Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN V: PHỤ LỤC

PHẦN V: PHỤ LỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

các e quay xung quanh hạt nhân.

Vậy các e trong kim loại có đặc

điểm gì, nó có ảnh hưởng đến

tính chất của dòng điện trong

kim loại hay khơng? Đó chính là

nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động 2: (12 phút) Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong kim loại.

- Mời 1 HS nhắc lại kiến thức - Nhớ lại kiến thức cũ và I. Bản chất của dòng

về mạng tinh thể kim loại và trả lời.



điện trong kim loại:



chuyển động nhiệt của nó.

Hướng dẫn HS tìm hiểu thuyết e

về tính dẫn điện của kim loại

bằng cách trả lời các câu hỏi



- TL:

- Trong kim loại, các

sau:

+ Các nguyên tử bị mất

nguyên tử bị mất

- Hãy nêu các đặc điểm về điện

electron hoá trị trở thành

electron hoá trị trở

của kim loại?

các ion dương, các ion

thành các ion dương.

dương liên kết với nhau

Các ion dương liên kết

một cách có trật tự tạo

với nhau một cách có

thành mạng tinh thể kim

trật tự tạo thành mạng

loại.

tinh thể kim loại.

+ Các electron hoá trị tách

- Các electron hoá trị

khỏi nguyên tử thành các

tách khỏi nguyên tử

electron tự do với mật độ n

thành các electron tự

không đổi.

do với mật độ n không

- Đặt kim loại vào một điện

- TL: Khi đặt điện trường đổi.

r

trường ngoài, dưới tác dụng của

- Điện trường E do

ngoài vào khối kim loại thì

điện trường các electron tự do sẽ

lực điện trường sẽ tác dụng nguồn điện ngoài sinh

chuyển động như thế nào?

lên các e tự do làm chúng ra, đẩy khí electron trơi

chiều

điện

chuyển động ngược chiều ngược

điện trường, tạo ra dòng trường, tạo ra dòng

điện.

điện.

- Nguyên nhân gây ra điện trở

- TL: Do sự mất trật tự của

P2



của kim loại?



mạng tinh thể cản trở - Sự mất trật tự của

chuyển động của e tự do.



- Lắng nghe.



mạng tinh thể cản trở

chuyển



động



electron



tự



của



do,







nguyên nhân gây ra



- GV giải thích: kim loại dẫn



điện trở của kim loại.



điện tốt là do hạt tải điện trong



- Dòng điện trong kim



kim loại là các electron tự do. - TL: Bản chất: là dòng loại là dòng chuyển dời

Mật độ của chúng rất cao nên chuyển dời có hướng của có

chúng dẫn điện rất tốt.



hướng



của



các



các electron tự do dưới tác electron tự do dưới tác



- Bản chất của dòng điện trong dụng của điện trường.

- Lắng nghe.

kim loại là gì?



dụng của điện trường.



- Kết luận

Hoạt đợng 2: (17 phút) Tìm hiểu sự phụ tḥc của điện trở suất của kim loại theo

nhiệt độ.

- Cho HS quan sát mơ hình thí - Quan sát.

nghiệm.

- Giới thiệu các dụng và nguyên



điện trở suất của kim

- Lắng nghe.



lý hoạt động của mơ hình thí

nghiệm mà GV đã chuẩn bị.

Lưu ý: GV cần thơng báo cho

HS biết dây vonfram chính là - Dự đoán.

một điện trở nhiệt

- Cho HS dự đốn kết quả TN



II. Sự phụ tḥc của



- TL:



trước và sau khi GV đốt nóng

+ Khi dây vonfram bị đốt

dây vonfram.

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi nóng thì bóng đèn sáng yếu

sau:

hơn khi khơng bị đốt nóng.

+ Các em thấy độ sáng của bóng + Chứng tỏ: điện trở của

Dây vonfram đã tăng lên.

đèn trong 2 trường hợp như thế

P3



loại theo nhiệt đợ:



nào?

+ Cường độ dòng điện trong + KL: Khi nhiệt độ tăng,

mạch giảm , điều đó chứng tỏ chuyển động nhiệt của các

điều gì?

ion trong mạng tinh thể

+ Có thể rút ra kết luận gì về sự

tăng, làm cho điện trở của

phụ thuộc của điện trở của sợi

kim loại tăng.

