Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Sự thỏa mãn trong công việc (Satisfaction)

d. Sự thỏa mãn trong công việc (Satisfaction)

Tải bản đầy đủ - 0trang

7

Phòng Thị trường



3



3



4



4



4



Phòng Quản trị Nhân sự



2



2



2



2



3



KS CĐồn Thanh Bình



50



50



50



55



65



KS Cơng đồn Đà Nẵng

Trung tâm điều hành Du lịch



8

9



8

9



8

9



9

10



11

15



TỔNG



78



78



80



87



105



(Nguồn: Phòng Nhân sự)



b) Về giới tính

Bảng 2.2. Số lượng lao động phân theo giới tính năm 2018

ĐVT: Người

Đơn vị

Phòng Thị trường

Phòng Kế tốn

Phòng Nhân sự

Khách sạn Cơng đồn Thanh Bình

Khách sạn Cơng đồn Đà Nẵng

Trung tâm điều hành du lịch

TỔNG



Lao động nam

SL

2

1

1

34

6

7

51



Lao động nữ

SL

2

6

2

31

5

8

54



(Nguồn: Phòng Nhân sự)



c) Về độ tuổi

Bảng 1.3. Tình hình lao động theo độ tuổi của Cơng ty qua các năm

ĐVT: Người

Độ tuổi



2014

SL



2015

SL



2016

SL



2017

SL



2018

SL



8

Dưới 30

Từ 31-50

Trên 50

Tổng



23

45

10

78



23

45

10

78



25

45

10

80



31

47

9

87



51

48

6

105



d) Về trình độ

Bảng 1.4. Tình hình lao động theo trình độ chuyên mơn của Cơng ty

ĐVT: Người

Chỉ tiêu

Trên ĐH

CĐ-ĐH

Trung cấp

TỔNG



2014

SL

0

55

23

78



2015

SL

0

58

20

78



2016

SL

1

64

15

80



2017

SL

2

71

14

87



2018

SL

5

75

25

105



(Nguồn: Phòng Nhân sự)



2.2.



THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.2.1. Quy trình nghiên cứu



9

Mơ hình đề xuất



Cơ sở lý thuyết



Mơ hình và thang đo



Bảng câu hỏi



Nghiên cứu sơ bộ

Điều chỉnh mơ hình (nếu có)



Nghiên cứu chính thức



Nghiên cứu định lượng



Kiểm định thang đo



Kiểm định hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá



Kiểm định mơ hình



Kiểm định sự phù hợp mơ hình bằng hồi quy bội



Tổng hợp kết quả, đề xuất kiến nghị



Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu

2.2.2. Mơ hình nghiên cứu đề xuất

Động lực

(Lương, phúc lợi, khen thưởng)

Các yếu tố cá nhân

(tâm lý bất ổn, tính hướng ngoại, sẵn sàng trải nghiệm, dễ chịu, tận tâm)



Sự tham

của nhân

Đào tạo thăng tiến

(Nội dung đào tạo, cơ hội thăng tiến từ đào tạo, trang bị kiến thức chuyên môn)



Bản chất công việc

(đa dạng kỹ năng, ý nghĩa cơng việc, tính chất cơng việc, quyền tự chủ trong cơng việc, sự phản hồi)



Điều kiện làm việc



Hình 2.3. Mơ hình nghiên cứu đề xuất



10

2.2.3. Các giả thuyết nghiên cứu



a) Sự tham gia của người lao động

Theo Gan Chia Seng và cộng sự (2012), sự tham gia của

người lao động bao gồm các yếu tố:

- Đáp ứng với công việc

- Biểu hiện của công việc liên quan

- Ý thức về nhiệm vụ trong công việc

- Cảm xúc về công việc dở dang và sự vắng mặt không tham

gia công việc



b) Động lực

Cơ sở lý thuyết mơ hình nghiên cứu của Gan Chia Seng và cộng sự

(2012) còn cho thấy rằng sự tham gia công việc của nhân viên sẽ bị ảnh

hưởng trực tiếp bởi động lực, bao gồm động lực bên trong và bên ngoài.

Như vậy, giả thiết H1 được hình thành, động lực có ảnh hưởng

đến sự tham gia của người lao động



c) Các yếu tố cá nhân

Các yếu tố cá nhân của nhân viên bao gồm tâm lý bất ổn, tính

hướng ngoại, sẵn sàng trải nghiệm, dễ chịu, tận tâm khi tham gia vào

cơng việc và đóng góp vào hiệu suất của tổ chức. Vì vậy, mức độ tham

gia của nhân viên cao là điều cần thiết để tối đa hóa hiệu quả tổ chức.

