Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 9: Phân tích kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội. Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên? Vận dụng vào thực tiễn?

Câu 9: Phân tích kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội. Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên? Vận dụng vào thực tiễn?

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Người lao động giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất vì suy cho

cùng thì các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, do người

lao động tạo ra và không ngừng đổi mới, cải tiến.

+ Giá trị và hiệu quả của các TLSX phụ thuộc vào trình độ sử dụng và sáng tạo

của người lao động.

+ Những TLSX chủ yếu của xã hội, đặc biệt là công cụ lao động chỉ là sự phản

ánh trình độ của con người trong quá trình chinh phục tự nhiên.

Tư liệu sản xuất: là tồn bộ những yếu tố, phương tiện dùng để tiến hành sản

xuất ra của cải vật chất, gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động

+ Đối tượng lao động bao gồm những bộ phận của giới tự nhiên được đưa vào

trong sản xuất, trong đó có loại sẵn có trong tự nhiên, có loại do con người tạo ra

gọi là nguyên liệu.

+ Tư liệu lao động “là một vật, hay toàn bộ những vật mà con người đặt ở giữa

họ và đối tượng lao động và được họ đặt làm vật truyền dẫn hoạt động của họ

vào đối tượng ấy”.

+ Tư liệu lao động gồm có cơng cụ lao động và điều kiện vật chất cần thiết của

quá trình lao động. Trong đó cơng cụ lao động là yếu tố động nhất, quan trọng

nhất trong tư liệu sản xuất, tác động đến sự biến chuyển xã hội, và cũng là một

trong những yếu tố đặc trưng cho mỗi thời đại.

+ Ngày nay, trong sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học đóng vai trò

ngày càng to lớn. Khoa học thâm nhập vào mọi yếu tó của quá trình sản xuất từ

người lao động đến TLSX, đặc biệt là công cụ lao động. Khoa học phát triển dẫn

đến sự ra đời của những ngành sản xuất mới, máy móc thiết bị mói, cơng nghệ

mới, ngun vật liệu mới, năng lượng mới. Do đó, năng suất lao động ngày càng

cao.

Thứ hai: Quan hệ sản xuất



45



- Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất

gồm có ba mặt cơ bản: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ

chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động.

- Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, quan hệ này do con người

tạo ra, nhưng nó hình thành một cách khách quan trong q trình sản xuất,

khơng phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

- Quan hệ sản xuất gồm có 3 mặt: Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất. quan

hệ trong tổ chức và quản lí sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm lao động

Một là: Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất

+ Đó là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu các tư liệu sản

xuất.

+ Sự phát triển của lịch sử đã xuất hiện 2 hình thức sở hữu cơ bản là sở hữu tư

nhân và sở hữu công cộng.

Sở hữu tư nhân là loại hình sở hữu mà trong đớt liệu sản xuất tập trung vào

trong tay một số ít người, còn đại đa số khơng có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất.

Do đó, quan hệ giữa người với người trong sản xuất vật chất và trong đời sống

xã hội là quan hệ thống trị và bị trị, bóc lột và bị bóc lột, xuất hiện trong chế độ

CHNL, phong kiến, CNTB.

Sở hữu cơng cộng là loại hình sở hữu mà trong đó tư liệu sản xuất thuộc về mọi

thành viên của mỗi cộng đồng. Nhờ đó, các thành viên của mỗi cộng đồng bình

đẳng với nhau trong tổ chức lao động và phân phối sản phẩm, xuất hiện trong

thời kỳ nguyên thủy và chủ nghĩa cộng sản.

+ Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản, quy định các

quan hệ xã hội khác. Bởi quan hệ này quy định địa vị của từng giai cấp trong hệ

thống sản xuất xã hội, quy định các hình thức mà giai cấp tổ chức quản lí sản

xuất, quy định phương thức phân phối sản phẩm cho các giai cấp theo địa vị của

họ trong hệ thống sản xuất xã hội.

46



Hai là: Quan hệ về tổ chức, quản lí sản xuất

- Đây là quan hệ giữa những người có quyền tổ chức, lãnh đạo q trình sản

xuất và những người phải chấp hành sự tổ chức, lãnh đạo đó.

