Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV.LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

IV.LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



725, 2 �0, 496

100

+ Gỗ làm thanh đà :

= 5,8 m3



Theo định mức cất chứa vật liệu :

+ Thép tấm : 4 �4,5 T/m2

+ Thép hình : 0,8 �1,2 T/m2

+ Gỗ làm thanh đà : 1,2 �1,8 m3/m2

Diện tích kho:

Qi

0,602 0,576 5,8







 4,58

D

4

1

1,5

F = maix

m2



Chọn kho cốp pha có diện tích: F = 4 x 8 = 32 (m 2) để đảm bảo thuận tiện khi xếp

các đà dọc ,đà ngang theo chiều dài.

c. Kho chứa và gia công cốt thép:

Khối lượng cốt thép dự trữ cho một tầng (bao gồm cốt thép cột,vách, dầm, sàn, cầu

thang ): 15,69 T

Định mức sắp xếp vật liệu là 1,5 T/m2.

Diện tích kho chứa thép cần thiết là:

F = Q/Dmax = 15,69 /1,5 = 10,5 m2.

Chọn diện tích kho thép là (15 x 4) m2 để thuận tiện sắp xếp và gia công.

d. Bãi cát, đá, gạch:

Đá cho mỗi ngày đổ bê tông lớn nhất là ngày đổ bê tơng lót móng với V = 28,17 m3

Bê tông đá 1x2 cấp bền B7.5, ta sử dụng xi măng PC – 30 có độ sụt 6 �8cm, theo định

mức 1784 ta có:

Đá dăm: 0,896 �28,17 = 25,24 m3

Cát vàng: 0,501 �28,17 = 14,11 m3

- Diện tích bãi chứa cát vàng :

14,11

14,11



=1,76

D



4

2



4

F

= max

m2 ( Với D = 2 m3/m2 và dự trữ 4 ngày)

cát vàng



max



Dmax là định mức sắp xếp lại vật liệu.

Chọn diện tích bãi cát vàng là 2 m2.

- Diện tích bãi chứa đá dăm :

25, 24

25, 24



=3,16

D



4

2



4

max

Fđá dăm =

m2 ( Với Dmax = 2 m3/m2 và dự trữ 4 ngày)

Chọn diện tích bãi đá là 4 m2.

- Diện tích bãi chứa gạch xây:

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 59



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



Khối lượng tường xây lớn nhất là ở tầng 1: 107,82 m3

Định mức AE.22220 cần 550 viên/m3

550.107,82

.4

12

Gạch dự trữ trong 4 ngày là:

= 19767 viên

19767

Diện tích bãi gạch: 700 = 28,3 m2  Chọn 30 m2



4.2. Thiết kế lán trại tạm sử dụng cho ở và làm việc phục vị thi công.

a. Số lượng cán bộ – công nhân viên trên công trường:

+ Số công nhân xây dựng cơ bản trực tiếp thi công :

Theo biểu đồ tiến độ thi cơng thì :

S 10768



215 = 51 người, lấy A = 51 người.

A = Atb = T



+ Số công nhân làm việc ở các xưởng phụ trợ :

B = m.A = 0,3.51 =16

với m=30% do cơng trình ở trong thành phố.

+ Số cán bộ công, nhân viên kỹ thuật :

C = (4 – 8 %) (A+B) = 0,06.(51+16) = 5 (người)

+ Số cán bộ nhân viên hành chính :

D = 5%(A+B+C) = 0,05(51+16+5) = 4(người)

+ Số nhân viên dịch vụ:

E = S%(A+B+C+D)(người) = 0,05x(51+16+5+4) = 4

Với S = (3 - 5) % số lượng công nhân phục vụ cơng cộng lấy với cơng trình trung

bình.

