Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Thang đo “Điều kiện làm việc”

e. Thang đo “Điều kiện làm việc”

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



- Các hệ số tương quan biến – tổng của các biến quan sát còn lại đều lớn

hơn 0.3.



- Có 5 thang đo với 20 biến quan sát thuộc các nhân tố ảnh hưởng đến

sự tham gia của người lao động đạt độ tin cậy cho các phân tích tiếp

theo.



3.3.



PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

3.3.1. Thang đo thuộc các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia



của người lao động

Sau khi đánh giá độ tin cậy cronbach’s alpha số biến đưa vào

phân tích EFA là 20 biến. Kết quả phân tích như sau:

Hệ số KMO and Bartlett's Test = 0.855 >0.5 phân tích EFA có

ý nghĩa. Từ 20 biến quan sát trích được 5 nhân tố với phương

sai trích 77.964% > 50%, trị số Eigenvalue =1.865>1. Các hệ số

Factor loading đều lớn hơn 0.5.

Từ bảng trên ta có thể thấy biến quan sát YTCN4 hội tụ ở cả

nhân tố số 1 và nhân tố số 3. Nếu 1 biến tải lên cả 2 nhân tố và đều

đảm bảo trên mức hệ số tải tiêu chuẩn, thì ta cần xem xét rằng 2 giá trị

hệ số tải ở 2 nhóm nhân tố có chênh nhau từ 0.3 trở lên hay khơng.

Nếu chênh lệch là lớn hơn hoặc bằng 0.3 thì biến đó khơng bị loại và

sẽ được xếp vào nhóm có hệ số tải cao hơn.

3.3.2. Phân tích EFA đối với các biến số sự tham gia

Hệ số KMO của thành phần sự tham gia = 0.720>0.5 nên kết

quả phân tích này có ý nghĩa. Từ 3 biến quan sát trích được 1 nhân tố

duy nhất với phương sai trích 78.976%. Trị số Eigenvalue = 2.369>1.

Các hệ số loading đều lớn hơn 0.5.



3.4.



MƠ HÌNH HIỆU CHỈNH

Mơ hình lý thuyết đề xuất 5 nhân tố ảnh hưởng đến động lực



21

làm việc của nhân viên văn phòng tại cơng ty TNHH MTV Du lịch

Cơng đồn Đà Nẵng. Có 24 biến quan sát giải thích cho 5 nhân tố này.

Sau khi đánh giá thang đo bằng Cronbach’s alpha và EFA hầu như các

nhóm biến quan sát thuộc các nhân tố không thay đổi.

Động lực

Các yếu tố cá nhân

Đào tạo thăng tiến



Sự tham gia

của người lao động



Bản chất cơng việc

Điều kiện làm việc



Hình 3.6. Mơ hình nghiên cứu sau phân tích đánh giá thang đo



3.5.



PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN



Nhằm nghiên cứu mức độ tác động của từng nhân tố đến sự

tham gia của người lao động, ta tiến hành phân tích hồi quy tương

quan. Sử dụng mơ hình hồi quy bội (hồi quy đa biến) để nghiên cứu

ảnh hưởng của các biến độc lập: X1_DTTT, X2_DKLV, X3_DL,

X4_YTCN, X5_BCCV đến sự tham gia (X0_STG).

3.5.1. Xem xét ma trận tương quan Pearson giữa các nhân tố

Từ kết quả kiểm định hệ số tương quan giữa các biến độc lập

và biến phụ thuộc ở bảng trên cho thấy có mối liên hệ tương quan giữa

biến sự tham gia với các biến độc lập với mức độ tương quan khác

nhau. Cụ thể là: Sự tham gia có tương quan chặt chẽ với các nhân tố:

Đào tạo và thăng tiến (X1_DTTT), Điều kiện làm việc (X2_ DKLV),

Động lực (X3_DL), Yếu tố cá nhân (X4_YTCN), Bản chất công việc

(X5_BCCV) cũng có tương quan khá chặt chẽ với yếu tố sự tham gia.

3.5.2. Sự phù hợp của mơ hình hồi quy đa biến



22

Phân tích Anova cho chúng ta biết được sự phù hợp của mơ

hình hồi quy, giả thuyết H0 đặt ra là khơng có mối quan hệ giữa các

biến độc lập X1_DTTT, X2_ DKLV, X3_DL, X4_YTCN, X5_BCCV

và biến phụ thuộc sự tham gia của người lao động.

Bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA), ta thấy

giá trị sig của F thống kê (F = 60.585) bằng 0 nhỏ hơn mức ý nghĩa

5%, do đó mơ hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu nghiên cứu từ đó ta

bác bỏ giả thiết H0, nghĩa là có mối quan hệ giữa các độc lập và biến

phụ thuộc.

