Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Môi trường kinh doanh là gì?

1 Môi trường kinh doanh là gì?

Tải bản đầy đủ - 0trang

những điều kiện kinh doanh mới cho mỗi doanh nghiệp. Đó có

thể là cơ hợi phát triển hay thách thức, khó khăn. Doanh nghiệp

có thành cơng hay khơng còn phụ tḥc vào sự thích nghi của

doanh nghiệp trong mơi trường kinh doanh đó. Trước mỗi diễn

biến từ mơi trường, doanh nghiệp cần đưa ra quyết định đúng

đắn, phù hợp. Để làm được điều đó mỗi tổ chức kinh doanh cần

nhận diện, thu thập, phân tích thơng tin, từ đó dự đốn những

tác đợng của từng yếu tố tḥc mơi trường kinh doanh đến hoạt

động của doanh nghiệp. Khi đã hiểu và nắm bắt đặc điểm của

môi trường, doanh nghiệp sẽ làm chủ và đứng vững trong môi

trường kinh doanh ấy.

Môi trường kinh doanh được chia ra thành: mơi trường tồn cầu,

môi trường vĩ mô, môi trường vi mô (môi trường ngành) và môi

trường nội bộ (bên trong doanh nghiệp). Tất cả các tổ chức kinh

doanh đều chịu ảnh hưởng từ mọi yếu tố thuộc những môi

trường này. Tùy thuộc vào phạm vi hoạt động của doanh

nghiệp, chúng ta tập trung vào phân tích mơi trường có ảnh

hưởng nhiều nhất. Tại các quốc gia đang phát triển như nước

ta, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỉ trọng lớn (Việt Nam:

98,1% doanh nghiệp vừa và nhỏ - số liệu năm 2017). Những

đơn vị kinh doanh này sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ những

yếu tố thuộc môi trường kinh doanh vi mô – mơi trường ngành.

Mơi trường vi mơ còn được gọi là môi trường ngành, môi trường

cạnh tranh hay thị trường ngành. Đó chủ yếu là các doanh

nghiệp và các cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết

định kinh doanh của doanh nghiệp. Các yêu tố thuộc môi

trường ngành và cạnh tranh như nhà cung cấp, đối thủ cạnh

tranh hiện tại, nhà phân phối, khách hàng, các tổ chức xã hợi…

3



Mỗi doanh nghiệp đều cần phải phân tích mơi trường vi mô

nhắm học tập được kinh nghiệm của họ, đánh gia điểm mạnh,

yếu của đối thủ cạnh tranh. Từ đó, doanh nghiệp cần tận dụng

ưu thế và tạo lợi thế cạnh tranh khác biệt để doanh nghiệp

đứng vững trêm thị trường. Mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh của

M. Porter là công cụ rất được các tổ chức doanh nghiệp sử dụng

để phân tích mơi trường vi mơ.

I.2.



Mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh của M. Porter



Nhà kinh tế học Michael Porter (Trường Kinh doanh Harvard) đã

nhận dạng năm lực lượng cạnh tranh cần phân tích để đánh giá

mức độ hấp dẫn dài hạn của một thị trường hoặc một phân

đoạn thị trường.

a)



Các đối thủ cạnh tranh trong ngành



Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các đối thủ

đang hoạt động trong cùng một ngành nghề trên cùng một thị

trường. môi trường kinh doanh dù lớn hay nhỏ đều có sự tham

gia của rất nhiều doanh nghiệp. Sự trùng lặp về sản phẩm, dịch

vụ cung cấp là điều không thể tranh khỏi. Những doanh nghiệp

cùng kinh doanh một loại sản phẩm dịch vụ sẽ là đối thủ cạnh

tranh trực tiếp với nhau. Ví dụ, trong thị trường bánh kẹo, Hữu

Nghị, Kinh đô, Bibica… là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với

nhau khi về sản phẩm bánh khô. Các doanh nghiệp cạnh tranh

với nhau về thị phần, khách hàng…

b)



Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn



Doanh nghiệp vừa phải phân tích các đối thủ cạnh tranh hiện

tại, vừa phải theo dõi, thu thập thông tin từ môi trường ngành

4



để chuẩn bị mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương

lai. Sự gia nhập của doanh nghiệp mới nhiều hay ít đều có tác

đợng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nguy cơ này

phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập ngành cao hay thấp.

