Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Q trình tin học hố được bắt đầu từ năm 1997. Từ việc áp dụng Hệ

thống lưu trữ và tìm kiếm thông tin CDS/ISIS for DOS do Trung tâm

Thông tin-Tư liệu, Bộ Khoa học và Công nghệ giúp đỡ. Trung tâm đã tạo

lập được một số cơ sở dữ liệu sách, cơ sở dữ liệu luận văn tốt nghiệp, cơ

sở dữ liệu luận án...đáp ứng một phần công tác chuyên môn. Đến năm

2002, sử dụng phần mềm chuyên môn hệ quản trị thư viện tích hợp – Ilib

phiên bản 3.6 do Tập đồn cơng nghệ CMC chuyển giao; đến năm 2012

nâng cấp lên phiên bản Ilib 6.0. Các quy trình cơng tác được tin học hóa

hồn tồn. Với các module chức năng: bổ sung, biên mục, quản lý kho,

lưu thông, thống kê, tra cứu, các sản phẩm thư mục, phích tra cứu, quản lý

bạn đọc, quản lý lưu thông bằng mã vạch. Tra cứu OPAC (Mục lục công

cộng trực tuyến qua cổng thông tin.

Trước yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo cũng như xu hướng số hóa

và kết nối của thư viện đại học, năm 2017, Trung tâm đưa vào sử dụng

phần mềm quản trị thư viện số Digital Ilib nhằm quản lý và phục vụ bạn

đọc nguồn tài liệu điện tử, nguồn tài liệu số. Hiện nay,trung tâm thông tin

thư viện đã xử lý và cập nhật hơn 1000 Luận án tiến sĩ, Luận văn thạc sĩ

của các học viên, nghiên cứu sinh được đào tạo tại Trường. Hàng năm cập

nhật từ 800 - 1000 luận án, luận văn điện tử mới. Cùng với việc duy trì và

không ngừng bổ sung mới các eboook, Cơ sở dữ liệu điện tử của các nhà

xuất bản trong và ngoài nước.

Có thể khẳng định đây là một bước phát triển mới của trung tâm thông

tin thư viện trong xu thế số hóa và kết nối, nhằm đáp ứng yêu cầu cơng

cuộc đổi mới tồn diện giáo dục và đào tạo nói chung và đổi mới phương

pháp đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của

Trường đại học Thương mại.

Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, từ một tổ nghiệp vụ

chuyên môn trực thuộc với vốn tài liệu ít ỏi, nhân lực mỏng manh, đến nay

Thư viện đã trở thành một Trung tâm Thông tin - Thư viện hiện đại với

7



trang thiết bị tiên tiến, nguồn thông tin phong phú, đa dạng, đáp ứng ngày

càng cao nhu cầu về học liệu của Bạn đọc, góp phần nâng cao vị thế của

Trường Đại học Thương mại.

Website : http://thuvien.tmu.edu.vn

Email: thuvien@tmu.edu

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện Trường đại học Thương mại.

1.2.1. Chức năng.

Tham mưu cho hiệu trưởng về quản lý, lưu trữ và phát triển tài

nguyên thông tin. Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp và phục vụ

bạn đọc các tài nguyên thông tin đáp ứng công tác đào tạo, nghiên cứu

khoa học.

1.2.2. Nhiệm vụ.

- Xây dựng, thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển cơng

tác thơng tin thư viện. Từng bước xây dựng Trung tâm trở thành thư

viện điện tử hiện đại đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển của nhà

trường.

- Tổ chức, quản lý và khai thác có hiệu quả các loại tài ngun thơng tin

phục vụ tốt yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán

bộ, giáo viên và sinh viên.

- Nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học đội ngũ

cán bộ thư viện.

- Thu nhận các tài ngun thơng tin trong trường (giáo trình, tạp chí, tài

liệu hội nghị, hội thảo, đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn,

khoá luận…).