Qua bảng trên ta thấy: R2 = 0.754, R2 hiệu chỉnh = 0.741. R2 >

2

R hiệu chỉnh nên dùng nó để đánh giá độ phù hợp của mơ hình sẽ an

tồn hơn vì nó khơng thổi phồng mức độ phù hợp của mơ hình. R 2

hiệu chỉnh khá lớn = 0.741 nghĩa là 74,1% sự biến thiên của biến phụ

thuộc là sự tham gia của người lao động được giải thích bởi biến thiên

của các biến độc lập.

3.5.3. Kiểm tra hiện tượng tự tương quan

Thống kê Durbin Watson bằng 1.846 nằm trong đoạn 1 đến 3

vì vậy mơ hình khơng có hiện tượng tự tương quan. (Với mức ý nghĩa

α= 95% thì thống kê miền bác bỏ giả thiết H 0: Có hiện tượng tự tương

quan là T nằm trong đoạn (1 đến 2,5).

3.5.4. Hệ số hồi quy và thống kê đa cộng tuyến

Từ kết quả bảng 3.19 ta thấy: Hệ số VIF nằm trong khoảng

1,294 đến 2,231 < 5 nên khơng có hiện tượng đa cộng tuyến hoặc hiện

tượng đa cộng tuyến xảy ra khơng đáng kể.

Các nhân tố X3_DL , X2_DKLV, X1_DTTT có hệ số hồi qui

(β) lớn hơn 0 và Sig <0.05 nên đạt điều kiện có tham gia vào mơ hình

hồi qui.

Các nhân tố X4_YTCN (yếu tố cá nhân) có hệ β = - 0.110 <0,

có Sig = 0.134 > 0.05 và nhân tố X5_BCCV (Bản chất cơng việc) có



23

hệ số β = 0.7 < 0, hệ số sig = 0.219 > 0.05 nên không đủ điều kiện, bị

loại ra khỏi mơ hình hồi qui bội. Trong thực tế nhân tố này cũng ảnh

hưởng đến sự tham gia của người lao động, điều này đã đã kiểm chứng

bởi các tác giả khác, ở nhiều công ty.

3.5.5. Kiểm định các giả thuyết của mơ hình

+ Mơ hình hồi quy bội của đề tài đã tìm ra được 3 nhân tố ảnh

hưởng đến sự tham gia của người lao động là: (1) Đào tạo thăng tiến;

(2) Điều kiện làm việc; (3) Động lực

+ 74.12% sự biến thiên của biến phụ thuộc là sự tham gia

được giải thích bởi biến thiên của 3 biến độc lập nêu trên.

+ Mơ hình hồi quy khơng xảy ra hiện tượng tự tương quan

hoặc đa cộng tuyến.

+ Các hệ số hồi quy (β) của biến độc lập có ý nghĩa thống kê

với độ tin cậy 95%.

+ Riêng hệ số hồi qui của các biến X4_YTCN (yếu tố cá nhân)

và X5_BCCV (Bản chất công việc) không đảm bảo về mặt thống kê.



3.6.



PHÂN TÍCH MƠ TẢ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM

GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ MÔ HÌNH HỒI QUY



Với thang đo Liker 5 điểm, các tiêu chí được tính điểm từ 1-5

với (1) Rất khơng đồng ý, (2) Khơng đồng ý, (3) Bình thường, (4)

Đồng ý, (5) Rất đồng ý.

Khi đó Giá trị khoản cách = (Maximum – Minimum)/n = (51)/5=0.8

Bảng 3.21. Giá trị trung bình tương ứng với mức ý nghĩa

Giá trị trung bình

1.00 – 1.80

1.81 – 2.60

2.61 – 3.40

3.41 – 4.20

4.21 – 5.00



Ý nghĩa

Rất khơng đồng ý

Khơng đồng ý

Bình thường

Đồng ý

Rất đồng ý



24

3.6.1. Yếu tố “Đào tạo thăng tiến”

Trong năm bậc nhu cầu của Maslow, nhu cầu về sự khẳng định

mình trong cơng việc thuộc nhu cầu bậc cao, khi mà các nhu cầu bậc

thấp đã được thỏa mãn thì nhu cầu này ngày càng lớn.