- Quan hệ này do quan hệ sở hữu quyết định và nó phải thích ứng với quan hệ sở

hữu.

Ví dụ: Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản, tương ứng với chế độ

sở hữu tư nhân, các giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất trở thành giai cấp có vai trò

tổ chức, quản lý sản xuất, giai cấp khơng có tư liệu sản xuất bị quản lí, điều

khiển.

- Quan hệ này có khả năng tác động trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của

mỗi nền sản xuất cụ thể. Nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuất.



Ba là: Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

- Phân phối sản phẩm là sự phân chia kết quả của quá trình lao động cho những

người tham gia vào quá trình sản xuất theo tỉ lệ tham dự của họ vào q trình đó,

tỉ lệ do bản chất của chế độ xã hội quy định.

- Quan hệ này do quan hệ sở hữu và quan hệ tổ chức quản lí sản xuất quy định.

Biểu hiện ở chỗ:

Giai cấp nào nắm giữ TLSX và đóng vai trò tổ chức quản lý sản xuất thì giai cấp

đó có quyền quyết định tong phân phối sản phẩm, thực hiện việc bóc lột thơng

qua việc phân phối sản phẩm.

Giai cấp khơng có TLSX trở thành gia cấp bị bóc lột trong q trình phân phối

sản phẩm.

- Do có khả năng kích thích trực tiếp vào lợi ích của người lao động nên nó tác

động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất, do đó cũng có thể thúc

đẩy haowjc kìm hãm sản xuất phát triển.



47



-> Ba mặt của quan hệ sản xuất thống nhất với nhau, tạo thành một hệ thống

mang tính ổn định tương đối so với sự vận động, phát triển khơng ngừng của lực

lượng sản xuất, là hình thức của sự sản xuất xã hội.

Thứ ba: Kiến trúc thượng tầng

- Kiến trúc thượng tầng bao gồm hệ thống các hình thái ý thức xã hội( chính trị,

tơn giáo, nghệ thuật…) và hệ thống các thiết chế tương ứng với các hình thái ý

thức xã hội đó( chính đảng, nhà nước, giá hội…)

- Trong số các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng thì yếu tố chính trị, đặc

biệt là nhà nước là yếu tố quan trọng nhất, là sự biểu hiện tập trung nhất của

kinh tế, do vậy nói đến kiến trúc thượng tầng, trước hết người ta nói đến chính

trị, nhà nước.

- Kiến trúc thượng tầng chính là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng với

các thiết chế tương ứng, được hình thành trên mộ cơ sở hạ tầng nhất định.



Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự

nhiên:

- Trên cơ sở phát hiện ra các quy luật vận động phát triển khách quan của xã hội,

Mác kết luận: “Sự phát triển cua những hình thái kinh tế-xã hội là một quá trình

lịch sử-tự nhiên”.

- Quá trình lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế-xã hội được hiểu trê các nội

dung chủ yếu:

Thứ nhất: con người làm ra lịch sử của mình, họ tạo ra xã hội, nhưng sự vận

động, phát triển của xã hội khơng tn theo ý chí chủ quan của con người mà

tn theo các quy luật khách quan.



48



- Đó chính là những quy luật trong bản thân mỗi hình thái kinh tế-xã hội. cơ bản

nhất là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của

lực lượng sản xuất, kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng.

Thứ hai: nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội suy đến cùng

là do sự phát triển của lực lượng sản xuất.

- Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất đã kéo theo sự thay đổi của quan hệ

sản xuất.

- Khi quan hệ sản xuất thay đổi sẽ làm cho kiến trúc thượng tầng thay đổi theo

và do đó mà hình thái kinh tế-xã hội cũ được thay thế bằng hình thái kinh tế-xã

hội mới tiến bộ hơn.

- Khơng một hình thái xã hội nào diệt vong trước khi tất cả những lực lượng sản

xuất mà hình thái đó tạo địa bàn đầy đủ cho sự phát triển vẫn chưa phát triển và

những quan hệ sản xuất mới cao hơn, cũng không bao giờ xuất hiện trước khi

những điều kiện tồn tại vật chất của những quan hệ đó chưa chín muồi trong

lòng của xã hội cũ.

