở và nguyên tắc xác định biện pháp

3.2. Biện pháp rèn luyện kĩ năng TKBH theo tiếp cận năng lực

cho sinh viên

3.2.1. Thiết kế chuyên đề lí luận về kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp

cận năng lực bằng module

Thiết kế bài học theo hướng module, tích hợp giữa lý thuyết và thực

hành kĩ năng hướng tới tiếp cận năng lực thực hiện các nhiệm vụ trong dạy

học. Mỗi một module là một đơn vị dạy học tương đối độc lập, được cấu

trúc một cách logic, chứa đựng cả mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ

chức rèn luyện và hệ thống công cụ đánh giá kết quả rèn luyện, chúng gắn

bó với nhau thành một chỉnh thể thống nhất.

3.2.2. Xây dựng qui trình rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học theo

tiếp cận năng lực

3.2.2.1. Xây dựng qui trình rèn luyện

Bao gồm các giai đoạn: Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị; Giai đoạn

2: Giai đoạn tổ chức rèn luyện KN TKBH theo TCNL; Giai đoạn 3: Giai

đoạn kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện.

3.2.2.2. Thiết kế nội dung rèn luyện KN TKBH theo TCNL

3.2.3. Sử dụng dạy học vi mô trong rèn luyện kĩ năng thiết kế bài

học theo tiếp cận năng lực

Dạy học vi mơ hình thành ở người học những kĩ năng riêng biệt, cụ

thể thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thông qua việc tổ chức

các hoạt động cũng sẽ giúp SV khám phá được cách học của bản thân, tìm

ra biện pháp chiếm lĩnh KN cần thiết, tăng khả năng sáng tạo của họ.

TKBH theo TCNL thông qua dạy học vi mô, giúp các em hình thành,

hồn thiện các KN một cách khoa học, vững chắc, tránh kiểu học vẹt, hàn lâm.



19



Có thế khái quát các bước rèn luyện kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp

cận năng lực theo sơ đồ sau:



3.2.4. Sử dụng nghiên cứu bài học trong rèn luyện kĩ năng thiết kế

bài học theo tiếp cận năng lực

Nghiên cứu bài học (NCBH) là cách tổ chức học nghề cơ bản của

sinh viên tại trường phổ thông, SV sẽ hiểu về nội dung dạy học hơn và

cải tiến phương pháp dạy khi tham gia vào nghiên cứu bài học. Việc rèn

luyện KN TKBH đảm bảo các bước của NCBH, nhưng khơng đòi hỏi

chuyên môn cao như trong sinh hoạt chuyên môn của GV, với mục đích

hình thành cho SV kĩ năng TKBH theo tiếp cận năng lực. Mặt khác giúp

SV làm quen với môi trường làm việc tập thể nhằm cải thiện KN qua

từng bài học cụ thể. Thông qua hoạt động NCBH, sinh viên chủ động

tham gia vào hoạt động nhóm tìm kiếm các giải pháp, sự sáng tạo trong

rèn luyện KN TKBH theo tiếp cận năng lực thông qua việc chia sẻ, góp

ý, học hỏi lẫn nhau…

3.2.5. Áp dụng kĩ thuật đánh giá kĩ năng theo tiếp cận năng lực

Đánh giá kết quả rèn luyện KN TKBH theo TCNL của SV là việc

đánh giá kiến thức, kĩ năng thái độ, tình cảm, giá trị, kết quả vận dụng kiến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KN xác định là lựa chọn Môi trường Thiết kế tổng kết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×