Ngồi nghiên cứu của Gan Chia Seng và cộng sự (2012), còn có nhiều

nghiên cứu khác cũng cho kết quả các yếu tố tâm lý cá nhân có ảnh

hưởng đến sự tham gia của người lao động.

Từ đó, giả thiết H2 gồm các yếu tố cá nhân có ảnh hưởng đến

sự tham gia của người lao động



d) Đào tạo và thăng tiến

Nội dung đào tạo, cơ hội thăng tiến từ đào tạo, trang bị kiến

thức chun mơn chính là những yếu tố thuộc về đào tạo và thăng tiến



11

ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động đối với tổ chức.

Đào tạo như một hành động thực hành trong quản lý có thể được

điều chỉnh hoặc điều khiển để gợi lên một tập hợp các hành vi và thái

độ bất đối, không cần thiết; bao gồm sự tham gia, động cơ và cam kết

của tổ chức.

Từ đó, giả thiết H3 về đào tạo và thăng tiến có ảnh hưởng đến

sự tham gia của người lao động được thành lập.



e) Bản chất công việc

Bản chất cơng việc bao gồm tất cả các khía cạnh của cơng việc

như: thiết kế cơng việc, tính chất cơng việc, vị trí, tầm quan trọng và khả

năng phát triển nghề nghiệp của công việc, cơ hội thăng tiến của cơng

việc…có tác động đến thái độ, nhận thức và nỗ lực của nhân viên.

Như vậy, giả thiết H4 bao gồm bản chất cơng việc có ảnh

hưởng đến sự tham gia của người lao động được hình thành.



f) Điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnh

hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực làm

việc của người lao động. Nó chỉ có ý nghĩa khi nỗ lực làm việc của

nhân viên được đền đáp xứng đáng với khả năng. Đây là yếu tố quan

trọng nhất trong việc ảnh hưởng đến động lực tại nơi làm việc

Từ đó, giả thiết H5 về điều kiện làm việc có ảnh hưởng đến sự

tham gia của người lao động được hình thành.



2.3.



XÂY DỰNG THANG ĐO CHO CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU

2.3.1. Biến độc lập - Động lực



Theo Gan Chia Seng và cộng sự (2012), thang đo biến động lực

sẽ bao gồm chính sách khen thưởng của cơng ty, lãnh đạo cơng ty đánh

giá đúng năng lực của nhân viên, công ty tạo nhiều cơ hội thuận lợi để

nhân viên phát triển cùng mức lương canh tranh hơn so với các công



12

việc tương tự trong các tổ chức khác. Phương pháp đo lường này nhằm

đánh giá xem người lao động sẵn lòng đến mức nào đối với công việc.

2.3.2. Biến độc lập - Các yếu tố cá nhân

Sự tham gia công việc phản ánh thái độ và giá trị đối với một

khía cạnh cụ thể của cuộc sống. Ngồi ra, nó còn ảnh hưởng rất nhiều

bởi các yếu tố tâm lý con người và do đó họ có xu hướng làm việc

chăm chỉ hơn hoặc nhiều hơn trong công việc của họ để đáp ứng nhu

cầu hoặc giá trị của họ.

2.3.3. Biến độc lập - Đào tạo và thăng tiến

Đào tạo thăng tiến gồm hai thành phần đào tạo và thăng tiến.

Đào tạo là quá trình học hỏi những kỹ năng cần thiết để thực hiện một

công việc cụ thể. Thăng tiến là việc di chuyển lên vị trí làm việc có vai

trò trách nhiệm cao hơn trong tổ chức.

2.3.4. Biến độc lập - Bản chất cơng việc

Bản chất cơng việc có ảnh hưởng đáng kể đến sự tham gia của

người lao động. Vì vậy, cơng việc chính là mức độ cung cấp cho các

cá nhân những nhiệm vụ thú vị, tạo thêm cơ hội được học tập, phát

triển cá nhân, cơ hội để có trách nhiệm và chịu trách nhiệm về kết quả

làm việc, sự tham gia của bản thân đối với tổ chức.

2.3.5. Biến độc lập - Điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc là tình trạng của nơi mà người lao động

làm việc. Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng trong ảnh hưởng đến

mức độ tiêu hao sức lực của người lao động trong quá trình tiến hành

sản xuất, đồng thời cũng là nguyên nhân chính trong việc tạo ra ảnh

hưởng đến sự tham gia của người lao động.



2.4.



NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH



13

2.4.1. Mục tiêu nghiên cứu

Thu thập những ý kiến, cảm nhận ban đầu của nhân viên về

những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động và sự phù

hợp của các biến được lựa chọn để đo lường.

