Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các điểm dùng nước

Các điểm dùng nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHÓA 2011 - 2016



n



Q1  1, 2



�A

i 1



i



8.3600



kg  1, 2



40607

2  1, 7(l / s)

8.3600



b. Xác định nước dùng cho sinh hoạt ở hiện trường

Q2 



N max .B

86.20

kg 

.2  0,12l / s)

8.3600

8.3600



Với : Q2 - Lượng nước sinh hoạt dùng trên công trường.

kg = 2 - Hệ số sử dụng nước khơng điều hòa.

Nmax = 86 - Số lượng công nhân lớn nhất trên công trường.

B = 20 – Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho 1 người 1 ngày ở công trường.

c. Xác định nước dùng cho sinh hoạt ở khu nhà ở

Q3 



N c .C

69.60

kg.kng 

.1,8.1,5  0,129(l / s)

24.3600

24.3600



Với : Q3 - Lượng nước sinh hoạt trong khu nhà ở

kg = 1,8 - Hệ số sử dụng nước khơng điều hòa trong giờ.

kng = 1,5 - Hệ số sử dụng nước khơng điều hòa trong ngày.

Nc = 69 - Số lượng công nhân ở khu sinh hoạt

C = 60 - Nhu cầu nước của 1 công nhân trong 1 ngày đêm ở khu sinh hoạt.

d. Xác định lưu lượng nước dùng cho cứu hỏa

Theo quy định: Q4 = 10 (l/s) với nhà có khối tích < 3000 m3 và dễ cháy

Lưu lượng nước tổng cộng:

Vì : Q4 = 10 l/s > Q1+ Q2+ Q3 = 8,5 + 0,12 + 0,129 = 8,749 l/s

Nên tính : Qt = 70% ( Q1 + Q2 + Q3 )+ Q4 = 14,87( l/s)

e. Đường kính ống dẫn nước vào nơi tiêu thụ:

D=



4.Qt

4.14,87

=

= 0,112 m > 100 mm

 .v.1000

 .1,5.1000



Vận tốc nước trong ống có : D = 120 mm là v = 1,5 m/s.

Chọn đường kính ống D = 120 mm.

4.4. Thiết kế đường giao thông nội bộ trên tổng mặt bằng phục vụ thi cơng.



SVTH: TRẦN XN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CƠNG

Trang 65



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



Thi cơng cơng trình ngồi tận dụng tuyến đường quốc gia đã có sẵn ta cần làm đường

tạm trên cơng trường. Do cơng trình không lớn lắm và thi công vào mùa khô nên ta

dùng đường tạm là đường đất để giảm chi phí cho cơng trình.

Đường ơtơ :

Đất nền thuộc nhóm loại 2 được sử dụng, trước khi sử dụng cần san nền dùng xelu nén

chặt. Thành phần cấp phối : 6%8% : đất dính, 70%75% : đất cát, còn lại là sỏi.

Đường ôtô là đường có 1 làn xe có chiều rộng 6,25m có góc đường thoả mãn

Rmin = 9 m và đường vào khu nhà ở cơng nhân có chiều rộng 3,5m.



SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 66



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



CHƯƠNG IV: AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MƠI

TRƯỜNG

I. AN TỒN LAO ĐỘNG

1.An tồn lao động trong thi cơng ép cọc

- Khi thi công ép cọc cần phải huấn luyện công nhân, trang bị bảo hộ, kiểm tra an

toàn các thiết bị phục vụ.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định an toàn lao động về sử dụng, vận hành máy ép

cọc, động cơ điện, cần cẩu, máy hàn điện,…

- Các khối đối trọng phải được chồng xếp theo nguyên tắc tạo thành khối ổn định.

Không được để khối đối trọng nghiêng, rơi, đổ trong quá trình ép cọc.

- Phải chấp hành nghiêm ngặt quy chế an toàn lao động ở trên cao: Phải có dây an

tồn, thang sắt lên xuống....

2.An tồn lao động trong thi công đào đất

2.1.Sự cố thường gặp khi thi công đào đất và biện pháp xử lý

Khi đào đất hố móng có rất nhiều sự cố xảy ra, vì vậy cần phải chú ý để có những

biện pháp phòng ngừa, hoặc khi đã xảy ra sự cố cần nhanh chóng khắc phục để đảm

bảo yêu cầu về kỹ thuật và để kịp tiến độ thi công.