- Tổ chức sắp xếp, bảo quản, quản lý, kiểm kê các loại tài nguyên thông

tin. Xây dựng hệ thống tra cứu, hướng dẫn và giúp đỡ bạn đọc tra cứu

tìm tin, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thông tin.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Mở rộng quan hệ đối ngoại với các thư viện trong và ngoài nước nhằm

trao đổi nghiệp vụ, chia sẻ tài ngun thơng tin và tìm kiếm các nguồn

1.3.



tài trợ.

Cơ cấu tổ chức Thư viện Trường đại học Thương mại.

8



Ban giám đốc



Bộ phận

Nghiệp vụ



Bộ phận Phục vụ bạn đọc



Bộ

phận

Kỹ

thuật



Phòng

Phòng

Phòng Phòng Phòng

Trao Phòng

Phòng Phòng Đọc

Phòng

Báo,

Đọc Multim

đổi - Biên

Mượn Giáo

Sau

Đọc

TC & Ngoại

edia

Bổ

mục

TLTK trình

đại

KLTN văn

sung

học

Tổng số cán bộ viên chức: 14 người

Đồn Ngọc Vân - Phó Bí thư, Phó Giám đốc phụ trách

Nguyễn Thị Thu Điệp - Bí thư Chi bộ, Phó Giám đốc

Hồng Thị Bích Thủy-Tổ Trưởng Cơng đồn

Lê Thị Thanh Hảo- Tổ trưởng Nữ cơng

Trần Thị Nga - Bí thư Chi đồn

Lê Thị Hiệu - Phó bi thư Chi đoàn

Vũ Ngọc Minh

Hoàng Thị Bão

Vũ Thị Liên

Lê Thị Huệ

Trần Thị Mỹ

Nguyễn T. Phương Lan

Dương Phúc Sơn

Phạm Bảo Ninh

1.4. Cơ sở vật chất Thư viện Trường đại học Thương mại.

1.4.1. Nguồn lực thông tin.

1.4.1.1. Tài liệu truyền thống.

- Tài liệu tham khảo: hơn 30.000 tên tài liệu với hơn 120.000 bản.

Ấn phẩm định kỳ (Báo, Tạp chí): tiếng việt 200 loại, ngoại văn 25

loại.

- Nguồn tin nội sinh: hơn 200 tên giáo trình của Trường biên soạn

(chỉ tính từ năm 1992 đến nay). Luận án Tiến sỹ, thạc sỹ: 6950

9



bản; Khóa luận tốt nghiệp: hơn 9000 bản. Đề tài nghiên cứu khoa

học, kỷ yếu hội thảo khoa học, kỷ yếu sinh việ nghiên cứu khoa

học. Tạp chí khoa học Thương mại (Tạp chí của trường xuất bản)

từ số thứ nhất đến nay.

1.4.1.2. Tài liệu điện tử.

- Hơn 1000 (đĩa CD) Luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ của Trường

được thu nhận từ năm 2016 đã được Trung tâm xây dựng cơ sở dữ

liệu LA tiến sĩ, cơ sở dữ liệu LV Thạc sĩ và được cập nhật thường

xuyên hàng năm với khoảng 800-1000 CD mới.

- CSDL trên CD-ROM: gồm 4 CSDL với 1570 đĩa: Bussiness

periodicals on disk, Bussiness and Management Practices, Ecolit,

Dissertation Abtracts.

- Ebook và CSDL trường mua quyền sử dụng: Ebook online, CSDL

của TTTT Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, CSDL của Cục

Thông tin - Bộ khoa học & Công nghệ, CSDL Proquets Central.

1.4.2. Trang bị nội thất.

Được sản xuất theo công nghệ hiện đại, mỗi phòng đọc được trang

bị một loại bàn thích hợp, khung bàn bằng sắt, sơn tĩnh điện, nhẵn,

bóng, đẹp. Mặt bàn bằng gỗ ép phủ Melamin chống cháy, chống xước,

không cong vênh, khơng co ngót, khơng bị mối mọt, cạnh được dán

nẹp bằng keo hạt qua máy dán nhiệt, độ bám dính cao. Chất liệu đảm

bảo sử dụng thuận tiện, độ bền cao, hiện đại, thẩm mỹ. Ghế cho các

phòng đọc chân sắt mạ, tựa, đệm giả da, có loại gấp được và có loại

khung cố định có thể chồng lên nhau được. Đây cũng là loại ghế cao

cấp và hiện đại.

