Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 8: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Vận dụng vào thực tiễn xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay?

Câu 8: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Vận dụng vào thực tiễn xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khái niệm kiến trúc thượng tầng:

Kiến trúc thượng tầng chính là tồn bộ những quan điểm, tư tưởng (chính trị,

pháp quyền, tôn giáo, triết học, đạo đức) cùng với các thiết chế tương ứng(đảng

chính trị, nhà nước, giáo hội, các tổ chức chính trị- xã hội), được hình thành trên

một cơ sở hạ tầng nhất định.

Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Thứ nhất: Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ sản sinh ra một kiến trúc thượng tầng tương ứng có tác

dụng bảo vệ cơ sở hạ tầng đó

- Cơ sở hạ tầng quyết định tất cả mọi quan hệ xã hội khác. Giai cấp nào thống trị

về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặt chính trị và đời sống tinh thần

của xã hội, các giai cấp còn lại ở vào địa vị bị thống trị.

- Các mâu thuẫn trong kinh tế, xét đến cùng, quyết định các mâu thuẫn trong

lĩnh vực chính trị tư tưởng, cuộc đấu tranh giai cấp về chính trị tư tưởng là biểu

hiện những đôi kháng trong đời sống kinh tế.

- Khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn, kiến trúc thượng tầng cũng thay

đổi theo. Điều đó thể hiện rõ trong luận điểm của Mác “Cơ sở kinh tế thay đổi

thì tồn bộ cái kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh

chóng”.

-> Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng chỉ là

sự phản ánh cơ sở hạ tầng, phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng.

Thứ hai: kttt có tính độc lập tương đối, tác động trở lại của cơ sở hạ tầng

- Cả Mác và Ăngghen đều cho rằng, sự vận động kinh tế tiến triển theo con

đường của nó, “xét cho cùng quy định sự phát triển của lịch sử” những kiến trúc

thượng tầng lại có tính độc lập tương đối và có tác động mạnh mẽ trở lại đối với

kinh tế.



40



- Khi nói về sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng,

Ăngghen khẳng định:

+ Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ sở hạ

tầng, “sự phát triển về mặt chính trị, pháp luật, tơn giáo…là dựa vào sự phát

triển kinh tế. Nhưng tất cả sự phát triển đó đều tác động lẫn nhau và cũng tác

động đến cơ sở kinh tế”.

+ “Quan điểm tư tưởng đến lượt mình nó tác động trở lại cơ sở hạ tầng kinh tế

và có thể biến đổi cơ sở hạ tầng ấy trong những giới hạn nhất định”.

- Mác và Ăng ghen đặc biệt nhấn mạnh đến kiến trúc thượng tầng về chính trị,

về nhà nước. Trong các xã hội có nhà nước thì nhà nước là yếu tố có tác động

trực tiếp và mạnh nhất đối với cơ sở hạ tầng.

+ Bởi, nhà nước là thiết chế duy nhất có sức mạnh kinh tế, có quyền ban hành và

tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật kinh tế.

+ Trong các xã hội có nhà nước, các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng

thường tác động đến cơ sở hạ tầng một cách gián tiếp thông qua nhà nước, nhờ

đó làm các yếu tố này mới có thể phát huy được vai trò thực tế của nó.

- Thông thường sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng làm

cho cơ sở hạ tầng sinh ra nó được củng cố, duy trì và phát triển. Do đó, làm cho

địa vị của giai cấp thống trị trong kinh tế càng trở nên vững chắc.

- Trong thực tế, sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng thường

mang tính đa chiều. Tác động trở lại của quyền lực nhà nước đối với sự phát

triển kinh tế theo 3 hướng:

+ Tác động theo cùng một hướng với sự phát triển kinh tế và ở trường hợp này

sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh hơn

+ Trường hợp thứ hai là tác động ngược trở lại hướng phát triển kinh tế

+ Trường hợp thứ ba là nó có thể ngăn cản một vài hướng phát triển nào đấy của

nền kinh tế và thúc đẩy sự phát triển đó theo những hướng khác.

41



-> Cả hai trường hợp sau quyền lực chính trị có thể gây thiệt hại lớn cho sự phát

triển kinh tế.

=> Như vậy, kiến trúc thượng tầng khơng hồn tồn thụ động, trái lại, nó có khả

năng tác động mạnh mẽ đến cơ sở hạ tầng, nếu sự tác động này phù hợp với các

quy luật kinh tế khách quan thì nó sẽ thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển, trong

trường hợp ngược lại thì cơ sở hạ tầng sẽ bị kìm hãm.

Thực tiễn xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện

nay

Thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc và

triệt để, là một giai đoạn lịch sử chuyển tiếp nó.

+ Bởi, cơ sở hạ tầng mang tính chất quá độ với một kết cấu kinh tế nhiều thành

phần đan xen của nhiều loại hình kinh tế xã hội khác nhau, vận hành theo cơ chế

thị trường định hướng XHCN.

+ Kiến trúc thượng tầng ở nước ta hiện nay là hệ thống chính trị được xây dựng

dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Hệ thống chính

trị ở nước ta hiện nay bao gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước

CHXHCNVN, các tổ chức đồn thể nhân dân. Trong đó Đảng đóng vai trò lãnh

đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.

- Cơ sở hạ tầng thời kỳ quá độ ở nước ta bao gồm các thành phần kinh tế như:

kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác xã, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân cùng

các kiểu quan hệ sản xuất gắn liền với hình thức sở hữu khác nhau, thậm chí đối

lập nhau cùng tồn tại trong một cơ caasu kinh tế quốc dân thống nhất.

