Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả tự đánh giá của SV về sự thay đổi của kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực

Kết quả tự đánh giá của SV về sự thay đổi của kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực

Tải bản đầy đủ - 0trang

138

 Sự thay đổi KN xác định và thiết kế mục tiêu bài theo tiếp cận năng lực

Bảng 3.4. Sự thay đổi của kĩ năng xác định và thiết kế mục tiêu bài

học theo TCNL



TT



KN xác định và

thiết kế mục tiêu

bài học



Trước TN



Sau TN



n =58



n = 58



ĐTB



Mức độ



ĐTB



Mức độ



1



Tính đầy đủ



2.76



TB



3.76



Khá



2



Tính thuần thục



2.81



TB



3.72



Khá



3



Tính linh hoạt



2.79



TB



3.68



Khá



2.78



TB



3.69



Khá



TB chung

Chú thích 1≤ĐTB≤5



Trước thực nghiệm, SV có sự thực hiện đầy đủ, thuần thục và có thể vận dụng

linh hoạt việc vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào thực hành thiết kế mục tiêu học tập.

SV đã xác định đúng và đầy đủ mục tiêu bài học: Tri thức, KN, thái độ, năng lực. Diễn

đạt mục tiêu dưới dạng những động từ có thể đo đếm, lượng hóa được, đánh giá được

năng lực người học, nhưng chỉ đạt mức độ trung bình ở tất cả các mức độ.

Sau thực nghiệm: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, ĐTB trước thực nghiệm

là: 2.76 (xếp loại trung bình); sau thực nghiệm là: 3.69 (xếp loại khá). Điều này thể

hiện giá trị tích cực của phương pháp tác động.

Với tiêu chí đầy đủ, KN được cải thiện thể hiện ở ĐTB trước TN: 2.67 (xếp

loại TB); sau TN là: 3.76 (xếp loại khá).

Với tiêu chí tính linh hoạt cũng có sự thay đổi đáng kể, từ: 2.79 trước thực

nghiệm đến 3.68 sau khi thực nghiệm. Điều này chứng tỏ, SV đã vận dụng một cách

linh hoạt tri thức, kinh nghiệm vào tình huống bài học khác nhau để thiết kế mục

tiêu bài học theo TCNL.

 Sự thay đổi KN xác định và thiết kế nội dung học tập

Bảng 3.5. Sự thay đổi của kĩ năng xác định và lựa chọn nội dung



bài học

TT



KN xác định và lựa chọn

nội dung học tập



Trước TN



Sau TN



n =58



n = 58



139



ĐTB



Mức độ



ĐTB



Mức độ



1



Tính đầy đủ



2.78



TB



3.91



Khá



2



Tính thuần thục



2.65



TB



3.85



Khá



3



Tính linh hoạt



2.49



TB



3.76



Khá



TB chung



2.64



TB



3.84



Khá



Chú thích 1≤ĐTB≤5

Nhìn vào bản số liệu trên ta thấy, thực nghiệm tác động đã tác động tích cực

đến tới KN xác định và thiết kế nội dung ở mức độ khá (ĐTB = 3.84). Trong đó

mức độ đầy đủ của KN có sự thay đổi nhiều nhất: Trước TN, KN xác định và thiết

kế nội dung đạt mức độ TB (ĐTB = 2.78); Sau thực nghiệm tác động đã tăng lên

mức khá (ĐTB = 3.91). Tiêu chí linh hoạt của KN, trước TN là: 2.49; Sau thực

nghiệm đạt mức khá là: 3.76. Một lần nữa khẳng định tính đúng đắn của các biện

pháp tác động.

 Sự thay đổi KN xác định và thiết kế hoạt động học tập

Bảng 3.6. Sự thay đổi của kĩ năng xác định và thiết kế hoạt



động học tập

TT



KN xác định và thiết kế

hoạt động học tập



Trước TN



Sau TN



n =58



n = 58



ĐTB



Mức độ



ĐTB



Mức độ



1



Tính đầy đủ



2.56



TB



3.91



Khá



2



Tính thuần thục



3.40



TB



3.86



Khá



3



Tính linh hoạt



3.12



TB



3.75



Khá



3.03



TB



3.84



Khá



TB chung

Chú thích 1≤ĐTB≤5



Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, ĐTB của sau thực nghiệm (ĐTB = 3.84)

cao hơn hẳn so với trước TN (ĐTB =3.03), điều này thể hiện giá trị của biện

pháp tác động.

Qua quan sát, chúng tôi nhận thấy: SV đã biết thiết kế hoạt động học tập theo

từng ý tưởng của nội dung bài học. Sử dụng nhiều hoạt động mang tính trải nghiệm,

thực hành nhằm lồng ghép hoạt động của GiV và học sinh.