2.4.2. Thu thập và phân tích dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu: dùng phương pháp phỏng vấn

trực tiếp ứng viên những câu hỏi đã chuẩn bị trước.

Quy mô mẫu: khoảng 105 nhân viên đang làm việc tại công ty

TNHH một thành viên Du lịch Công đồn Đà Nẵng

Phân tích dữ liệu: dựa trên những ý kiến của các nhân viên tiến

hành tổng hợp và chọn lọc những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng

đến sự tham gia của người lao động.

Kết quả nghiên cứu sơ bộ: Qua nghiên cứu sơ bộ, kết qủa cho

thấy có nhiều nhân tố xác định ở thang đo này bị loại bỏ. Cơ sở để loại

bỏ là đa số các nhân viên được phỏng vấn cho rằng các nhân tố này

khi đi làm hoặc có sự trùng lặp nhân tố, nhân tố này đã bao hàm nhân

tố kia, có những đề xuất mới. Kết qủa của lần khảo sát này cho thấy 5

nhóm tiêu chí chính thức (với 24 biến quan sát) mà các nhân viên cho

rằng họ bị ảnh hưởng đến sự tham gia tại công ty.



2.5.



NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG



Trong giai đoạn này, nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu sơ

cấp thông qua bảng câu hỏi đã xây dựng trong giai đoạn trước. Dữ liệu

thu thập sẽ được xử lý thông qua phần mềm SPSS

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành ngay khi

bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu định tính, nghiên cứu

này sẽ khảo sát trực tiếp những nhân viên đang làm việc tại công ty.



14

Đối với khảo sát định lượng, cần thu thập những thông tin sau:

Thông tin về sự tham gia của người lao động bao gồm: (1)

Động lực; (2) Các yếu tố cá nhân; (3) Đào tạo thăng tiến, (4) Bản chất

công việc; (5) điều kiện làm việc.

Thông tin cá nhân: Thời gian làm việc, độ tuổi, trình độ, giới

tính, tình trạng hôn nhân. Đây là những thông tin nhân khẩu học được

thu thập để kiểm tra chéo nhằm xác định mức độ hợp lý của dữ liệu mà

người phỏng vấn thu thập được và để kiểm tra sự ảnh hưởng của các

yếu tố này đến sự tham gia của người lao động.

2.5.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra ở phần mở đầu của đề

tài, tác giả chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để mẫu nghiên

cứu được chọn mang tính đại diện cho tổng thể. Phiếu điều tra sẽ được

phát cho nhân viên ở các bộ phận khác nhau đang làm việc tại cơng ty

TNHH MTV Du lịch Cơng đồn Đà Nẵng.

2.5.3. Kích thước mẫu

Theo kinh nghiệm của các nghiên cứu trước đây cho thấy kết quả

nghiên cứu chịu sự ảnh hưởng của kích thước mẫu. Nếu kích thước mẫu

nhỏ thì kết quả nghiên cứu khơng đảm bảo tính chính xác. Ngược lại nếu

kích thước mẫu càng lớn thì sẽ càng đảm bảo tính chính xác của nghiên

cứu, tuy nhiên như vậy nghiên cứu sẽ khá tốn kém về chi phí và thời gian.

Do đó kích thước mẫu như thế nào để vừa đảm bảo tính chính xác vừa có

chí phí nghiên cứu phù hợp là điều cần quan tâm trong nghiên cứu.

2.5.4. Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức được nêu tại phụ lục bảng

1. Nội dung Bảng câu hỏi gồm 4 phần chính như sau:

Phần I: Giới thiệu mục đích nghiên cứu.

Phần II: Bao gồm những câu hỏi về nhân khẩu học, phân loại



15

nhân viên theo trình độ chun mơn, độ tuổi, giới tính, trình trạng hơn

nhân.

Phần III: Bao gồm những câu hỏi về các tiêu chí về các nhân tố

ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động; Thang điểm Likert với 5

cấp độ được dùng để đo lường tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham

gia của người lao động, câu trả lời chọn lựa từ thấp nhất điểm 1 “rất

không đồng ý” đến điểm 5 “rất đồng ý”.

2.5.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp thống kê mơ tả: mơ tả mẫu thu thập được theo

các thuộc tính của đối tượng và thống kê mô tả về các nhân tố trong

mơ hình.

- Phương pháp đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số

Cronbach’s Alpha: cho phép tác giả loại bỏ các biến quan sát không

phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá

độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.

- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA): để thu gọn

và tóm tắt dữ liệu, giúp ta rút gọn nhiều biến số. Phương pháp này

giúp cho việc tập hợp biến cần thiết cho vấn đề cần nghiên cứu và

được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau.