- Khi nhiệt độ tăng,

dây vonfram vào nhiệt độ?

chuyển động nhiệt của

Giới thiệu điện trở suất của kim

các ion trong mạng tinh

loại và sự phụ thuộc của nó vào

thể tăng, làm cho điện

nhiệt độ.

- Cho HS quan sát Hình 13.2

trở của kim loại tăng.

trong SGK và dùng thước kẻ để



- Điện trở suất ρ của



thấy rằng trong những khoảng



kim loại tăng theo nhiệt



nhiệt độ, chẳng hạn như từ 300K



độ gần đúng theo hàm



đến 500K; từ 500K đến 700K;



bậc nhất:

ρ = ρ0 1 + α ( t − t0 ) 



từ 700K đến 900K, thì đồ thị có



Trong đó:

ρ0 là điện trở suất ở



thể coi như những đoạn thẳng và

những đoạn thẳng này không



t0oC

α : hệ số nhiệt điện trở,



trùng nhau. Từ đó rút ra kết luận

về sự phụ thuộc của ρ theo T



đơn vị đo là K-1



trong hàm bậc nhất.

ρ = ρ0 1 + α ( t − t0 ) 

- Yêu cầu HS tham khảo giá trị

điện trở suất và hệ số nhiệt điện

trở của 1 số kim loại.

- Tuy nhiên, nếu làm TN một

cách chính xác, ta thấy hệ số

nhiệt điện trở của mỗi kim loại

không những phụ thuộc vào

nhiệt độ, mà cả vào độ sạch và

chế độ gia công. Và ngày nay,



- TL C1: Vì bạch kim có

điện trở suất tương đối lớn,

có nhiệt độ nóng chảy cao

và khơng bị oxi hóa ở nhiệt

độ cao.



hệ số nhiệt điện trở của bạch



P4



kim đã được nghiên cứu rất cẩn

thận, và thường dùng dây bạch

kim để nhiệt kế dùng trong công

nghiệp.

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1.

Hoạt đợng 3: (10 phút) Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng

siêu dẫn.

- GV thông báo: Khi nhiệt độ - Lắng nghe.



- Điện trở của đa số



càng giảm, mạng tinh thể càng



kim loại giảm liên tục



bớt mất trật tự nên sự cản trở



theo nhiệt độ, ở nhiệt



của nó đến chuyển động của e



độ rất thấp thì điện trở



càng ít, điện trở suất của kim



của kim loại rất nhỏ,



loại giảm liên tục.

- Chỉ có một số kim loại và vật



tuy nhiên khơng bị triệt



liệu đặc biệt, gọi là các chất siêu



tiêu.

- Chỉ có một số kim



dẫn, thì khi nhiệt độ giảm đến



loại và vật liệu đặc biệt,



nhiệt độ tới hạn TC , điện trở đột



gọi là các chất siêu dẫn,



ngột giảm xuống bằng 0.

- TL C2: Vì cuộn dây siêu

- Trong tương lai, người ta dự

dẫn có điện trở bằng

kiến có thể dùng dây siêu dẫn để

không, năng lượng không

dẫn điện, và tổn hao năng lượng

bị tiêu hao. Không dùng

trên đường dây khơng còn nữa.

- u cầu HS trả lời câu hỏi C2. được, dù cuộn dây của



thì khi nhiệt độ giảm

đến nhiệt độ tới hạn

TC , điện trở đột ngột

giảm xuống bằng 0.



động cơ làm bằng chất siêu

dẫn vì năng lượng điện bị

mất đi do biến thành công

của động cơ.

Hoạt động 4: (5 phút) Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện.

- Giới thiệu hiện tượng nhiệt - Ghi nhận hiện tượng.



IV. Hiện tượng nhiệt



điện: Nếu lấy hai dây kim loại



điện:



khác nhau và hàn hai đầu với

nhau, một mối hàn giữ ở nhiệt

độ cao, một mối hàn giữ ở nhiệt

P5



độ thấp, thì hiệu điện thế giữa

đầu nóng và đầu lạnh của từng

dây khơng giống nhau, trong

mạch có một suất điện động E.