Tủ đựng tài liệu đều dùng loại tủ sơn tĩnh điện, tiện dụng, bền,

đẹp. Giá sách trong các kho là loại giá sắt, sơn tĩnh điện, nhiều

khoang, có thể lắp ghép với nhau, đầu hồi ốp gỗ. Đây là loại giá sách

tiện dụng, chắc chắn, các thư viện mới hiện nay đều dùng. Đặc biệt

kho sách chính tầng 1 được trang bị giá sách kiểu di động, bình thường

10



xếp thành từng khối, khi cần lấy loại sách ở giá nào, có thể quay trượt

ra để chọn. Đây là loại giá sách nhập ngoại, hiện đại, tiện dụng và tiết

kiệm diện tích.

1.4.3. Thiết bị tin học và thiết bị điện, điện tử.

Thư viện được trang bị 1 máy chủ và 41 máy trạm, kết nối mạng

Internet. Máy chủ có thơng số kỹ thuật cao; tốc độ, trữ lượng bộ nhớ

lớn. Sử dụng phần mềm chuyên môn Hệ quản trị thư viện tích hợp Ilib

và Phần mềm quản trị thư viện số - Digital Ilib của Tập đồn cơng

nghệ CMC.

Phòng đa chức năng của thư viện có 20 máy trạm kết nối Internet.

Thư viện còn được trang bị các máy tính tra cứu tài liệu, photocopy,

scaner để quét các hình vẽ và văn bản vào máy vi tính, máy hút ẩm,

hút bụi và xe đẩy vận chuyển sách. Các phòng đọc, hội

thảo, phòng máy đều được bố trí camera quan sát, hệ thống có thể ghi

1.5.



hình lại khi cần thiết.

Các cơng trình nghiên cứu khoa học của Trung tâm Thơng tin Thư

viện Trường đại học Thương Mại.

- Thông tin Thư mục các cơng trình nghiên cứu khoa học kỷ niệm

45 năm thành lập Trường đại học Thương mại 1960-2005 (thực

hiện năm 2005).

- Dự án R &D : Xây dựng Danh mục tài liệu tham khảo bắt buộc

và định hướng bổ sung tài liệu tham khảo khuyến khích cho các

học phần trong đào tạo theo tín chỉ của Trường Đại học Thương

mại (thực hiện năm 2008).

- Thông tin Thư mục các công trình nghiên cứu khoa học kỷ niệm

50 năm thành lập Trường đại học Thương mại 1960 – 2015 (thực

hiện năm 2010).

- Kỷ yếu 45 năm thành lập và phát triển Trung tâm Thông tin-Thư

viện Trường Đại học Thương mại (thực hiện năm 2010).



11



- Thư mục giáo trình 1960 – 2015 và Thư mục Luận án tiễn sĩ –

Luận văn thạc sĩ kỷ niệm 55 năm thành lập Trường đại học

Thương mại 1960 – 2015 (thực hiện năm 2015).

1.6.



Các chuẩn nghiệp vụ áp dụng tại Thư viện Trường đại học Thương

mại.



1.6.1. Khung phân loại DDC phiên bản rút gọn lần thứ 14 của Thư viện

Quốc Gia.

Sau khi bản dịch tiếng Việt DDC 14 được hoàn tất, ngày 16/8/2006

Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQG) chính thức cơng bố ấn bản tiếng

Việt khung phân loại DDC 14 rút gọn gồm 1.065 trang, khổ 17 x

24cm.