Tổng số cán bộ công nhân viên công trường với số người ốm đau là 2% và số lượng

công nhân nghỉ phép năm 4% thì ta có:

G = 1,06(A+B+C+D+E) = 1,06(51+16+5+4+4) = 85 (người)

b.Tính diện tích lán trại:

Bảng diện tích sử dụng cho cơng nhân và cán bộ công nhân viên:



- Nhà làm việc



1m2/người



Tiêu

chuẩn S

40%



- Nhà nghỉ công nhân



2m2/người



40%



85x0,4x2 = 68; chọn 68 m2



- Nhà tắm + WC



m2/25người



2,5



85x2,5/25 =10,5 ; chọn 12 m2



Loại nhà



Đơn vị tính tốn



SVTH: TRẦN XN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



Diện tích sử dụng (m2)

(5+4)x4=36; chọn 36 m2



PHẦN THI CÔNG

Trang 60



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



- Nhà ăn tập thể

- Nhà để xe

- Nhà dụng cụ

- Nhà bảo vệ



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



1m2/người

1,2m2/người

16m2

12m2



40%

50%



51x0,4x1 = 20,5 ; chọn 20 m2

51x1,2x0,5 = 30,6, chọn 30 m2

16x1 = 16 m2

12x2 = 24 m2



4.3. Thiết kế điện nước tạm phục vụ thi công.

4.3.1. Thiết kế cấp điện tạm phục vụ thi công.

- Công suất tiêu thụ điện trực tiếp cho sản xuất:

+ Máy hàn : 3 kW.

K P 0, 7.3

P1t  � 1 1 

 3, 23( kW )

cos  0, 65



- Công suất điện chạy máy:

STT

1

2

3

4

5



Số

lượng

Máy trộn bê tông 250L

2

Máy trộn vữa 400L

1

Cần trục tháp

1

Thăng tải

2

Đầm chấn động

4

Tổng

Nơi tiêu thụ



Công suất một máy

kW

3.8

4.5

18,5

22

1



Công suất tổng cộng

kW

7.6

4.5

18,5

22

4

56.5



K P 0, 75.56,5

P2t  � 2 2 

 62,3(kW )

cos 

0, 68



- Công suất điện sinh hoạt trong nhà .

STT

1

2

3

4

5

6



Nơi chiếu sáng

Nhà chỉ huy + y tế

Nhà bảo vệ

Nhà nghỉ tạm của công nhân

Nhà ăn tập thể

Nhà dụng cụ

Nhà tắm, vệ sinh

Tổng cơng suất



Định mức

(W/m2)

15

15

15

15

15

3



Diện tích

(m2)

36

24

68

20

16

36



P

(W)

540

360

1020

300

240

108

2,568KW



P3t  �K 2 P2  0,8.2,568  2, 054( kW )

- Công suất điện bảo vệ ngoài nhà:

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 61



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



TT

1

2

3

4

5



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



Nơi chiếu sáng

Đường chính

Bãi gia cơng

Các kho, lán trại

Bốn góc tổng mặt bằng

Đèn bảo vệ các góc cơng trình

Tổng cơng suất



Cơng suất

6  100 = 600W

2  75 = 150W

6  75 = 450W

4 500 = 2000W

6  75 = 450W

3,65KW



P4t  �K 4 P4  1, 0.3,65  3,65( kW )

+ Tổng công suất điện cần thiết cho công trường:

KP

K P

P t  1,1(� 1 1  � 2 2  K 3 P3  K 4 P4 )  3,32  62,3  2, 054  3, 65  71,324(kW )

cos 

cos 



Sử dụng mạng lưới điện 3 pha (380/220V). Với sản xuất dùng điện 380V/220V bằng

cách nối hai dây nóng, còn để thắp sáng dùng điện thế 220V bằng cách nối 1 dây nóng

và một dây lạnh.

Mạng lưới điện ngoài trời dùng dây đồng để trần. Mạng lưới điện ở những nơi có vật

liệu dễ cháy hay nơi có nhiều người qua lại thì dây bọc cao su, dây cáp nhựa để ngầm.

Nơi có cần trục hoạt động thì lưới điện phải luồn vào cáp nhựa để ngầm.

Các đường dây điện đặt theo đường đi có thể sử dụng cột điện làm nơi treo đèn hoặc

pha chiếu sáng. Dùng cột điện bằng gỗ để dẫn tới nơi tiêu thụ, cột cách nhau 30m, cao

hơn mặt đất 6,5m, chôn sâu dưới đất 2m. Độ chùng của dây cao hơn mặt đất 5m.



Chọn máy biến áp:

Ptt

71,324



 101,89

cos



0,7

tb

Cơng suất phản kháng tính toán: Qr =

(kW).

cos



P .cos

�

�P

t



i



tb



i



i







3.0,65  56,5.0,68  2,062  3,65

 0,7

3  56,5  2,062  3,65



Nguồn điện cung cấp cho công trường lấy từ nguồn điện quốc gia đang tải trên lưới cho

thành phố.

