Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Số máy ép cọc cho công trình

b. Số máy ép cọc cho công trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



nếu khơng dễ gặp sự cố là cọc không xuống được độ sâu thiết kế hoặc làm trương nổi

các cọc xung quanh do đất bị lèn quá giới hạn dẫn đến cọc bị phá hoại.

c. Quy trình ép cọc

- Tiến hành ép đoạn cọc C1:

+ Ép đoạn cọc C1 cắm sâu vào đất với vận tốc xuyên ≤ 1 cm/s.

+ Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3÷0,5 m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2, kiểm tra bề

mặt hai đầu cọc C1 và C2, sửa chữa sao cho thật phẳng.

+ Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn.

+ Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc C2 trùng với trục

kích và trùng với trục đoạn cọc C1 độ nghiêng ≤ 1%.

+ Gia tải lên cọc khoảng 10%÷15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối để

tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông, tiến hành hàn nối theo quy định trong thiết kế.

- Tiến hành ép đoạn cọc C2:

+ Giai đoạn đầu ép với vận tốc khống quá 1cm/s. Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều

thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2cm/s. Cứ tiếp tục cho đến khi đầu cọc

C2 cách mặt đất 0,3÷0,5 m. Cuối cùng ta sử dụng một đoạn cọc ép âm để ép đầu đoạn

cọc cuối cùng xuống một đoạn - 5,05 m với móng M1, M2, M3 và ở -7,05 m với

móng M4, M5(so với cốt tự nhiên).

+ Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp phải đất cứng hơn (hoặc gặp dị

vật cục bộ) lúc này cần phải giảm lực nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn

(hoặc kiểm tra để tìm biện pháp xử lý) và giữ để lực ép không quá giá trị tối đa cho

phép.

+ Kết thúc công việc ép xong một cọc.

* Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc theo TCVN 9394-2012: “ Đóng và ép cọc

– Thi công và nghiệm thu ”.

1.6.Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết

* Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế:

- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật, do mũi cọc khi chế tạo có độ vát khơng đều.

- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép cọc và tìm hiểu nguyên nhân, nếu gặp vật

cản có thẻ đào phá bỏ, nếu do mũi cọc vát khơng đều thì phải khoan dẫn hướng cho cọc

xuống đúng hướng.

* Cọc đang ép xuống khoảng 0,5÷1 m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt gãy ở

vùng chân cọc.

- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật nên lực ép lớn

- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép nhổ cọc vỡ hoặc gẫy, thăm dò dị vật để

khoan phá bỏ sau đó thay cọc mới và ép tiếp.

* Khi ép cọc chưa đến độ sâu thiết kế, cách độ sâu thiết kế từ 1 đến 2m cọc đã bị

chối, có hiện tượng bênh đối trọng gây nên sự nghiêng lệch làm gãy cọc.

Biện pháp xử lý:

- Cắt bỏ đoạn cọc gãy.

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



- Cho ép chèn bổ sung cọc mới. Nếu cọc gãy khi nén chưa sâu thì có thể dùng kích

thủy lực để nhổ cọc lên và thay cọc khác.

* Khi lực ép vừa đến trị số thiết kế mà cọc khơng xuống nữa trong khi đó lực ép tác

động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá P ép max thì trước khi dừng ép cọc phải nén ép tại độ

sâu đó từ 3 đến 5 lần với lực ép đó.

2. Tính tốn và thi cơng tường cừ Larsen cho cơng trình

2.1. Q trình tính tốn tường vây.

2.1.1. Tải trọng tác dụng:

Tải trọng tác dụng lên tường cừ:

+ Áp lực của đất tác dụng nên tường (áp lực chủ động và áp lực bị động).

+ Hoạt tải thi công: q = 20 kN/m2.

+ Ở cơng trình này do mực nước trong đất khá ổn định ở độ sâu 1,8m nên ta xét tới

áp lực của nước lên tường cừ.