140

 Sự thay đổi của KN xác định và lựa chọn phương pháp, phương tiện,

học liệu

Bảng 3.7. Sự thay đổi của kĩ năng xác định và lựa chọn



phương pháp, phương tiện, học liệu

TT



KN xác định và thiết kế

hoạt động học tập



Trước TN



Sau TN



n =58



n = 58



ĐTB



Mức độ



ĐTB



Mức độ



1



Tính đầy đủ



3.52



TB



3.91



Khá



2



Tính thuần thục



3.13



TB



3.86



Khá



3



Tính linh hoạt



3.11



TB



3.75



Khá



TB chung



3.25



TB



3.84



Khá



Chú thích 1≤ĐTB≤5

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, KN xác định và lựa chọn phương pháp,

phương tiện, học liệu đã có sự biến đổi rõ rệt sau thực nghiệm tác động (3.25 – 3.84).

Khi trao đổi với SV lớp thực nghiệm, chúng tôi nhận được câu trả lời: Sau

khi được học chuyên đề và áp dụng biện pháp rèn luyện KN: Thông qua DH vi mô,

kĩ thuật nghiên cứu bài học, rèn luyện theo quiu trình kết với kiểm tra đánh giá,

chúng em đã có sự tiến bộ rõ rệt. Từ chỗ xác định phương pháp, phương tiện, học

liệu đúng nhưng chưa đủ, giờ chúng em có thể xác định lựa chọn và sử dụng

phương pháp, phương tiện và học liệu thuần thục. Đặc biệt là cách sử dụng PPDH

tích cực nhằm phát huy tính tích cực của người học.

 Kết quả đánh giá kĩ năng thiết bài học theo tiếp cận năng lực của sinh

viên qua nghiên cứu trường hợp

Để đánh giá KN TKBH theo TCNL của SV không chỉ dựa vào đánh giá sản

phẩm thiết kế của SV, mà cần đánh giá dựa và nhiều tiêu chí khác nhau: Tính đầy

đủ, tính thuần thục, tính linh hoạt của KN… Tần số thực hiện các thao tác, những

thao tác thừa và những thao tác sai. Để đánh giá được tất cả những tiêu chí này một

cách chính xác nhất, chỉ có thể quan sát, theo dõi tiến trình của từng trường hợp cụ

thể để đưa ra nhận định.

Trong quá trình thực nghiệm các biện pháp rèn luyện KN TKBH theo TCNL,



141

chúng tôi tiến hành quan sát, đánh giá ba trường hợp: L.T.H.Y SV Tiểu học K41;

N.T.L, SV khoa TIểu học K41; SV T.Đ.V, SV khoa Vật Lý K41. Nội dung và các tiêu

chí quan sát, đánh giá trình bày cụ thể tại phụ lục 5. Ngồi ra chúng tơi tiến hành phân

tích sản phẩm thu thập được trong quá trình rèn luyện của SV: Sản phẩm thiết kế, nhật

kí rèn luyện của ba SV trên để có những nhận định chính xác nhất. Cụ thể như sau:

1. SV L.T.H.Y có KN TKBH theo TCNL ở mức độ khá, với tổng điểm là

70/100. Trong quá trình quan sát SV L.T.H.Y, chúng tơi nhận thấy: Các KN thành

phần của H.Y được hình thành tương đối đồng đều; ý thức rèn luyện rất tích cực,

chủ động trong việc sắp xếp thời gian tự rèn luyện và mục tiêu rèn luyện rõ ràng, cụ

thể cho từng giai đoạn. H.Y chia sẻ: KN mà em gặp khó khăn nhất khi rèn luyện là

KN xác định và lựa chọn PPDH, vì đơi khi việc mơ tả, gọi tên từng phương pháp

DH trong đơn vị bài học là khó khăn bởi chúng khá giống nhau. Mặt khác em chưa

hiểu hết mặt lí luận của các phương pháp nên khi thực hiện còn lúng túng. Vận

dụng phối hợp nhiều phương pháp cũng là một sự khó khăn với em. Theo chúng tơi

đây cũng là khó khăn chung của rất nhiều bạn SV.

Bảng 3.8. Kết quả đánh giá kĩ năng thiết bài học theo tiếp cận năng lực của

sinh viên L.T.H.Y - K41 Giáo dục Tiểu học

Tiêu chí đánh giá

Tính đầy Tính thành

đủ của

thạo của

KN

KN



KN TKBH theo TCNL



Tính

linh

Tổng

hoạt

điểm

của KN



KN xác định và thiết kế mục tiêu học tập



5



4



5



14



KN xác định và lựa chọn nội dung học tập



5



5



5



15



KN xác định và thiết kế hoạt động học tập



5



4



4



13



KN xác định và lựa chọn PPDH



5



4



4



13



KN thiết kế phương tiện, học liệu, môi

trường học tập



5



4



5



14



Tổng



70



KN thiết kế hoạt động học tập được em SV L.T.H.Y thể hiện khá thuần

thục. Kết quả quan sát rất trùng khớp với việc đánh giá bài kiểm tra trong lớp

thực nghiệm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả tự đánh giá của SV về sự thay đổi của kĩ năng thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×