Đang đào đất, gặp trời mưa làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng. Khi tạnh mưa

nhanh chóng lấy hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đất sập lở cần chữa lại 20cm đáy hố đào

so với cốt thiết kế. Khi bóc bỏ lớp đất chữa lại này (bằng thủ công) đến đâu phải tiến

hành làm lớp lót móng bằng bê tơng gạch vỡ ngay đến đó.

2.2.An tồn lao động trong thi cơng đào đất bằng máy

Trong thời gian máy hoạt động, cấm mọi người đi lại trên mái dốc tự nhiên, cũng

như trong phạm vi hoạt động của máy, khu vực này phải có biển báo.

Khi vận hành máy phải kiểm tra tình trạng máy, vị trí đặt máy, thiết bị an tồn

phanh hãm, tín hiệu, âm thanh, cho máy chạy thử không tải.

Không được thay đổi độ nghiêng của máy khi gầu xúc đang mang tải hay đang quay

gần. Cấm hãm phanh đột ngột.

- Thường xuyên kiểm tra tình trạng của dây cáp, không dùng dây cáp đã nối hoặc bị

tở.

2.3.An tồn lao động trong thi cơng đào đất bằng thủ công

Phải trang bị đủ dụng cụ cho công nhân theo chế độ hiện hành.

Cấm người đi lại trong phạm vi 2m tính từ mép ván cừ xung quanh hố để tránh tình

trạng rơi xuống hố.

Đào đất hố móng sau mỗi trận mưa phải rắc cát vào bậc thang lên xuống tránh trượt

ngã.

Cấm bố trí người làm việc trên miệng hố trong khi đang có việc ở bên dưới hố đào

trong cùng một khoang mà đất có thể rơi, lở xuống người bên dưới.

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 67



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CTN

KHĨA 2011 - 2016



3.An tồn lao động trong công tác bê tông và cốt thép

3.1.An tồn lao động khi lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo

Khơng được sử dụng dàn giáo: Có biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiếu các bộ

phận: móc neo, giằng ....

Khe hở giữa sàn cơng tác và tường cơng trình >0.05 m khi xây và 0.2 m khi trát.

Các cột dàn giáo phải được đặt trên vật kê ổn định.

Cấm xếp tải lên dàn giáo, nơi ngồi những vị trí đã qui định.

3.2.An tồn lao động khi gia cơng lắp dựng cốp pha

Ván khuôn dùng để đỡ kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu

cầu trong thiết kế thi công đã được duyệt.

Ván khuôn ghép thành khối lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp và khi cẩu lắp

phải tránh va chạm vào các bộ kết cấu đã lắp trước.

Không được để trên ván khn những thiết bị vật liệu khơng có trong thiết kế, kể cả

không cho những người không trực tiếp tham gia vào việc đổ bê tơng đứng trên ván

khn.

3.3.An tồn lao động khi gia công, lắp dựng cốt thép

Gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và

biển báo.

Cắt, uốn, kéo cốt thép phải dùng những thiết bị chuyên dụng, phải có biện pháp

ngăn ngừa thép văng khi cắt cốt thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0.3m.

Bàn gia công cốt thép phải được cố định chắc chắn, nếu bàn gia công cốt thép có cơng

nhân làm việc ở hai giá thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1.0 m. Cốt thép

đã làm xong phải để đúng chỗ quy định.

Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước

khi mở máy, hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn.

3.4.An toàn lao động khi đổ và đầm bê tông

Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra việc lắp đặt coffa, cốt

thép, dàn giáo, sàn công tác, đường vận chuyển. Chỉ được tiến hành đổ sau khi đã có

văn bản xác nhận.

Lối qua lại dưới khu vực đang đổ bê tông phải có rào ngăn và biến cấm. Trường hợp

bắt buộc có người qua lại cần làm những tấm che ở phía trên lối qua lại đó.

3.5.An tồn lao động khi bảo dưỡng bê tông

Khi bảo dưỡng bê tông phải dùng dàn giáo, không được đứng lên các cột chống

hoặc cạnh ván khuôn, không được dùng thang tựa vào các bộ phận kết cấu bê tông đang

bảo dưỡng.

Bảo dưỡng bê tông về ban đêm hoặc những bộ phận kết cấu bị che khuất phải có

đèn chiếu sáng.

3.6.An tồn lao động khi tháo dỡ cốp pha

SVTH: TRẦN XUÂN NAM – 12XN

MSV: 1251070031



PHẦN THI CÔNG

Trang 68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các điểm dùng nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×