2.1.2. Vật liệu sử dụng:

Vật liệu dùng làm tường chắn đất là cừ LARSEN IV có các đặc trưng hình học

như sau:



Cừ LARSEN IV

Các đặc trưng hình học của cừ Larsen IV

Loại

tiết

diện



b



h



d



t



mm



mm



mm



Diện tích

A

2

mm (cm /md tường)



GSP4



400



340



16



10



Trọng

lượng

(kG/m2)



242



190



Mơ men Mơ men

qn tính kháng uốn

(cm4/m)

(cm3/m)

38737



2270



Dùng neo để giữ cừ Larsen, thơng số của Neo:

Tầng

neo



Đường

Kính

(mm)



Số bó

cáp

(mm)



1

1



300

300



6 bó

6 bó



EA

Chiều dài Chiều dài

Bầu neo

bn(m)

neo(m)

kN/m

4.2

4.2



SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



9

9



3.105

3.105



EA

Lparing

Thanh neo Thanh neo

kN/m

(m)

3.105

3.105



1.5

1.5



PHẦN THI CÔNG

Trang 8



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



2.1.3. Q trình tính tốn tường vây và đào đất hố móng.

Sử dụng phần mềm chun dụng PLAXIS 8.2 của Hà Lan để tính tốn nội lực

và chuyển vị của tường cừ tương ứng với các giai đoạn thi công đào đất.

a. Bước 1: Đào đất đến cốt -1,5 m tính từ cos tự nhiên, đồng thời lắp đặt neo thứ

nhất.

b. Bước 2: Đào máy tiếp đến cốt -3,35m tính từ mặt đắt tự nhiên và lắp đặt neo thứ

hai.

c. Bước 3: Đào máy kết hợp với thủ công đến cốt -5,5m so cốt tự nhiên đối với hố

đài móng và cos -4,8m với giằng móng.

Bảng thơng số đầu vào chương trình PLAXIS 8.2

STT



Lớp đất



Cát hạt nhỏ xám

vàng

1

Cát hạt nhỏ đến

mịn xám vàng

2

Trong đó:

sat:



 



 



Eref







Cref



φ







15



18



12300



0.3



10.3



30.47



0



16



19



23300



0.3



10.3



25



0



Khối lượng thể tích khơ, đơn vị kN/m3



unsat: Khối lượng thể tích tự nhiên, kN/m3

Eref:



Mơđun biến dạng, kN/m2.



ν:



Hệ số Poisson



Cref:



Lực dính trong đất, kN/m2



Ψ:



Góc trương nở, (độ)



φ:



Góc ma sát trong, (độ)



SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 9



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



Dưới đây là kết quả nội lực và chuyển vị của hố đào khi chạy chương trình :



Mơ hình Plaxis



Momen từ Plaxis



Lực Cắt từ Plaxis



Chuyển vị ngang cừ từ Plaxis



H

12

4, 253cm �



 6cm

200 200

Chuyển vị ngang của cừ là

,chuyển vị của cừ nhỏ và an



tồn.



SVTH: TRẦN XN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CƠNG

Trang 10



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



Tính tốn và kiểm tra neo.

Khi sử dụng chương trình PLAXIS 8.2, ta đã giả thiết:



Nội lực thanh neo 1

Nội lực thanh neo 2

Chọn thanh neo có chiều dài lớn nhất để kiểm tra.

- Tải trọng tác dụng: so sánh lực tác dụng vào thanh neo thứ 1 và thanh neo thứ

2, ta lực chọn lực tác dụng vào thanh neo lớn hơn để tính tốn.

=>Lực tác dụng vào thanh neo thứ 2: N =105,3kN.

Chiều dài thực tế của thanh neo: L = 9 m

Với sơ đồ tính 2 đầu khớp, ta có chiều dài tính tốn: Lo = L = 9 m.

- Kiểm tra bền:

Cơng thức kiểm tra:



σ=



N

�f.γ c

An



Trong đó:

N:



Lực dọc tính tốn



An=(3.105)/(2,1.108)=1,43.10-3m2=14,3cm: Diện tích tiết diện thực

f:



Cường độ tính tốn của vật liệu, f = 21 kN/cm2.



 c : Hệ số điều kiện làm việc của thanh neo,  c = 1.

Thay số ta có:



σ=



N 105,3

=

= 7,36kN / cm 2 < f.γ c = 21 kN / cm 2

A n 14,3



→ Thanh neo thoả mãn điều kiện bền.

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 11



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



- Kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể:

Công thức kiểm tra:



σ=



N

�f.γ c

φ min .A



Trong đó:

N:



Lực dọc tính tốn



An=(3.105)/(2,1.108)=1,43.10-3m2=14,3cm: Diện tích tiết diện thực

f: Cường độ tính tốn của vật liệu, f = 21 kN/cm2.



 c : Hệ số điều kiện làm việc của thanh neo,  c = 1.

 max: Hệ số uốn dọc nhỏ nhất, lấy theo  max của thanh neo.