Cơng suất biểu kiến tính tốn:



Pt 2  Qt2  (71,324) 2  (101,89) 2  124,37



St =

(kW)

Chọn máy biến áp ba pha bằng dầu do Việt Nam sản xuất loại II (180-6,6/0,4) có cơng

suất định mức 180 KVA.

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 62



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



Tính tốn dây dẫn:

tính theo độ sụt điện thế cho phép:

U 



M �Z

10.U 2 cos 



Trong đó: M - Mơ men tải (KW.Km).

U - Điện thế danh hiệu (KV).

Z - Điện trở của 1Km dài đường dây.

Chiều dài tự mạng lưới điện thành phố đến trạm biến áp công trường là 100m.

Mạng điện cao thế 6 KV.

Ta có mơmen tải M = P.L = 71,324.100 = 7,1324kW.km

Chọn dây nhơm có tiết diện tối thiểu cho phép đối với đường dây cao thế là S min =

35 mm2 chọn dây A.35. Tra bảng 7.9(sách TKTMBXD với cos  = 0.7 được Z =

0,883).

tính độ sụt cho phép :

U 



M .Z

7,1324.0,883



 0,024  10%

2

10.U cos 

10.62.0,7



Như vậy dây chọn A-35 là đạt yêu cầu.

Chọn dây dẫn phân phối đến phụ tải.

+Đường dây sản xuất:

Đường dây động lực có chiều dài L = 100m.

- Kiểm tra dây dẫn theo cường độ :

It 



P

3U d cos 







71324

 159, 6( A)

1, 73.380.0, 68



Trong đó : Ud = 380(V)

Cos  = 0,68 : vì số lượng động cơ < 10

Chọn dây cáp loại 4 lõi dây đồng

Mỗi dây có s = 25 mm2 va [I] = 205 > It

+ Kiểm tra theo độ sụt điện áp: tra bảng có C = 83

U % 



P.L 71,324.100



 3, 4%  5%

C.S

83.25



+ Kiểm tra theo độ bền cơ học đối với dây cáp Smin= 4 mm2

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 63



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



Như vậy dây chọn thỏa mãn tất cả các điều kiện.

+ Đường dây sinh hoạt và chiếu sáng :

+ Đường dây sinh hoạt và chiếu sáng có chiều dài L = 200 m.

+ Tính theo độ sụt điện áp theo từng pha 220V.

S



P.L

8.200



 3,85(mm 2 )

C. U %  83.5



Với P = 8 KW; L = 200 m; C = 83 ( đối với dây đồng); U = 5%

Chọn dây dẫn bằng đồng có tiết diện S = 4 mm2

Có cường độ dòng điện cho phép là [I] = 60 A

+ Kiểm tra theo yêu cầu về cường độ:

It 



Pt 8000



 36,36 A  60 A

Uf

220



+ Kiểm tra theo điều kiện cơ học

Tiết diện nhỏ nhất của dây bọc đên các máy lắp đặt trong nhà, với dây đồng là 1,5 mm 2

Do đó việc chọn dây đồng có tiết diện 4 mm2 là hợp lý.

4.3.2. Thiết kế cấp thoát nước tạm phục vụ thi công

Nguồn nước lấy từ mạng cấp nước cho thành phố, có đường ống chạy qua vị trí xây

dựng của cơng trình.

a. Xác định nước dùng cho sản xuất

n



Q1  1, 2



�A

i 1



i



8.3600



kg (l / s )



Trong đó: n: Số lượng các điểm dùng nước.

Ai: Lượng nước tiêu chuẩn cho 1 điểm sản xuất dùng nước (l/ngày).

kg: Hệ số sử dụng nước khơng điều hòa trong giờ ( lấy kg = 2 )

1,2 - Hệ số tính đến lượng nước cần dùng chưa kể đến hoặc sẽ phát sinh.

