Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

PHẦN I: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



13



Giới hạn chảy



%



71.2



37.9



14



Giới hạn dẻo



%



41.9



20.3



15



Chỉ số dẻo



%



29.3



17.6



16



Độ sệt



B



1.18



0.27



17



Lực dính kết



c



kPa



5.8



29.3



3.7



18



Góc ma sát trong







độ



3o42’



13o55’



29o42’



19



Hệ số nén lún



A



10-2/kPa



0.204



0.028



0.013



20



Modun biến dạng



E



kPa



1329.7



6255.2



12773



21



Chiều dày



h



m



15.9



9.1



>43



2



2. Nhận xét sơ bộ địa kĩ thuật:

Nhìn chung, khu vực khảo sát phát hiện các đơn nguyện và phụ đơn nguyên địa

chất công trình. Cụ thể như sau:

Lớp 1: Sét màu vàng loang xám xanh, trạng thái dẻo mềm.

Lớp 2: bún sét kẹp cát màu xám xanh,.

Lớp 3: Cát hạt mịn – nhỏ lẫn bột sét, màu xám xanh, kết cấu rời – chặc vừa.

Lớp 4: Sét pha – sét, màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy – dẻo mềm.

Lớp 5: Sét màu xám xanh loang xám nâu, trạng thái nữa cứng – cứng.

Lớp 6: Sét pha, màu xám nâu, nâu vàng,xám xanh, trạng thái nữa cứng – cứng.

Lớp 1,3,4 là các lớp đất yếu, hệ số rỗng lớn có tính nén lún cao. Vậy khi thiết kế

cơng trình cầu cần có biện pháp xử lí thích hợp.

Với chiều sâu khảo sát hiện tại thì lớp đất số 2 là lớp đất có sức chịu tải trung bình,

lớp 5 và 6 là các lớp đất có sức chịu tải tốt, tuy nhiên bề dày lớp đất số 3 mõng, khơng

nên đặt móng vào tầng đất này, nên cọc được đặt vào lớp 6 với độ sâu 50m trở xuống.

3. Kiến nghị:



SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCAPage 12



ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



Móng cơng trình: Xây mới cầu Phong Mỹ II có thể sử dụng móng cọc đóng, ép

hoặc cọc khoan nhồi vào lớp 6 đến độ sâu hơn 50m.



SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCAPage 13



ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT

PHƯƠNG ÁN: MÓNG CỌC VNG 450 x 450

I.

Chọn lựa kích thước cơng trình:

1. Kích thước bệ cọc:

- Chiều cao bệ cọc: hb

Hb  3d = 3x0.45= 1.35 (m). (d: cạnh cọc)

CĐĐB: +1.75 (m)

CĐMĐSX: -1.5 (m)

Chọn móng cầu thiết kế là móng bệ cao.

-



Lngàm  200 (mm), móng bệ cao.

Chọn Lngàm = 0.2 (m)



2.

-



Lneo = 0.8 (m)

Chọn h bệ = 2 (m)

Cao độ đỉnh bệ: +1.75 (m)

Cao độ đáy bệ: 1.75 – 0.25 – 2 = -0.5 (m)

Chọn kích thước cọc và cao độ mũi cọc:

Cọc được chọn để thiết kế là cọc vuông 450 x 450 mm. Cọc được ép vào sâu



-



vào lớp số 6.

Chiều cao đoạn cọc ngàm vào đáy bệ cọc: Lngàm = 0.2 m

Chiều dài cọc chọn được 53 (m)

Thép neo vào đài : 0.8 (m)



Kiểm tra độ mảnh:

-







 �L

53

 0.7 �

 82.44  120

D

0.45

đảm bảo yêu cầu độ mảnh.



Chiều dài của đoạn cọc tính từ đáy bệ cọc đến mặt đất sau xói:

lo = CĐĐB – CĐMĐSX = -0.5 – (-1.5) = 1 (m)



-



Chiều dài của đoạn cọc ngàm trong đất:

L1 = L – L0 - Lngam- Lneo = 53-1-0.2-0.8 = 51 (m)



SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCAPage 14



ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



Nên ta chọn chiều sâu cắm vào lớp thứ 6 là 5.9 m

Tổ hợp cọc thiết kế: 53 (m) = đoạn mũi ( 9m) + 3 đoạn giữa (11m) + đoạn đầu (11m).

Các đốt cọc nối với nhau bằng liên kết hàn trong q trình thi cơng cọc.

II.



Số liệu thiết kế:

1. Tải trọng của trụ đặt tại CĐĐB tính tốn theo MNTN:

+6.5 (CÐÐT)

+5.5 (MNCN)



2000



750 1000



14000



500 500 500 500



5000



500 500 500 500



200



Htr



200



+2



(MNTN)



250



+1.75 (CÐÐB)



H



+0.00 (CÐMÐ)



-1.5



-



(



CÐMÐSX)



Chiều cao cột trụ: Hcột

Hcột = CĐĐT – CDMT – CĐĐB = 6.5 – 1.75 -1.75 = 3 (m)

V1  14 �2 �1  28 (m3)



V2 



0.75 �

14 �2  9.4 �1.4  14 �2 �9.4 �1.4 �

� 15.089

3 �



V3  2 �  �R 2  1�1 �H cot  2 �  �0.52  1�1 �3  10.712



-



(m3)



Tổng thể tích trụ:

Vtr = V1+V2 +V3= 28+15.089+ 10.712 = 53.801 (m3)



-



Thể tích phần trụ ngập trong nước (MNTN)







Vtrụ ngập =

= ( 2 – 1.5) ×2×( π × 0.52 + 1 × 1 ) = 1.785 m3

Tổ hợp tổng tải trọng tiêu chuẩn theo phương dọc cầu đặt tại CĐĐB :

 Tải trọng thẳng đứng

�2 � �R 2  1�1



-



N tc1h



= Pttc + Phtc +



Vtr � BT  Vtru ngap � n



= 6530 + 8560 + 25 �53.801  10 �1.785 = 16417.2 (kN)

 Tải trọng ngang theo phương dọc cầu

SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCAPage 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×