λ max =



490

= 39,8 < ��

λ = 120

��

12,3



Với  max = 39,8 tra bảng D.8 phụ lục D – tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép



TCXDVN 338:2005 ta có:  min = 0,903.

σ=



Thay số vào ta có:



N

105,3

=

= 8,15 kN / cm 2 < f.γ c = 21 kN / cm 2

φ min .A 0,903.14,3



→ Thanh neo đảm bảo điều kiện ổn định tổng thể.

Vậy thanh neo đã chọn là đảm bảo khả năng neo tường cừ

2.2. Thi cơng tường cừ Larsen

2.2.1. Chuẩn bị: Hồn thiện lắp đặt nguồn điện 380V - 125KW và đường tạm để

máy, cẩu thi công.

2.2.2. Dự kiến thời gian thi công:

- Đối với phương pháp ép cừ bằng máy tĩnh thời gian làm việc từ 6h đến

23h.

- Đối với phương phỏp ộp cừ bằng bỳa rung thời gian làm việc từ 7h đến

19h.

2.2.3. Biện pháp ép và rút cừ Larsen-4 bằng biện pháp ép tĩnh:

a. Chuẩn bị:

- Tập kết máy ép, cẩu và vật liệu cừ Larsen về vị trí thi cơng.

- Thiết bị thi công bao gồm :

+ Cẩu lốp chuyên dụng :

* Nhãn hiệu: hoặc Kato 25 tấn

* Sức Nâng: 25 tấn.

* Nước sản xuất: Nhật bản

+ Máy ép cừ tĩnh

* Nhán hiệu: GIKEN KGK 130 - C4 Silent Pile.Giken 70 và Giken 80

* Lực ép đầu cọc: 70 tấn 130 tấn

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 12



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



* Nước sản xuất: Nhật bản.

* Nguồn điện: 380V - 50KW.

b. Thi công:

- Sử dụng từ 1 đến 2 máy ép cừ thuỷ lực ( Có thơng số trên ) để thi cơng

cơng trình bản vẽ biện pháp thi cơng và phần cẩu phục vụ ép cừ di chuyển trên

đường tạm.

- Do công tác thi công xây dựng xen kẽ nên chúng tôi phải bố trí nhịp nhàng

để tránh việc thi cơng ảnh hởng đến nhau dẫn đến chậm tiến độ cơng trình.

- Độ thẳng đứng của cây cừ larsen có sai số trong khoảng từ 0-1% và đầu cừ

nghiêng ra phía ngồi cơng trình. Độ thẳng đứng của cây cừ trong q trình ép

được căn chỉnh bằng máy và sử dụng quả rọi để xác định độ thẳng đứng của cừ.

- Quy trình thi cơng được thể hiện tại bản vẽ quy trình biện pháp thi cơng

tường cừ

Bước 1: Máy ép thanh cọc cừ đầu tiên đến chiều sâu quy định.

Bước 2: Máy ép thanh cọc cừ thứ 2 và xác định mức chịu tải của cọc.

Bước 3: Nâng thân máy lên và dừng lại ở ở vị trí cái kẹp cọc thấp hơn đầu

cọc.

Bước 4: Sau khi ổn định nâng máy ép cọc cừ lên.

Bước 5: Đẩy bàn kẹp cọc đầu búa về phía trớc xoay bàn kẹp từ phải sang

trái.

Bước 6: Điều chỉnh đầu búa vào cọc cừ để đa cọc xuống từ từ.

- Lưu ý của phần ép là phải căn chỉnh cẩn thận để cọc không bị xiên.

- Tính số lượng cừ:

 Theo trục A-G : 87 cừ

 Theo trục 1-6 : 69 cừ

 Chiều dài cứ L= 10 m

Tổng chiều dài cừ : Ltt= (87.2 + 69.2).10 =3120m



SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



3. Lập biện pháp thi công đào đất

3.1. Công tác chuẩn bị phục vụ thi công đất

3.1.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công đất

Các công việc chuẩn bị phục phụ thi công đất bao gồm:

Giải phóng, thu dọn mặt bằng.

Tiêu nước bề mặt.