2.5.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của

người lao động tại công ty TNHH một thành viên Du lịch

Cơng đồn Đà Nẵng

Bảng 2.7. Thang đo chính thức các biến ảnh hưởng đến sự tham gia

của người lao động

Mã hóa

Động

DL1

lực

DL2

DL3



Biến quan sát

Nguồn

Chính sách khen thưởng của công ty kịp thời, rõ Gan Chia

ràng, công bằng, công khai

Seng và

Lãnh đạo công ty đánh giá đúng năng lực của

cộng sự

nhân viên

(2012).

Công ty tạo nhiều cơ hội phát triển cho nhân viên



16

Mã hóa



Biến quan sát

Mức lương cạnh tranh so với các công việc

DL4

tương tự trong các tổ chức khác.

Tâm lý bất ổn: Tơi thấy bản thân có cảm xúc ổn

YTCN1

định

Hướng ngoại: Tơi thấy bản thân mình là người

YTCN2

cởi mở và hòa đồng

Các yếu

Sẵn sàng trải nghiệm: Tơi thấy bản thân mình là

tố cá YTCN3

một người có trí tưởng tượng và sáng tạo

nhân

Dễ chịu: Tơi thấy mình là người thích hợp tác

YTCN4

với người khác

Tận tâm: Tôi luôn lên kế hoạch và thực hiện theo

YTCN5

kế hoạch đó

Đào tạo DTTT1 Cơ hội thăng tiến công bằng cho nhân viên

DTTT2 Nhiều cơ hội thăng tiến cho nhân viên



Nhân viên được đào tạo và bồi dưỡng các kỹ

thăng

DTTT3

năng cần thiết cho công việc

tiến

BCCV1 Công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng

Bản

Cơng việc có vai trò quan trọng nhất định trong

chất BCCV 2

công ty

công

BCCV 3 Công việc phù hợp với khả năng

việc

BCCV 4 Cơng việc có nhiều yếu tố thử thách và thú vị

DKLV1 Nơi làm việc đảm bảo sự an toàn thoải mái

Điều

Được trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho

kiện DKLV2

công việc

làm

DKLV3 Thời gian làm việc phù hợp

việc

DKLV4 Thời gian đi lại từ nhà đến cơ quan thuận tiện

STG1 Tôi rất hài lòng với cơng việc hiện tại

STG 2 Cơng việc của tôi rất quan trọng với tôi

Sự

Tôi thực sự là một người cầu tồn trong cơng

tham STG 3

việc

gia

Tơi rất gắn bó với cơng việc hiện tại, và tơi nghĩ

STG 4

điều đó rất khó thay đổi



Nguồn



Gan Chia

Seng và

cộng sự

(2012).



Gan Chia

Seng và

cộng sự

(2012)



Gan Chia

Seng và

cộng sự

(2012).

Gan Chia

Seng và

cộng sự

(2012).



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ



3.1.



KHÁI QUÁT VỀ MẪU



17

3.1.1. Giới tính

Bảng 3.1. Bảng thơng tin về giới tính của mẫu nghiên cứu

Giới tính

Nữ

Nam

Tổng



Tần số

54

51

105



Phần trăm (%)

51,4

48,6

100



Tỉ lệ giới tính ở trong mẫu nghiên cứu khá đồng đều nhau. Tỷ

lệ nhân viên nữ chỉ lớn hơn tỷ lệ nhân viên nam khoảng 2.8%.



3.1.2. Trình độ học vấn

Bảng 3.2. Thơng tin về trình độ học vấn của mẫu nghiên cứu

Trình độ học vấn

Sau đại học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Tổng



Tần số (Người)

3

42

35

25

105



Phần trăm (%)

2.9

40.0

33.3

23.8

100.0



Đối tượng nghiên cứu ở mẫu có trình độ học vấn khá cao, tỉ lệ

cao nhất là đại học với 40%. Nhóm sau đại học có 3 người chiếm 2,9%,

cao đẳng chiếm 33,3% và 35 người có trình độ trung cấp chiếm 33,3%.

3.1.3. Thời gian làm việc

Bảng 3.3. Thông tin về thời gian làm việc của mẫu nghiên cứu

Thời gian làm việc

Dưới 5 năm

5 - 10 năm

11 - 15 năm

Trên 15 năm

Tổng



Tần số (Người)

45

48

3

9

105



Phần Trăm (%)

42,9

45,7

2,9

8,6

100



3.1.4. Độ tuổi

Bảng 3.4. Thông tin về độ tuổi của mẫu nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Sự thỏa mãn trong công việc (Satisfaction)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×