Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả và thảo luận

Kết quả và thảo luận

Tải bản đầy đủ - 0trang

SX sinh khối VSV giàu protein cho gia súc



GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn



3.1 Phương pháp làm sạch nấm men

3.1.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước rửa đến khả năng lắng kết của tế bào nấm men

- Nhiệt độ nước rửa quá cao hay quá thấp chỉ số OD 800 cao, tức là khả năng kết lắng

của tế bào nấm men kém.

- Nhiệt độ nước rửa nấm men thích hợp là: 40C.

3.1.2 Ảnh hưởng của thời gian đến sự kết lắng của nấm men

Từ các kết quả ở bảng 2 cho thấy thời gian để nấm men kết lắng tốt và có thể

chấp nhận được là 40 phút.

3.1.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ nước/nấm men đến khả năng kết lắng của tế bào nấm men

Kết quả thí nghiệm cho thấy nếu tỷ lệ giữa nước rửa và nấm men quá cao trên

6/1 hay nhỏ hơn 4/1 thì khả năng kết lắng của nấm men kém.

Tỷ lệ nước rửa thích hợp nhất là: 5 - 6lít nước/1lít men sệt, với tỷ lệ này chỉ số

OD thấp nhất.

3.1.4 ảnh hưởng của số lần rửa đến chỉ số OD800

Từ kết quả cho thấy: sau 5-6 lần rửa sinh khối nấm men có độ sạch cao nhất,

OD800 thấp nhất. Vậy số lần rửa nấm men thích hợp là 5 - 6 lần.

3.2. Nghiên cứu sử dụng dung dịch axit H2SO4 và NaCl để xử lý nước rửa, nâng

cao chất lượng nấm men

* Nghiên cứu sử dụng dung dịch axit H2SO4 để xử lý nước rửa nấm men

Nếu dùng dung dịch axit H2SO4 1% để xử lý thì mức độ tạp nhiễm của sinh

khối nấm men đã giảm từ 5% xuống 1,3%. Tỷ lệ tế bào chết so với mẫu đối chứng

tăng, giá trị OD800 ở các mẫu thí nghiệm lớn hơn mẫu đối chứng. Thời gian đạt đến

mức độ lên men tới hạn của mẫu đối chứng ngắn hơn các mẫu thí nghiệm. Như vậy sử

dụng H2SO4 1% để xử lý có tác dụng giảm mức độ tạp nhiễm và làm tăng tỷ lệ tế bào

sống.

* Nghiên cứu sử dụng dung dịch NaCl để xử lý nước rửa nấm men

Thí nghiệm được tiến hành với các nồng độ NaCl thay đổi từ: 0,2; 0,25; 0,3; 0,35; 0,4;

0,45; 0,5; 0,55 %; kết quả được trình bày ở bảng 6

Từ các kết quả thí nghiệm cho thấy các mẫu có sử dụng NaCl trong xử lý sinh

khối nấm men so với mẫu đối chứng có tỷ lệ tế bào sống tăng lên rõ rệt và chỉ số OD 800

thấp. Nồng độ muối NaCl quá thấp 0,2 - 0,25%, hay quá cao 0,5% tỷ lệ tế bào sống

tăng khơng cao. Nồng độ muối NaCl thích hợp nhất để xử lý tế bào nấm men là:

0,40%.

Bảo quản nấm men

Trong q trình bảo quản có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sinh khối

nấm men. Trong đó 2 yếu tố quan trọng nhất là: nhiệt độ và thời gian bảo quản.

Nhiệt độ bảo quản thích hợp: là 2 - 4 0C và thời gian bảo quản không quá 6

ngày. Với nhiệt độ và thời gian này tỷ lệ tế bào nấm men chết ít nhất, chỉ số AP thay

đổi không đáng kể.



Trang 50



SX sinh khối VSV giàu protein cho gia súc



GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn



Từ các kết quả trên cho thấy số lượng tế bào nấm men chết giảm mạnh sau khi rửa từ

8% xuống 3%, và tăng lên 15% sau 5 ngày bảo quản. Hàm lượng glycogen, volutin

giảm hẳn sau khi rửa, và tiêu hao gần hết sau 5 ngày bảo quản. Độ tạp nhiễm sinh học

giảm mạnh sau khi rửa và có chiều hướng tăng lên trong quá trình bảo quản.

Kết luận

Từ các kết quả thí nghiệm người ta rút ra một số kết luận sau:

- Xác định được phương pháp làm sạch sinh khối nấm men với nhiệt độ nước rửa : 2 40C, thời gian kết lắng: 40', tỷ lệ nước rửa và sinh khối nấm men: 5nước/ 1nấm men,

số lần rửa: 5 - 6 .

- Để nâng cao chất lượng sinh khối nấm men trong q trình rửa có thể sử dụng dung

dịch H2SO4 1% và dung dịch NaCl 0,4%

- Để bảo quản sinh khối nấm men: nhiệt độ bảo quản thích hợp 2 - 4 0C, thời gian bảo

quản không quá 6 ngày.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 51



SX sinh khối VSV giàu protein cho gia súc



GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Mẫn



[1]

Kiều Hữu Ảnh, Giáo trình vi sinh vật học cơng nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học

và Kỹ thuật

[2]

Lê Xuân Phương, Vi sinh vật học công nghiệp, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội,

2001.

[3]

Lương Đức Phẩm, Nấm men công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,

2005, 331 trang.

[4]

M. T. ĐENSIKOV, Tận dụng phế liệu của công nghiệp thực phẩm, Nhà xuất

bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1977, 249 trang.

[5]



Nguyễn Đức Lượng, Công nghệ vi sinh ( Tập 2 )



[6]

Nguyễn đức Lượng, Vi sinh vật học công nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Quốc

gia Tp.HCM, 2002, 371 trang.

[7]

PGS.TSKH Lê văn Hồng, Các q trình và thiết bị cơng nghệ sinh học trong

công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2004, 355 trang.

PGS.TS Trần Minh TâmCông nghệ vi sinh vật ứng dụng

[8]



Min Ho Choi and Yun Hee Park

Production of yeast biomass using waste Chinese cabbage

Department of Molecular Science and Technology, Graduate School, Ajou

University,

5 Wonchon-dong, Suwon 442-749, South Korea, 2002



[9]



Hidenori ABE

Microbial Biomass Protein Production from Potato Waste by Solid State

Fermentation of Koji Fungi and This Nutritive Value in Sheep

Hokkaido Animal Research Center, 2002.



[10]



Zhan Ying Zhanga, Bo Jina, b, , , Zhi Hui Baia, c and Xiao Yi Wanga

Production of fungal biomass protein using microfungi from winery wastewater

treatment

a

School of Earth and Environmental Sciences, The University of Adelaide,

Adelaide, SA 5005, Australia

b

Australian Water Quality Centre, Bolivar, SA 5095, Australia

c

Research Centre for Eco-Environmental Sciences, Beijing 100085, China

2006



Trang 52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả và thảo luận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×