Chuẩn bị vị trí đổ đất khi đào móng

3.1.1.1. Giải phóng, thu dọn mặt bằng

Nội dung của công việc này đã được trình bày ở phần 1.

3.1.1.2. Tiêu nước bề mặt

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



Thi cơng hệ thống thốt nước mặt để đảm bảo mặt bằng cơng trình khơng bị

đọng nước, không bị úng ngập trong suốt thời gian thi cơng cơng trình. Ta có thể giải

quyết theo nhiều phương án như: tạo độ dốc cho mặt bằng thi công, xây hệ thống

mương thốt nước bằng gạch có nắp đậy, lắp hệ thống ống bê tông cốt thép và tổ chức

các hố ga để dẫn nước về mương thoát nước khu vực. Ta nên kết hợp với hệ thống

thoát nước mặt vĩnh cửu của cơng trình theo thiết kế để tiết kiện vốn đầu tư xây dựng.

3.1.1.3. Chuẩn bị vị trí đổ đất

Trước khi thi cơng đào đất phải xác định chất lượng loại đất đào lên để có thể

sử dụng nó vào các cơng tác thích hợp, xác định lượng đất cần lấp trở lại vào cơng

trình (nếu chất lượng đất phù hợp với yêu cầu sử dụng), lượng đất thừa cần chở ra khỏi

công truờng. Đối với lượng đất lấp trở lại sau khi thi cơng xong móng, cần bố trí bãi

chứa đất, tốt nhất bãi chứa cần bố trí gần vị trí xây dựng cơng trình mà khơng gây cản

trở q trình thi cơng móng, sau khi thi cơng móng dễ dàng sử dụng các máy xúc, máy

ủi đê lấp đát trở lại cơng trình.

3.1.2. Hạ mực nước ngầm.

Do mực nuớc ngầm nằm ở cốt – 1,8m, cao hơn đáy hố móng do vậy ta bắt buộc

phải áp dụng giải pháp hạ mực nước ngầm.

Hiện nay, để hạ mực nước ngầm, thường sử dụng các phương pháp phổ biến

như: hút nước lộ thiên, sử dụng ống giếng lọc với bơm hút sâu; thiết bị kim lọc hạ mực

nước nông; thiết bị kim lọc hạ mực nuớc sâu.

3.1.2.1. Hạ mực nước ngầm bằng phương pháp hút nước lộ thiên.

Để ngăn chặn nước mặt và nước ngầm thấm vào hố móng, đào những mương lộ

thiên bao quanh hố móng, đào mương rộng từ 0,3 đến 0,6m , sâu 0,3; 0,5 hoặc 1m, đọ

uốn dọc từ 0,1% đến 0,5%. ở những hố móng rộng và trong mùa mưa phải đào thêm

hệ thống mương phụ nhỏ hơn trên bề mặt đáy móng. Nước thấm theo các đường

mương chảy vào các giếng tích nước, từ đây nước được hút ra ngồi hố móng.

Hút nước lộ thiên là phương pháp đơn giản, rất dễ thực hiện và rẻ tiền. Phương

pháp này dùng phổ biến để hút nuớc mặt, nước mưa và hạ mực nước ngầm ở nơi có

lượng nước ngầm nhỏ. Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là gây sự cuốn trơi

các hạt đất, có thể gây sập lở vách đất.

Kết luận: Qua việc phân tích các phương pháp hạ mực nước ngầm kết hợp với

quy mơ cơng trình em quyết định chọn phương án hạ mực nước ngầm bằng hút nước

lộ thiên.

3.2. Thi công đào đất.

3.2.1. Yêu cầu kỹ thuật khi thi công đào đất.

- Khi thi công công tác đất cần hết sức chú ý đến độ dốc lớn nhất của mái dốc

và việc lựa chọn độ dốc hợp lý vì nó ảnh hưởng tới khối lượng cơng tác đất, an tồn

lao động và giá thành cơng trình. Hố móng nằm trong lớp đất sét pha có độ dốc H/B=

1/0,5.



SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 15



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



- Chiều rộng đáy hố đào tối thiểu phải bằng chiều rộng của kết cấu cộng với

khoảng cách neo chằng và đặt ván khuôn cho đế móng. Trong trường hợp đào có mái

dốc thì khoảng cách giữa chân kết cấu móng và chân mái dốc tối thiểu bằng 30 cm.

