Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10304: 2014

Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10304: 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



LỜI MỞ ĐẦU



Đồ án mơn học nền móng” là một mơn học rất quan trọng và rất cần thiết đối

với sinh viên ngành xây dựng. Nó là mơn học tổng hợp của hai mơn học” CƠ

HỌC ĐẤT” và mơn“ NỀN MĨNG”. Nó giúp cho sinh viên làm quen với cơng

tác tính tốn và thiết kế móng trên nền đất tốt cũng như trên nền đất yếu. Để làm

đồ án môn học nầy đòi hỏi sinh viên phải tham khảo nhiều tài liệu về nền móng,

các tiêu chuẩn quy phạm về xây dựng và các kinh nghiệm của những người đi

trước để lại, cũng như đồ án mơn học của các khóa trước. Nhưng quan trọng

nhất vẫn là người thầy hướng dẫn thầy chỉ ra hướng đi, cách xác định phương

án và giải quyết mọi thắc mắc.

Trong đồ án môn học này em nhận được là thiết kế 2 phương án móng cho

cơng trình: “XÂY DỰNG MỚI CẦU PHONG MỸ II TRÊN XA LỘ HÀ NỘI

QUẬN 2, QUẬN 9 VÀ QUẬN THỦ ĐỨC – TP HỒ CHÍ MINH’’.

Sau khi nghiên cứu và thống kê các số liệu địa chất em quyết định chọn 2

phương án sau móng cọc đóng 450 x 450 và cọc khoan nhồi D1500. Mỗi

phương án đều có ưu nhược điểm của nó. Quyết định chọn phương án nào là

cơng việc của người thiết kế sao cho tối ưu về mặt kinh tế, khả thi về mặt thi

công.

Do lần đầu tiên làm đồ án nên khơng có kinh nghiệm trong tính tốn thiết kế

em đã phải làm lại rất nhiều lần và bản vẽ sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót

mong thầy bỏ qua và chỉ dẫn thêm, để em có thể hồn thành tốt hơn trong

những đồ án tiếp theo.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ mơn Cơ địa chất Nền móng đã hướng dẫn, giải quyết cho em nhưng thắc mắc trong tính tốn,

thiết kế, đặc biệt là thầy hướng dẫn chính: TS Nguyễn Thành Đạt đã giúp em

hoàn thành đồ án này.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Cảnh

SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCA Page 7



ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCA Page 8



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG

  

ĐỒ ÁN MƠN HỌC NỀN MÓNG

THIẾT KẾ MÓNG CẦU

---------PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI

Họ và tên sinh viên:



NGUYỄN NGỌC CẢNH



Lớp:



CD13CLCA



Mã số sinh viên:



1351090174



Số thứ tự trong danh sách:



02



Giảng viên hướng dẫn:



TS. NGUYỄN THÀNH ĐẠT



Đề số:



02



SỐ LIỆU THIẾT KẾ:

-



Số liệu tải trọng (cho tại vị trí tim đỉnh trụ theo phương dọc):

Tải trọng



Giá trị



Đơn vị



Pttc - Tĩnh tải thẳng đứng



8500  30 �2  8560



kN



Phttc - Hoạt tải thẳng đứng



6500+15 �2=6530



kN



Hx - Hoạy tải ngang



350  0.1�2  350.2



kN



My - Moment hoạt tải



350+0.1 �2=350.2



kNm



-



Địa chất cơng trình:



Địa chất 2: Cầu Phong Mỹ II

SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCA Page 9



ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



-



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



Số liệu thủy văn và chiều dài nhịp:



Hạng mục



Giá trị



Đơn vị



Mực nước cao nhất (MNCN)

Mực nước thấp nhất (MNTN)

Cao độ đỉnh trụ (CĐĐT)

Cao độ mặt đất (CĐMĐ)

Cao độ mặt đất sau xói (CĐMĐSX)

Chiều dài nhịp



5.5

2

6.5

0

-1.5

30



m

m

m

m

m

m



SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCAPage 10



ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



PHẦN I: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

CƠNG TRÌNH: XÂY DỰNG MỚI CẦU PHONG MỸ II

ĐỊA ĐIỂM: TP CAO LÃNH – HUYỆN TAM NÔNG – TỈNH ĐỒNG THÁP



I.