Bảng 3.22. Đánh giá yếu tố “đào tạo và thăng tiến”

Yếu tố đào tạo và thăng tiến

Công ty luôn tạo cơ hội thăng tiến cơng bằng

cho nhân viên

Có nhiều cơ hội thăng tiến cho nhân viên

Nhân viên được đào tạo và bồi dưỡng các kỹ

năng cần thiết cho công việc



Giá trị

trung bình



Ý

nghĩa



3.65



Đồng ý



3.81



Đồng ý



3.74



Đồng ý



Nguồn: Khảo sát điều tra của tác giả

3.6.2. Yếu tố “Điều kiện làm việc”

Trong một doanh nghiệp, điều kiện làm việc có vai trò khơng

kém phần quan trọng. Nơi làm việc thuận lợi, được trang bị đầy đủ cơ

sở vật chất giúp nhân viên tạo được tinh thần thoải mái hơn khi làm việc

Bảng 3.23. Đánh giá yếu tố “điều kiện làm việc”

Yếu tố điều kiện làm việc

Nơi làm việc đảm bảo sự an toàn thoải mái

Được trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho

công việc

Thời gian làm việc phù hợp

Thời gian đi lại từ nhà đến cơ quan thuận tiện



Giá trị

trung bình

3.67



Ý nghĩa

Đồng ý



3.69



Đồng ý



3.81

3.70



Đồng ý

Đồng ý



Nguồn: Khảo sát điều tra của tác giả

3.6.3. Yếu tố “Động lực”

Bảng 3.24. Đánh giá yếu tố “động lực”

Yếu tố động lực làm việc

Chính sách khen thưởng của cơng ty kịp thời, rõ



Giá trị

trung bình

3.29



Ý

nghĩa

Bình



25

ràng, cơng bằng, công khai

Lãnh đạo công ty đánh giá đúng năng lực của

nhân viên

Công ty tạo nhiều cơ hội phát triển cho nhân viên

Mức lương cạnh tranh so với các công việc tương

tự trong các tổ chức khác.



3.52



thường

Bình

thường

Đồng ý



3.70



Đồng ý



3.23



Nguồn: Khảo sát điều tra của tác giả



3.7.



MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỰ THAM GIA CỦA

NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH CƠNG

ĐỒN ĐÀ NẴNG

3.7.1. Tóm tắt nghiên cứu



Từ việc khảo sát các mơ hình nghiên cứu về sự tham gia của

người lao động, tác giả đã rút ra, đề xuất 5 yếu tố tác động đến sự

tham gia của người lao động và áp dụng vào nghiên cứu này, bao gồm:

Động lực, bản chất công việc, đào tạo và thăng tiến, điều kiện làm

việc, các yếu tố cá nhân.

Từ các định nghĩa và các nghiên cứu liên quan tác giả xây

dựng được mơ hình nghiên cứu và đưa ra các thang đo phù hợp của

mơ hình nghiên cứu đo lường sự tham gia đối với các nhân tố kể trên.

3.7.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao sự tham gia của người

lao động

Từ kết quả của nghiên cứu tác giả đề xuất một số kiến nghị

nhằm nâng cao sự tham gia của người lao động tại cơng ty TNHH

MTV Du lịch Cơng đồn như sau:



a) Điều kiện làm việc

b) Động lực

c) Đào tạo và thăng tiến



3.8.



HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU

TIẾP THEO



26

3.8.1. Những hạn chế của nghiên cứu

Hạn chế đầu tiên là hạn chế về mặt thời gian và chi phí. Các

yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động tại cơng ty có

thể chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, nhưng trong bài nghiên cứu này

chỉ tập trung nghiên cứu 5 yếu tố tác động đến sự tham gia của người

lao động đó là: Động lực, các yếu tố cá nhân, đào tạo và thăng tiến,

điều kiện làm việc, bản chất công việc.

Nghiên cứu này chỉ thực hiện đối với Cơng ty TNHH MTV

Du lịch Cơng đồn Đà Nẵng cho nên chỉ có giá trị thực tiễn đối với

Cơng ty, đối với những đơn vị khác thì có thể sẽ có kết quả khác.

Đây là nghiên cứu đầu tiên của Công ty về lĩnh vực này nên có

thể nguời đuợc khảo sát còn bỡ ngỡ về nội dung và ý nghĩa của các

phuơng án trả lời. Điều này phần nào sẽ ảnh huởng đến độ tin cậy của

các phuơng án trả lời.

3.8.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Như đã đề cập ở phần đặt vấn đề của nghiên cứu này, mục tiêu

cuối cùng của nghiên cứu này là làm sao để tăng cường sự tham gia

của người lao động và ln hết mình vì Cơng ty từ đó cống hiến hết

khả năng của họ cho Công ty.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Thang đo “Điều kiện làm việc”

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×