TT

1

2

3

4

5



Các điểm dùng nước

Trạm trộn vữa xây

Bãi rửa đá, sỏi

Trộn bê tông

Tưới gạch

Bảo dưỡng bê tông



Đ.vị

3



m

m3

m3

m3

V

Tổng



SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



K.lượng



Định mức



Ai



107,82

25,24

28,17

19767/1000



(l/ngày)

200

200

300

250

600l/ca



(l/ngày)

21564

5050

8451

4942

600

40607



PHẦN THI CÔNG

Trang 64



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



n



Q1  1, 2



�A

i 1



i



8.3600



kg  1, 2



40607

2  1, 7(l / s)

8.3600



b. Xác định nước dùng cho sinh hoạt ở hiện trường

Q2 



N max .B

86.20

kg 

.2  0,12l / s)

8.3600

8.3600



Với : Q2 - Lượng nước sinh hoạt dùng trên công trường.

kg = 2 - Hệ số sử dụng nước khơng điều hòa.

Nmax = 86 - Số lượng công nhân lớn nhất trên công trường.

B = 20 – Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho 1 người 1 ngày ở công trường.

c. Xác định nước dùng cho sinh hoạt ở khu nhà ở

Q3 



N c .C

69.60

kg.kng 

.1,8.1,5  0,129(l / s)

24.3600

24.3600



Với : Q3 - Lượng nước sinh hoạt trong khu nhà ở

kg = 1,8 - Hệ số sử dụng nước khơng điều hòa trong giờ.

kng = 1,5 - Hệ số sử dụng nước khơng điều hòa trong ngày.

Nc = 69 - Số lượng công nhân ở khu sinh hoạt

C = 60 - Nhu cầu nước của 1 công nhân trong 1 ngày đêm ở khu sinh hoạt.

d. Xác định lưu lượng nước dùng cho cứu hỏa

Theo quy định: Q4 = 10 (l/s) với nhà có khối tích < 3000 m3 và dễ cháy

Lưu lượng nước tổng cộng:

Vì : Q4 = 10 l/s > Q1+ Q2+ Q3 = 8,5 + 0,12 + 0,129 = 8,749 l/s

Nên tính : Qt = 70% ( Q1 + Q2 + Q3 )+ Q4 = 14,87( l/s)

e. Đường kính ống dẫn nước vào nơi tiêu thụ:

D=



4.Qt

4.14,87

=

= 0,112 m > 100 mm

 .v.1000

 .1,5.1000



Vận tốc nước trong ống có : D = 120 mm là v = 1,5 m/s.

Chọn đường kính ống D = 120 mm.

4.4. Thiết kế đường giao thông nội bộ trên tổng mặt bằng phục vụ thi công.



SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 65



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



Thi cơng cơng trình ngồi tận dụng tuyến đường quốc gia đã có sẵn ta cần làm đường

tạm trên cơng trường. Do cơng trình khơng lớn lắm và thi công vào mùa khô nên ta

dùng đường tạm là đường đất để giảm chi phí cho cơng trình.

Đường ôtô :

Đất nền thuộc nhóm loại 2 được sử dụng, trước khi sử dụng cần san nền dùng xelu nén

chặt. Thành phần cấp phối : 6%8% : đất dính, 70%75% : đất cát, còn lại là sỏi.

Đường ơtơ là đường có 1 làn xe có chiều rộng 6,25m có góc đường thoả mãn

Rmin = 9 m và đường vào khu nhà ở cơng nhân có chiều rộng 3,5m.



SVTH: TRẦN XN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 66



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



CHƯƠNG IV: AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MƠI

TRƯỜNG

I. AN TỒN LAO ĐỘNG

1.An tồn lao động trong thi công ép cọc

- Khi thi công ép cọc cần phải huấn luyện công nhân, trang bị bảo hộ, kiểm tra an

toàn các thiết bị phục vụ.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định an toàn lao động về sử dụng, vận hành máy ép

cọc, động cơ điện, cần cẩu, máy hàn điện,…

- Các khối đối trọng phải được chồng xếp theo nguyên tắc tạo thành khối ổn định.

Không được để khối đối trọng nghiêng, rơi, đổ trong quá trình ép cọc.

- Phải chấp hành nghiêm ngặt quy chế an tồn lao động ở trên cao: Phải có dây an

tồn, thang sắt lên xuống....

2.An tồn lao động trong thi cơng đào đất

2.1.Sự cố thường gặp khi thi công đào đất và biện pháp xử lý

Khi đào đất hố móng có rất nhiều sự cố xảy ra, vì vậy cần phải chú ý để có những

biện pháp phòng ngừa, hoặc khi đã xảy ra sự cố cần nhanh chóng khắc phục để đảm

bảo yêu cầu về kỹ thuật và để kịp tiến độ thi công.