E gọi là suất điện động nhiệt

điện, và bộ hai dây dẫn hàn hai

đầu vào nhau gọi là cặp nhiệt

điện.

- Giới thiệu suất điện động nhiệt



- Suất điện động nhiệt



điện.



điện:

E = αT(T1 – T2)



- Yêu cầu học sinh nêu các ứng

dụng của cặp nhiệt điện.



- Cặp nhiệt điện được

dùng phổ biến để đo

nhiệt độ.

- Ghi nhận khái niệm.

- Nêu các ứng dụng của cặp



nhiệt điện.

Hoạt động 4: ( 5 phút) Củng cố và dặn dò.

- Phát phiếu học tập và yêu cầu - Cá nhân tự hoàn thành.

HS hoàn thành trong phút.

Đáp án: 1(D); 2(B); 3(C); 4(C)

- Dặn dò HS về nhà học bài, giải

hết bài tập trong SGK và xem

trước bài mới.

- Ghi nhớ.



P6



PHIẾU HỌC TẬP

1. Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc những yếu tố nào?

A. Chỉ phụ thuộc khoảng nhiệt độ.

B. Chỉ phụ thuộc độ sạch (hay độ tinh khiết) của kim loại.

C. Chỉ phụ thuộc chế độ gia công của kim loại.

D. Phụ thuộc cả ba yếu tố nêu trên.

2. Câu nào dưới đây nói về tính chất điện cảu kim loại là khơng đúng?

A. Kim loại là chất dẫn điện.

B. Điện trở suất của kim loại khá lớn, lớn hơn 107 Ω .m.

C. Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây kim loại tuân theo đúng định luật Ôm khi

nhiệt độ của dây kim loại thay đổi không đáng kể.

3. Nếu gọi ρ0 là điện trở suất của kim loại ở nhiệt độ ban đầu t 0 thì điện trở suất



ρ của kim loại phụ thuộc nhiệt độ t theo công thức nào dưới đây?

A. ρ = ρ0 + α ( t − t0 ) ; với α là một hệ số có giá trị dương.

B. ρ = ρ0 + α ( t − t0 ) ; với α là một hệ số có giá trị âm.

C. ρ = ρ0 + 1 + α ( t − t0 )  ; với α là một hệ số có giá trị dương.

D. ρ = ρ0 + 1 + α ( t − t0 )  ; với α là một hệ số có giá trị âm.

4. Một dây bạch kim ở 20oC có điện trở suất ρ0 = 10,6.10-8 Ω.m . Tính điện trở

suất ρ của dây bạch kim này ở 1120oC. Giả thiết điện trở suất của dây bạch kim

trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điệ trở

không đổi là α = 3,9.10-3 K-1

A. ≈ 56,9 .10-8 Ω.m



B. ≈ 45,5 .10-8 Ω.m



C. ≈ 56,1 .10-8 Ω.m



D. ≈ 46,3 .10-8 Ω.m



P7



BÀI 36: TÁN SẮC ÁNH SÁNG (VL 12 NC)

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

- Mô tả và giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng.

- Nắm vững khái niệm ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc.

2. Về kỹ năng:

- Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra trong tự nhiên.

- Giải thích màu sắc của vật.

3. Về thái độ:

- Chú ý lắng nghe thầy cô giáo giảng bài.

- Phát biểu xây dựng bài sôi nổi.

- Có niềm tin vào khoa học.

II. PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp nêu vấn đề, thí nghiệm, thuyết giảng, vấn đáp.

III. CHUẨN BỊ:

1. Công tác chuẩn bị của giáo viên:

- Dụng cụ thí nghiệm tán sắc ánh sáng, thí nghiệm ánh sáng đơn sắc, ánh

sáng trắng.

- Phiếu học tập.

2. Yêu cầu chuẩn bị của học sinh:

- Ôn tập kiến thức về lăng kính , sự truyền của tia sáng qua lăng kính.