Trong một số điều kiện nhất định, doanh nghiệp phải đối mặt

với các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ở mức độ cao. Thứ nhất, chi

phí gia nhập ngành kinh doanh thấp. Chỉ cần mợt lượng vốn

nhỏ doanh nghiệp mới có thể bắt đầu hoạt động sản xuất dinh

doanh. Đây là điều kiện thuận lợi để thị trường có thêm nhiều

tổ chức kinh doanh, nhưng sẽ là áp lực đối với những doanh

nghiệp hiện tại. Mợt số điều kiện khác như chi phí sản xuất

không giảm theo quy mô và theo kinh nghệm, hệ thống kênh

phân phối hiện tại, tính khác biệt hóa giữa các doanh nghiệp, …

c)



Sự đe dọa của các ngành thay thế



Ở một phạm vi rộng hơn, các doanh nghiệp trong ngành phải

cạnh tranh với các doanh nghiệp ngồi ngành có sản phẩm

cùng mợt giá trị, lợi ích, cơng dụng. Sự tồn tại của sản phẩm

thay thế luôn là rào cản hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của

ngành với một ngưỡng giá tối đa mà các doanh nghiệp trong

ngành có thể đặt ra. Do các sản phẩm có thể thay thế cho nhau

nên chúng cạnh tranh với nhau để được khách hàng lựa chọn.

d)



Nhà cung cấp



Yếu tố thứ tư trong năm yếu tố được nhắc đến trong mơ hình

này chính là vai trò của nh cung cấp. Đây cũng là một yếu tố

tạo áp lực đến doanh nghiệp. Nhà cung ứng hồn tồn có thể

gây sức ép bằng cách tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm,

không gia hàng đúng hạn… Từ đó làm cho lợi nhuận của doanh

5



nghiệp giảm, do chi phí sản xuất tăng hay khả năng đáp ứng

nhu cẩu khách hàng của doanh nghiệp giảm.

e)



Khách hàng



Nhân tố thứ năm khơng kém phần quan trọng chính là khách

hàng. Trên góc đợ cạnh tranh, khách hàng thường gy sức ép đối

với các công ty cung ứng sản phẩm cho mình khi có điều kiện.

Họ thường đòi giảm giá hay yêu cầu chất lượng sản phẩm cao

hơn, cung cấp nhiều dịch vụ và miễn phí nhiều hơn. Những yêu

cầu này ḅc doanh nghiệp phải thỏa hiệp, từ đó lợi nhuận và

quyền lực giảm.

Doanh nghiệp cần phân tích các lực lượng cạnh tranh cho từng

sản phẩm hay nhóm sản phẩm. Việc đánh gia các lực lượng này

phục vụ cho việc lựa chọn thị trường mục tiêu cho sản phẩm

hay thương hiệu. Kết quả phân tích bằng mơ hình năm lực

lượng canh tranh của M.Porter giúp doanh nghiệp nhận thức

được khả năng cạnh tranh trong môi trường để tận dụng được

cơ hội và hạn chế tối đa nguy cơ.

2.



Vận dụng mơ hình năm lực lượng cạnh tranh phân

tích khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần thực



phẩm Hữu Nghị

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (HUUNGHI FOOD), tiền

thân là Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, được thành lập và

chính thức hoạt đợng vào ngày 8/12/1997. Sau hơn 20 năm

thành lập và phát triển, từ một doanh nghiệp nhà nước, nay đã

trở thành doanh nghiệp 100% vốn tư nhân. Đến nay, công ty cổ

phần thực phẩm Hữu Nghị đã có thị phần trên các ngành nghề

6



kinh doanh chính: sản xuất đồ ăn chế biến sẵn; sản xuất các

loại bánh từ bột; sản xuất ca cao, sôcôla và mứt kẹo.

Những năm vừa qua, công ty không ngừng phát triển, hướng

đến tầm nhìn: “Đưa Hữu Nghị trở thành mợt trong những nhà

sản xuất, cung ứng bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam.” Để làm

được điều đó, cơng ty cần hồn thành sứ mệnh: sứ mệnh của

Hữu nghị đối với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù

hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết

yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống.

Hiện nay, công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị được biết đến

nhiều nhất với các sản phẩm bánh kẹo (bánh Tipo, bánh quy

Gold Dream, bánh trung thu…). Tuy nhiên, thị phần công ty trên

thị trường bánh kẹo không cao chỉ khoảng 5% (số liệu năm

2016). Để trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất,

cung ứng bánh kẹo lớn nhất Việt Nam, công ty cần làm được

nhiều hơn thế, chiếm lĩnh thị trường lớn hơn thế. Trước hết, Hữu

Nghị cần năng cao khả năng cạnh tranh so với các doanh

nghiệp các cùng ngành. Về thị trường bánh khơ, Hữu Nghị có

dòng bánh Tipo. Mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh giúp phân tích

và làm rõ khả năng cạnh tranh của dòng sản phẩm bánh Tipo

trên thị trường bánh kẹo.

2.2



Vận dụng mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh M.Porter

phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần

thực phẩm Hữu Nghị.



Trước hết, cơng ty cần phân tích về đối thủ cạnh tranh hiện tại.

Thị trường bánh kẹo Việt Nam là thị trường hấp dẫn các nhà

kinh doanh, đặc biệt là thị trường bánh quy nói riêng và bánh

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Môi trường kinh doanh là gì?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×