Đang đào đất, gặp trời mưa làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng. Khi tạnh mưa

nhanh chóng lấy hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đất sập lở cần chữa lại 20cm đáy hố đào

so với cốt thiết kế. Khi bóc bỏ lớp đất chữa lại này (bằng thủ công) đến đâu phải tiến

hành làm lớp lót móng bằng bê tơng gạch vỡ ngay đến đó.

2.2.An tồn lao động trong thi cơng đào đất bằng máy

Trong thời gian máy hoạt động, cấm mọi người đi lại trên mái dốc tự nhiên, cũng

như trong phạm vi hoạt động của máy, khu vực này phải có biển báo.

Khi vận hành máy phải kiểm tra tình trạng máy, vị trí đặt máy, thiết bị an tồn

phanh hãm, tín hiệu, âm thanh, cho máy chạy thử không tải.

Không được thay đổi độ nghiêng của máy khi gầu xúc đang mang tải hay đang quay

gần. Cấm hãm phanh đột ngột.

- Thường xun kiểm tra tình trạng của dây cáp, khơng dùng dây cáp đã nối hoặc bị

tở.

2.3.An toàn lao động trong thi công đào đất bằng thủ công

Phải trang bị đủ dụng cụ cho công nhân theo chế độ hiện hành.

Cấm người đi lại trong phạm vi 2m tính từ mép ván cừ xung quanh hố để tránh tình

trạng rơi xuống hố.

Đào đất hố móng sau mỗi trận mưa phải rắc cát vào bậc thang lên xuống tránh trượt

ngã.

Cấm bố trí người làm việc trên miệng hố trong khi đang có việc ở bên dưới hố đào

trong cùng một khoang mà đất có thể rơi, lở xuống người bên dưới.

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 67



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



3.An tồn lao động trong cơng tác bê tơng và cốt thép

3.1.An tồn lao động khi lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo

Không được sử dụng dàn giáo: Có biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiếu các bộ

phận: móc neo, giằng ....

Khe hở giữa sàn cơng tác và tường cơng trình >0.05 m khi xây và 0.2 m khi trát.

Các cột dàn giáo phải được đặt trên vật kê ổn định.

Cấm xếp tải lên dàn giáo, nơi ngồi những vị trí đã qui định.

3.2.An tồn lao động khi gia công lắp dựng cốp pha

Ván khuôn dùng để đỡ kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu

cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt.

Ván khuôn ghép thành khối lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp và khi cẩu lắp

phải tránh va chạm vào các bộ kết cấu đã lắp trước.

Không được để trên ván khuôn những thiết bị vật liệu khơng có trong thiết kế, kể cả

khơng cho những người không trực tiếp tham gia vào việc đổ bê tơng đứng trên ván

khn.

3.3.An tồn lao động khi gia công, lắp dựng cốt thép

Gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và

biển báo.

Cắt, uốn, kéo cốt thép phải dùng những thiết bị chuyên dụng, phải có biện pháp

ngăn ngừa thép văng khi cắt cốt thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0.3m.

Bàn gia công cốt thép phải được cố định chắc chắn, nếu bàn gia cơng cốt thép có cơng

nhân làm việc ở hai giá thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1.0 m. Cốt thép

đã làm xong phải để đúng chỗ quy định.

Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước

khi mở máy, hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn.

3.4.An tồn lao động khi đổ và đầm bê tơng

Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt coffa, cốt

thép, dàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ sau khi đã có

văn bản xác nhận.

Lối qua lại dưới khu vực đang đổ bê tơng phải có rào ngăn và biến cấm. Trường hợp

bắt buộc có người qua lại cần làm những tấm che ở phía trên lối qua lại đó.

3.5.An tồn lao động khi bảo dưỡng bê tơng

Khi bảo dưỡng bê tông phải dùng dàn giáo, không được đứng lên các cột chống

hoặc cạnh ván khuôn, không được dùng thang tựa vào các bộ phận kết cấu bê tông đang

bảo dưỡng.

Bảo dưỡng bê tông về ban đêm hoặc những bộ phận kết cấu bị che khuất phải có

đèn chiếu sáng.

3.6.An toàn lao động khi tháo dỡ cốp pha

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV.LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×