Điều kiện địa chất cơng trình:



Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường và kết quả thí nghiệm trong phòng, địa tầng

tại cơng trình: Xây mới cầu Phong Mỹ II tại vị trí khảo sát hố khoan M1PM có thể

chia làm các lớp đất chính như sau:

1. Bảng tổng hợp :

BẢNG 1: BẢNG TỔNG HỢP

Lớp đất

Lớp 1:

Số

TT



Chỉ tiêu thí nghiệm





hiệu



Đơn vị

tính



Cát

-đất cát

san lấp



Lớp 2:



Lớp 3:



Lớp 4:



Bùn sét,



Sét-sét



Cát mịn



xám



pha, nâu,



thô lẫn



xanh,



dẻo



sạn, vành



chảy



cứng



nâu, chặt



1



Hạt sạn



%



0



1



5.1



2



Hạt cát



%



12.8



25.2



80.3



3



Hạt bụi



%



38.1



30.5



6.6



4



Hạt sét



%



49.1



43.3



8.0



5



Độ ẩm



W



%



76.53



24.97



18.04



6



Dung trọng tự nhiên







kN/m3



15.2



19.7



20.2



7



Dung trọng khô



d



kN/m3



8.6



15.8



17.1



8



Dung trọng đẩy nổi



’



kN/m3



5.3



10



10.7



9



Tỷ trọng



Gs



2.62



2.72



2.66



2.040



0.723



0.560



10



Hệ số rỗng



eo



11



Độ rỗng



N



%



67.1



42



35.9



12



Độ bão hòa



Sr



%



98.1



94



85.8



SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCAPage 11



ĐỒ ÁN NỀN VÀ MÓNG



GVHD: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT



13



Giới hạn chảy



%



71.2



37.9



14



Giới hạn dẻo



%



41.9



20.3



15



Chỉ số dẻo



%



29.3



17.6



16



Độ sệt



B



1.18



0.27



17



Lực dính kết



c



kPa



5.8



29.3



3.7



18



Góc ma sát trong







độ



3o42’



13o55’



29o42’



19



Hệ số nén lún



A



10-2/kPa



0.204



0.028



0.013



20



Modun biến dạng



E



kPa



1329.7



6255.2



12773



21



Chiều dày



h



m



15.9



9.1



>43



2



2. Nhận xét sơ bộ địa kĩ thuật:

Nhìn chung, khu vực khảo sát phát hiện các đơn nguyện và phụ đơn ngun địa

chất cơng trình. Cụ thể như sau:

Lớp 1: Sét màu vàng loang xám xanh, trạng thái dẻo mềm.

Lớp 2: bún sét kẹp cát màu xám xanh,.

Lớp 3: Cát hạt mịn – nhỏ lẫn bột sét, màu xám xanh, kết cấu rời – chặc vừa.

Lớp 4: Sét pha – sét, màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy – dẻo mềm.

Lớp 5: Sét màu xám xanh loang xám nâu, trạng thái nữa cứng – cứng.

Lớp 6: Sét pha, màu xám nâu, nâu vàng,xám xanh, trạng thái nữa cứng – cứng.

Lớp 1,3,4 là các lớp đất yếu, hệ số rỗng lớn có tính nén lún cao. Vậy khi thiết kế

cơng trình cầu cần có biện pháp xử lí thích hợp.

Với chiều sâu khảo sát hiện tại thì lớp đất số 2 là lớp đất có sức chịu tải trung bình,

lớp 5 và 6 là các lớp đất có sức chịu tải tốt, tuy nhiên bề dày lớp đất số 3 mõng, khơng

nên đặt móng vào tầng đất này, nên cọc được đặt vào lớp 6 với độ sâu 50m trở xuống.

3. Kiến nghị:



SVTH: NGUYỄN NGỌC CẢNH – CD13CLCAPage 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10304: 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×