Thứ ba: sự vận động, phát triển của xã hội còn chịu tác động của nhân tố chủ

quan, quy nhiên các quy luật khách quan có vai trò quyết định.

- Nghĩa là con người khơng thể tùy tiện lựa chọn cho mình một hình thái xã

hoojitheo ý muốn chủ quan của mình. Điều này được Mác luạn giải rõ hơn như

sau: “nhân loại bao giờ cũng chỉ đặt cho mình những nhiệm vụ mà có thể giải

quyết dduuowcj, vì xét kĩ hơn, bao giờ người ta thấy rằng, bản thân nhiệm vụ ấy

chỉ nảy sinh khi những điều kiện vật chất để giải quyết nhiệm vụ đó đã có rồi,

hay ít ra cũng đang ở trong quá trình hình thành”.

Thứ tư: quá trình lịch sử tự nhiên trong sự phát triển của các hình thái kinh tế-xã

hội vừa bao hàm sự phát triển tuần tự từ thấp đến cao vừa bao hàm sự bỏ qua

một vài hình thái kinh tế-xã hội trong những điều kiện nhất định .

- Dưới sự tác động của các quy luật khách quan mà lịch sử nhân loại, xét trong

tính chất tồn bộ của nó là q trình thay thế tuần tự của các hình thái kinh tế-xã

49



hội: nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến và tương lai nhất định thuộc về

hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa.

- Thực tế cho thấy có những dân tộc lần lượt trải qua các hình thái kinh tế-xã hội

từ thấp đến cao nhưng cũng có những dân tộc bỏ qua một hay một số hình thái

kinh tế-xã hội nào đó. Tuy nhiên sự bỏ qua đó khơng phải là tùy tiện mà cần có

những điều kiện khách quan và chủ quan nhất định.

Vận dụng thực tiễn:

Vận dụng cn mÁc, leenin nói chung, học thuyết hình thái kinh tế xã hội nói

rieengvaof điều kiện cụ thể ở nước ta, đảng ta và hồ chí minh đã tìm được quy

luật của cách mạng VN là: cm giải phóng dân tộc gắn liền với cách mạng vô sản,

độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. việc đảng ta kiên định tiến lên chủ nghĩa xã

hội là phù hợp với xu hướng của thời đại và điều kiện cụ thể của nước ta.

Quá độ lên cnxh ở nước ta là kiểu quá độ gián tiếp, tức là quá dộ lên cnxh từ

một nước lạc hậu, tiền tư bản , bỏ qua giai đoạn phát trienr tư bản chủ nghĩa.

Quá trinhf đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta có điểm xuất phát thấp, cho nên

phải trải qua một thời kì quá độ lâu dài, phức tạp, với nhiều chặng đường, nhiều

hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất trung gian, quá độ.

Trong những năm thực hiện đường lối đổi mới, việc thiết lập các yếu tố cơ bản

của hình thái kinh tế xã hội mới được xác định:

- Về lực lượng sx: do trình độ của lực lượng sanr xuất ở nước ta còn nhiều

hạn chế nên để phát triển llsx, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho cnxh,

phải đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển nguồn

nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học vào sản xuất,…

-



Về quan hệ sản xuất: cần thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát

triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận ddoonhj theo cơ chế thị

trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. ở

nước ta kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều có nhiều

hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ

50



vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước với kinh tế tập thể ngày cngf trở thành

neenf tảng vững chắc.

- Về kiến trúc thượng tầng: đảng ta chủ trương lấy chủ nghĩa mác lê, tt hcm

làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động; xây dựng nên

văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc nhằm không ngừng nâng cao đời

sống tinh thần cho nhân dân; nâng cao dân trí và bồi dưỡng nhân tài,…

quá trihf đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay về thực chất là

nhằm làm cho kiến trúc thượng tầng thật sự phù hợp với cơ sở hạ tầng

nước ta hiện nay.

Như vậy quá trình đổi mới của nước ta luôn cawnn cứ vào những nguyên tawccs

cơ bản của chủ nghĩa mác lê.



51



Câu 10: Phân tích nguồn gốc, bản chất, các kiểu và các hình th ức nhà n ước.

Liên hệ với thực tiễn xây dựng nhà nước ở Việt Nam hiện nay?