DDC là một khung phân loại mới tại Việt Nam, phương pháp phân

loại theo DDC có những nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn rất cụ thể

và chặt chẽ, không thể tùy tiện suy diễn. Trong khi chúng ta còn rất ít

kinh nghiệm, và thực tế đã có những hiểu lầm, sai sót cũng như lúng

túng, nhất là đối với các vấn đề đặc thù của Việt Nam. Đánh giá việc

sử dụng DDC 14 tại các thư viện Việt Nam, TVQG cho thấy DDC 14

đã được áp dụng rộng rãi tại hệ thống các thư viện công cộng và thư

viện các trường đại học dù vẫn còn nhiều khó khăn do chưa thống nhất

việc sử dụng một bản phân loại cụ thể.

Phần mở rộng của DDC 14 : Mỗi khung phân loại khi được biên

soạn ra đều chịu ảnh hưởng rất lớn từ quốc gia nơi biên soạn ra nó, có

những phần có thể áp dụng nguyên bản gốc, có những mục phải mở

rộng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nơi áp dụng. Để khắc phục

một phần khuynh hướng thiên về Anh, Mỹ và tạo điều kiện thuận lợi

cho công tác phân loại của các thư viện Việt Nam, Ban dịch Việt đã đề

12



nghị OCLC và Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (Cơ quan biên tập và phát

triển DDC) chủ trương đưa vào bản dịch tiếng Việt một số phần mở

rộng có liên quan đến lịch sử, địa lý, văn học, ngôn ngữ, các dân tộc ở

Việt Nam, các đảng phái chính trị, chủ nghĩa Mác – Lênin theo nguyên

tắc DDC 22.

Những mặt hạn chế của DDC 14 : Ấn bản DDC 14 xuất bản năm

2004 là bản rút gọn từ ấn bản đầy đủ xuất bản lần thứ 22 chỉ thích hợp

cho các thư viện đại chúng có số lượng sách dưới 20.000 tên sách, vì

vậy ở một số lớp chỉ số phân loại không được phân chia chi tiết mà

thường để ở mức độ khái quát, các chỉ số chi tiết được liệt kê trong các

bản đầy đủ được thay thế bằng ghi chú “Bao gồm cả”, các chú thích

sửa đổi "khơng được tiếp tục", "định vị lại", và “không dùng” thông

báo những thay đổi và áp dụng đặc biệt của ấn bản này.

Như đã nêu ở trên, ghi chú “Bao gồm cả” khơng có hiệu lực phân

cấp nghĩa là khơng được dùng kỹ thuật tạo lập chỉ số và không được

ghép với Tiểu phân mục chung, hay “không dùng” đều không được sử

dụng tiếp tục.

1.6.2. Khổ mẫu MARC 21.

MARC là khổ mẫu cho phép máy tính lưu trữ và truy xuất thơng tin,

là chuẩn để trình bày và trao đổi các dữ liệu thư mục và các dữ liệu liên

quan dưới dạng máy tính đọc được.

Cấu trúc của khổ mẫu MARC21 là cấu trúc biểu ghi, trong đó các dư

liệu thư mục được sắp xếp trong các trường có độ dài xác định, được mã

hóa và trình bày theo một quy định chặt chẽ. Mỗi biểu ghi của khổ mẫu

MARC bao gồm các trường. Các trường này có thể chia nhỏ thành các

trường con, vì tên của các trường khá dài nên trong biểu ghi MARC mỗi

trường được biểu diễn bằng một nhãn gồm 3 chữ số.

13



Để tiện trình bày, người ta tập hợp các nhãn trường thành 10 nhóm:

Các trường có nhãn bắt đầu bằng số “0” thuộc nhóm trường “0XX”là

các trường điều khiển, các chỉ số nhận dạng và phân loại. Khối trường

dữ liệu có nhãn dạng:1XX. 2XX, ….8XX

1XX : Tiêu đề mơ tả chính

2XX: Nhan đề và thơng tin liên quan đến nhan đề

3XX: Mô tả vật lý

4XX: Thông tin về tùng thư

5XX: Phụ chú

6XX: Các tiêu đề mô tả theo chủ đề

7XX: Các tiêu đề mô tả bổ sung

8XX: Tiêu đề mô tả tùng thư

Trường thông tin nội bộ có nhãn dạng 9XX

Tại thư viện Đại học Thương Mại khổ mẫu MARC21 được áp dụng

để biên mục cho tài liệu truyền thống. Tài liệu điện tử, tài liệu luận án

tiến sĩ, luận án thạc sĩ sử dụng siêu dữ liệu Dublin Core.