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức: ( 1 phút)

- GV ổn định trật tự và kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Tiến trình dạy học:

Hoạt đợng 1: ( 2 phút) Xây dựng tình h́ng học tập

ĐVĐ: Trong những ngày hè, khi cơn - Lắng nghe



Bài 35: TÁN SẮC



mưa vừa tạnh, trên cầu vồng đôi khi



ÁNH SÁNG



xuất hiện cơn mưa nhiều sắc, vắt ngang

bầu trời. Đó là kết quả của sự tán sắc

P8



ánh sáng Mặt Trời. Vậy tán sắc ánh

sáng là gì? Bài học hơm nay sẽ giúp các

em giải đáp thắc mắc đó.

Hoạt đợng 2: (12 phút) Tìm hiểu thí nghiệm về tán sắc ánh sáng

- Cho HS quan sát sơ đồ TN trong hình - Quan sát và trả lời

1. Thí nghiệm về tán

35.1 trong SGK và nêu tên các dụng cụ



sắc ánh sáng:



TN.



a, Sơ đờ thí nghiệm:



- GV giới thiệu các dụng cụ trong TN - Lắng nghe

tán sắc ánh sáng.



Mặt Trời



E



- Tiến hành TN: Chiếu chùm sángA (có - QuanF’sát và trả lời

F Trời) qua TL:

tác dụng như ánh sáng Mặt

G



B



P1



Đỏ

Da cam

Vàng

Lục

Lam

Chàm

Tím



khe hẹp F vào trong một buồng tối. YêuC + Lúc đầu trên màn

cầu HS quan sát hình ảnh thu được trên có vết sáng trắng.

màn E trước và sau khi đặt lăng kính P1. + Sau khi đặt lăng

kính P1, chùm sáng

khơng những bị lệch

về phía đáy lăng kính,

mà còn trải dài trên

màn E thành một dải

sáng liên tục nhiều

màu, từ đỏ đến tím.

- Có phải lăng kính thủy tinh đã nhuộm - Trả lời

màu cho ánh sáng trắng khi chiếu vào

nó?

- NX: Chùm sáng Mặt Trời khi qua lăng - Thế nào là hiện b, Kết luận: Hiện

kính đã bị phân tách thành các chùm tượng tán sắc ánh tượng chùm sáng Mặt

sáng có màu khác nhau. Chùm sáng đỏ sáng?



trời khi qua lăng kính



bị lệch ít nhất, chùm sáng màu tím bị



bị phân tách thành



lệch ít nhất. Hiện tượng này được gọi là



các chùm sáng có



hiện tượng tán sắc ánh sáng.



màu khác nhau gọi là



- Thế nào là hiện tượng tán sắc ánh - Nêu kết luận về hiện hiện tượng tán sắc



P9



sáng.



tượng tán sắc ánh ánh sáng.

sáng.



- Thơng báo: Dải màu từ đỏ đến tím - Lắng nghe.

được gọi là quang phổ của ánh sáng

Mặt Trời, gọi tắt là quang phổ Mặt Trời.

Hoạt động 3: (15 phút ) Tìm hiểu ánh sáng đơn sắc - ánh sáng trắng.

- Dẫn dắt: Để kiểm tra xem có phải thủy - Lắng nghe

2. Ánh sáng đơn sắc

tinh đã nhuộm màu ánh sáng khi chiếu



và ánh sáng trắng:



vào nó khơng thì nhà bác học Niu-tơn



a, Thí nghiệm: SGK



đã làm TN như trong hình 35.2 SGK.

- Yêu cầu HS xem hình và mơ tả những - Quan sát hình 35.2

dụng cụ có trong hình.

- GV giới thiệu dụng cụ cần dùng trong - Chú ý lắng nghe

TN này. (giống như TN hình 35.1

nhưng cần thêm 1 lăng kính P2 và 1 màn

Trời màn E 1 có

hứng E2 và thay màn Mặt

E thành

E



E2



1



khe hẹp K song song với khe F)

- GV tiến hành TN: từ TN 35.1,



P2



Đỏ



táchVra

F’



Vàng



- Theo dõi



Tím



một chùm có màu xác định

màu

F (chùm

P1

G



vàng) qua màn E1 rồi cho chùm này qua

lăng kính P2 giống hệt P1.