- Kiến trúc thượng tầng XHCN phản ánh cơ sở hạ tầng của XHCN, vì vậy mà có

sự thống trị về chính trị và tinh thần Nhà nước phải thực hiện biệ pháp kinh tế có

vai trò quan trọng nhằm từng bước xã hội hóa nền sản xuất với hình thức và

bước đi thích hợp theo hướng: phát triển mạnh cơng ty cổ phần, kinh tế tư nhân

và gia đình phát huy được mọi tiềm năng để phát triển lực lượng sản xuất, xây

dựng cơ sở kinh tế hợp lý.

42



- Trong văn kiện Hội nghị đại biểu Đảng giữa nhiệm kỳ khóa VII, Đảng ghi rõ

“phải tập trung nguồn vốn đầu tư nhà nước cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh

tế xã hội và một số cơng trình công nghiệp then chốt đã được chuẩn bị vốn và

công nghệ. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông, sân bay, bến cảng,

thôn tin liên lạc, giáo dục và đào tạo, ý tế”.

- Về kiến trúc thượng tầng Đảng ta khẳng định: lấy chủ nghĩa mác-lenin và tư

tưởng HCM là tư tưởng về sự giải phóng con người khỏi chế độ bóc lột, đánh

đập, lương ít. “xây dựng nhà nước XHCN, nhà nước của dân, do dân và vì dân,

liên minh GCCN với GCND và tầng lớp trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng

sản lãnh đạo”.

- Để thiết lập một kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng, Đảng ta chủ

trương: không ngừng đổi mới hệ thống chính trị nhằm nâng cao vai trò lãnh đạo

và chiến đấu của Đảng.

- Tập trung xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam gắn với chiến lược

cải cách tư pháp để nâng cao hiệu quả quản lí của nhà nước.

- Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức chính trị gắn với xóa bỏ tính

hành chính hóa trong hoạt động của các tổ chức chính trị, phát huy quyền làm

chủ của nhân dân.



43



Câu 9: Phân tích kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội. Tại sao nói sự phát

triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự

nhiên? Vận dụng vào thực tiễn?

Trả lời

Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để

chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định với những quan hệ sản xuất của

nó, trong đó có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, phù hợp với

một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất, và với một kiến trúc thượng tầng

tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.

Kết cấu của mỗi hình thái kinh tế-xã hội bao gồm các yếu tố: lực lượng sản xuất,

quan hệ sản xuất, kiến trúc thượng tầng. Các yếu tố này tương ứng, thống nhất

biện chứng với nhau và có vai trò, vị trí khác nhau trong mỗi hình thái kinh tế-xã

hội.

Chính mối liên hệ, tác động lẫn nhau của các yếu tố này đã hình thành nên

những quy luật khách quan của xã hội, chi phối sự vận động, phát triển của mỗi

hình thái kinh tế-xã hội.

Thứ nhất: Lực lương sản xuất

- Lực lượng sản xuất là khái niệm được dùng để biểu hiện mối quan hệ giữa con

người với tự nhiên trong quá trình sản xuất, thể hiện năng lực thực tiễn cua con

người, được tạo thành từ sự kết hợp giữa con người với tư liệu sản xuất trong

quá trình sản xuất vật chất của xã hội.

- Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất gồm có người lao động và tư liệu sản xuất

Người lao động với sức mạnh trí tuệ, thể chất, kinh nghiệm và kỹ năng lao

động…là nhân tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất.

+ Lenin khẳng định “lực lượng sản xuất hàng đầu của tồn thể nhân loại là cơng

nhân, người lao động”.



44



+ Người lao động giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất vì suy cho

cùng thì các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, do người

lao động tạo ra và không ngừng đổi mới, cải tiến.

+ Giá trị và hiệu quả của các TLSX phụ thuộc vào trình độ sử dụng và sáng tạo

của người lao động.

+ Những TLSX chủ yếu của xã hội, đặc biệt là công cụ lao động chỉ là sự phản

ánh trình độ của con người trong quá trình chinh phục tự nhiên.

Tư liệu sản xuất: là toàn bộ những yếu tố, phương tiện dùng để tiến hành sản

xuất ra của cải vật chất, gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động

+ Đối tượng lao động bao gồm những bộ phận của giới tự nhiên được đưa vào

trong sản xuất, trong đó có loại sẵn có trong tự nhiên, có loại do con người tạo ra

gọi là nguyên liệu.

+ Tư liệu lao động “là một vật, hay toàn bộ những vật mà con người đặt ở giữa

họ và đối tượng lao động và được họ đặt làm vật truyền dẫn hoạt động của họ

vào đối tượng ấy”.

+ Tư liệu lao động gồm có cơng cụ lao động và điều kiện vật chất cần thiết của

quá trình lao động. Trong đó cơng cụ lao động là yếu tố động nhất, quan trọng

nhất trong tư liệu sản xuất, tác động đến sự biến chuyển xã hội, và cũng là một

trong những yếu tố đặc trưng cho mỗi thời đại.

+ Ngày nay, trong sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học đóng vai trò

ngày càng to lớn. Khoa học thâm nhập vào mọi yếu tó của q trình sản xuất từ

người lao động đến TLSX, đặc biệt là công cụ lao động. Khoa học phát triển dẫn

đến sự ra đời của những ngành sản xuất mới, máy móc thiết bị mói, cơng nghệ

mới, ngun vật liệu mới, năng lượng mới. Do đó, năng suất lao động ngày càng

cao.

Thứ hai: Quan hệ sản xuất



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 8: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Vận dụng vào thực tiễn xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam hiện nay?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×