- Đất thừa và đất không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải theo đúng quy

định, không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước, gây ngập úng cơng trình, gây trở ngại

cho thi cơng.

- Khi đào đất hố móng cho cơng trình phải để lại lớp đất bảo vệ chống xâm thực

và phá hoại của thiên nhiên(gió, mưa..). Bề dày lớp đất bảo vệ do thiết kế theo quy

định nhưng tối thiểu bằng 20 cm. Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi thi cơng xây

dựng cơng trình.

- Sau khi đào đất đến cốt yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, bẻ chếch chéo cốt thép

đầu cọc theo đúng yêu cầu thiết kế.

3.2.2. Lựa chọn phương án thi công đào đất.

- Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công.

Đây là phương án kết hợp được các ưu điểm của cả hai phương pháp trên. Đào

đất bằng máy tại những vị trí có khối lượng đào lớn, kết hợp với đào và sửa hố móng

bằng thủ cơng tại những vị trí máy khó làm việc. Theo phương án này ta sẽ giảm tối đa

thời gian thi công và tạo điều kiện cho phương tiện đi lại thuận tiện khi thi cơng.

Từ những phân tích trên em chọn phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công

để tiến hành đào cho cơng trình của mình. Giải pháp đào như sau:

Ta sẽ đào bằng máy tới cao trình -4,85m (cách đáy giằng 250mm).Tại vị trí các

hố móng đào tới cos -5,05m (cách đáy đài 550mm). Lớp đất dày 650mm (tính tới đáy

lớp bê tơng lót) sẽ đc bóc đi bằng thủ công, kết hợp với máy đào nhỏ.

Đất đào được bằng máy xúc lên ô tô vận chuyển ra nơi quy định. Sau khi thi

cơng xong bê tơng đài móng, giằng móng sẽ tiến hành san lấp ngay. Cơng nhân thủ

cơng được sử dụng khi máy đào gần đến cốt thiết kế, đào đến đâu sửa đến đấy. Hướng

đào đất và hướng vận chuyển vng góc với nhau.

Cơng trình có đáy sàn tầng hầm 2 ở cos – 4,35m so với cốt tự nhiên, mực

nước ngầm ở vị trí : cos – 1,8m so với tự nhiên. Vì vậy để tránh sụt lở đất khi thi công

(do thời tiết, do tác động từ bên ngồi vì xe cộ,..) em chọn giải pháp dùng tường cừ

LARSEN đóng xung quanh hố đào, chỉ chừa một dốc cho xe, máy lên xuống. Cừ được

đóng trước xung quanh hố đào, cách mép ngồi đài móng biên 1360mm Đất được đào

theo từng lớp (mỗi lớp đào 1,2m). Đào tới cos-1.35m (cốt sàn tầng hầm 1) ta bắt đầu

lắp hệ neo thứ nhất tại vị trí -1m so cốt tự nhiên.

-



Nước ngầm được hạ bằng cách sử dụng bom hút đáy hố đào.



Sau đó tiếp tục đào xuống tới cos đáy đài và đáy giằng bằng máy nhỏ kết hợp

với đào thủ công.



SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 16



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



3.3. Tính tốn khối lượng đào đất.

3.3.1. Tính tốn khối lượng đào đất bằng máy.

- Thể tích đào móng được tính tốn theo cơng thức:

V  A.B.H



Trong đó:

H: Chiều cao khối đào.

A: Kích thước chiều dài hố đào.

B: Kích thước chiều rộng hố đào.

Kích thước(m)

Lớp đào

A

B

Đợt 1

35

28.1

Đợt 2

35

28.1

Tổng khối lượng đất đào bằng máy



H

1.35

4.85



Thể tích đào

V(m3)

1075

3862

4737.1



3.3.2 Khối lượng đất đào máy nhỏ kết hợp đào thủ công.

Phần đào đất bằng máy nhỏ kết hợp thủ công bao gồm :

- Đào đất đài móng

- Đào đất giằng móng

a/ Tính tốn khối lượng đào đất đài móng:



- Thể tích đào móng được tính tốn theo cơng thức:



V=



H

�

a × b +  a + c  ×  b + d  + c× d �



6 �



Trong đó:

H: Chiều cao khối đào.

a,b: Kích thước chiều dài, rộng

mặt dưới hố đào.

c,d: Kích thước chiều dài, chiều rộng mặt trên hố đào.

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Số máy ép cọc cho công trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×