Trả lời

Thứ nhất: Nguồn gốc của nhà nước

- Trong lịch sử xã hội lồi người, khơng phải khi nào sự tồ tại của nhà nước và

xã hội cũng gắn liền với nhau. Nhà nước là 1 hiện tượng lich sử, chỉ xuất hiện

trong một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử xã hội, giai đoạn xã hội có

sự phân chia thành giai cấp.

- Thời kỳ cộng sản nguyên thủy, xã hội chưa phân chia thành giai cấp, nhà nước

chưa xuất hiện.

- Các thị tộc, bộ lạc là những tổ chức xã hội đầu tiên của xã hội loài người.

+ Trong tổ chức này, kinh tế ở tình trạng thấp kém.

+ Đứng đầu các thị tộc, bộ lạc là những tộc trưởng, hội đồng tộc trưởng. Họ là

người do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân trông coi các công

việc chung và có thể bị bãi miễn nếu khơng còn sự tín nhiệm của nhân dân.

+ Tộc trưởng, hội đồng tộc trưởng duy trì xã hội trong vòng trật tự, điều tiết các

quan hệ xã hội, điều khiển công việc dựa vào tập quán, sức mạnh dư luận xã hội

và trên cơ sở uy tín tinh thần, đạo đức của người đứng đầu.

+ Quyền hành và chức năng của các cơ quan đứng đầu thị tộc, bộ lạc khơng

mang tính chất chính trị, đó là tiền đề của quyền lực nhà nước.

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất trong thời kỳ cuối của xã hội nguyên thủy

đã làm xuất hiện chế độ tư hữu và xã hội bị phân hóa thành những giai cấp có lợi

ích đối lập nhau và khơng thể điều hòa được.

- Các cuộc đấu tranh giữa các giai cấp đã đẩy các giai cấp đến nguy cơ tiêu diệt

lẫn nhau và đẩy xã hội vào nguy cơ “phân rã”.

-> Bộ máy quản lý mới phù hợp với xã hội ra đời. Đó là nhà nước.

52



- Nói về nguồn gốc trực tiếp của sự xuất hiện tồn tại nhà nước, Lenin viết: “Nhà

nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể nào

điều hòa được, bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và chừng nào mà về mặt khách quan.

Những mâu thuẫn giai cấp khơng thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện và

ngược lại: sự tồn tại của Nhà nước chứng tỏ rằng những mâu thuẫn giai cấp là

không thể điều hòa được”.

 Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là một tất yếu lịch sử.

Thứ hai: bản chất của nhà nước

- Ăng ghen chỉ rõ “Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy trấn áp của một giai

cấp này đối với một giai cấp khác, điều đó, trong chế độ cộng hòa dân chủ cũng

hồn tồn giống như trong chế độ quân chủ vậy”.

- Theo quy luật lịch sử, giai cấp nắm chính quyền nhà nước phải là giai cấp

thống trị về mặt kinh tế, do đó cũng là giai cấp được xã hội thấy và được thừa

nhận là đại biểu chung của xã hội.

- Nhà nước hính là một kiểu tổ chức xã hội của xã hội có giai cấp, nó là bộ máy,

một hệ thống tổ chức chặt chẽ tác động vào mọi mặt của đời sống xã hội do giai

cấp thống trị thiết lập ra nhằm hợp pháp hóa và củng cố quyền lực của mình với

đối với tồn thể xã hội.

- Trong xã hội có đối kháng giai cấp, nhà nước chỉ là cơng cụ chun chính của

giai cấp thống trị về kinh tế. Tất cả các hoạt động chính trị, văn hóa, xã hội đều

do cơ quan nhà nước tiến hành và xét cho cùng đều xuất phát từ lợi ích của giai

caaso thống trị.

-> Về bản chất, khơng có nhà nước đứng lên trên các giai cấp, khơng có nhà

nước của nhiều giai cấp.

Các kiểu và hình thức nhà nước

- Kiểu nhà nước là khải niệm dùng để chỉ bộ máy thống trị đó thuộc về giai cấp

nào, tồn tại trên cơ sở chế độ kinh tế nào, tương ứng với hình thái kinh tế-xã hội

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 9: Phân tích kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội. Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên? Vận dụng vào thực tiễn?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×