- Mời 1 HS nêu kết quả thu được.



-Qua lăng kính, chùm

sáng có màu xác định

bị lệch về phía đáy

lăng kính nhưng vẫn

giữ



ngun



màu,



khơng bị tán sắc.

- Dịch chuyển màn E1 để có được các - Góc lệch của các

chùm sáng khác nhau, cho các chùm chùm tia có màu khác

sáng đó lần lượt qua lăng kính, yêu cầu nhau khi truyền qua

HS quan sát và nhận xét.



lăng kính là khác



P10



nhau.

- Thơng báo: Newton gọi chùm sáng có - Nêu khái niệm ánh - Kết luận: Ánh sáng

màu xác định là chùm sáng đơn sắc. sáng đơn sắc.



trắng không bị tán sắc



Các em hãy cho biết thế nào là ánh sáng



mà chỉ bị lệch khi qua



đơn sắc?



lăng kính.



- Dẫn dắt: Nếu ánh sáng trắng bị tán sắc - Lắng nghe.



b, Tổng hợp các ánh



sẽ cho ra 7 ánh sáng đơn sắc có màu từ



sáng trắng thành ánh



đỏ đến tím thì chúng ta có thể làm



sáng đơn sắc: (SGK)



ngược lại để thu được ánh sáng trắng

hay không? Nhiều TN đã chứng tỏ, có

thể tạo được một chùm ánh sáng trắng

bằng cách tổng hợp các ánh sáng đơn

sắc.

- Giới thiệu các dụng cụ TN để tổng - Quan sát.

hợp ánh sáng trắng.

- Trong quá trình làm TN, đối với từng

đĩa màu GV lần lượt cho HS thực hiện

các yêu cầu sau:

+ Dự đoán kết quả TN

+ Khi đĩa quay, các em có quan sát

được hết các màu ban đầu trên đĩa màu

hay khơng? Vì sao?

+ Đối chiếu kết quả thực tế với dự đoán

ban đầu.

Bước 1:

+ GV gắn đĩa có 2 màu đỏ và lục lên - Theo dõi

trục quay.

+ Bật công tác cho môtơ quay, cho HS

nêu kết quả màu tổng hợp.

+ Tắt công tắt của môtơ.



P11



+ Kết quả: màu tổng hợp là màu vàng.

- Bước 2, bước 3 và bước 4 cũng tương

tự bước 1 nhưng thay đổi đĩa màu lần

lượt là:

+ đĩa 3 màu: đỏ, cam và vàng

+ đĩa 3 màu: đỏ, lục, lam

+ đĩa 7 màu cầu vồng.

- Trong những trường hợp nào thu được - TL: có 2 trường hợp

màu tổng hợp là màu trắng?



thu được màu tổng

hợp là màu trắng:

+ đĩa màu: đỏ, lục,

cam

+ đĩa có 7 màu cầu

vồng



- Nguyên nhân nào giúp chúng ta nhìn - TL: Do hiện tượng

thấy được màu tổng hợp là màu trắng?



lưu ảnh trên mắt.



- GV nhắc lại sự lưu ảnh trên võng mạc,

gợi ý để HS hiểu được vì sao đĩa quay

nhanh quan sát thấy đĩa có màu trắng.

- Tại sao hai đĩa màu còn lại ta không - Suy nghĩ trả lời

thu được màu tổng hợp là màu trắng?

- Qua TN trên các em rút ra kết luận gì?



- TL: Ánh sáng trắng c, Kết luận: Ánh sáng

là hỗn hợp của nhiều trắng là hỗn hợp của

ánh sáng đơn sắc gồm nhiều ánh sáng đơn

có 3 màu cơ bản đỏ, sắc, có màu từ đỏ đến

lục, lam hoặc từ 7 tím. Ánh sáng trắng



- Mời 1 HS nêu kết luận trong SGK



màu cầu vồng.



là một trường hợp của



+ Ghi nhận



ánh sáng phức tạp



- Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát GV - Theo dõi

TN tổng hợp ánh sáng trắng bằng cách



P12



hay ánh sáng đa sắc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN V: PHỤ LỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×