1.6.3. Ứng dụng tin học trong quản lý hoạt động thư viện.

1.6.3.1. Xử lý tài liệu.

Đối với tài liệu truyền thống ,biên mục áp dụng DDC phiên

bản 14 rút gọn, sử dụng Biên mục đọc máy MARC21(chuẩn biên

mục mô tả) với 10 khối trường mỗi trường gồm nhiều trường con,

chỉ số cutter lấy 3 chữ cái đầu của tên tài liệu.

Đối với tài liệu điện tử, biên mục tài liệu điện tử mô tả tài liệu

(siêu dữ liệu) theo Ducblincore gồm 15 trường.

1.6.3.2. Phần mềm quản trị thư viện.



14



Hạ tầng công nghệ thông tin: 1 máy chủ, 42 máy trạm, sử

dụng mạng LAN mạng internet, các thiết bị khác như; máy in,

máy scener, thiết bị đọc mã số mã vạch.

Phần mền chuyên môn hệ quản trị thư viện tích hợp Ilib 6.0.

cài đặt từ năm 2002 phiên bản 3.0, năm 2012 nâng cấp lên phiên

bản 6.0, năm 2017 sử dụng phần mền quản trị thư viện số Digital

Ilib.

Sử dụng tin học hóa: phần mền tư liệu điện tử tạo ra modul có

chức năng bổ sung biên mục kho, quản lý bạn đọc, tra cứu OPAC,

quản trị thông qua hệ thống mã vạch.

Phần mền hệ điều hành Windowsever.

Phần mền bảo vệ an toàn dữ liệu: Symantec.

Phần mền chuyển đổi dữ liệu: Blib book.

1.7.



Công tác phục vụ bạn đọc.

Phục vụ bạn đọc là hoạt động của thư viện nhằm tuyên truyền và đưa

ra phục vụ các dạng tài liệu hoặc là bản sao của chúng, giúp đỡ người tới

thư viện lựa chọn và sử dụng những tài liệu phù hợp với mục đích lao

động, học tập, nghiên cứu. Cơng tác này được xây dựng trên sự kết hợp

các quá trình liên quan chặt chẽ với nhau trong hoạt động phục vụ thông

tin, tra cứu.

Công tác phục vụ bạn đọc là một hoạt động rất quan trọng của thư

viện nói chung và của thư viện Trường Đại học Thương Mại nói riêng.

Thơng qua việc phục vụ bạn đọc nhằm thúc đẩy sự phát triển của thư

viện đồng thời thoả mãn nhu cầu đọc tài liệu của bạn đọc.

Công tác phục vụ bạn đọc của thư viện Trường Đại học Thương Mại

luôn được coi là công tác quan trong nhất của thư viện, bởi lẽ thông qua

công tác này cán bộ thư viện mới phục vụ được bạn đọc tốt nhất, có như



15



thế thì lượng bạn đọc mới đến sử dụng thư viện thường xuyên và đông

hơn.

Việc phục vụ luôn luôn phải diễn ra song hành với các hoạt động

khác của thư viện, chỉ có thế thì thư viện mới có thể hoạt động tốt nhất

và hiệu quả nhất. Tổ chức phục vụ bạn đọc là việc làm mà thư viện tạo

cho bạn đọc khả năng sử dụng các ấn phẩm, các nguồn thơng tin khác tại

các phòng phục vụ tại thư viện.

Tất cả các hoạt động phục vụ bạn đọc là việc làm để tạo nên bộ mặt

của một thư viện. Để phục vụ bạn đọc tốt, qua thực tiễn hoạt động của

thư viện thì bạn đọc của thư viện gồm nhiều thành phần, lứa tuổi, trình

độ và theo đó, nhu cầu, sở thích, điều kiện,... đến thư viện, khai thác

thông tin cũng khác nhau.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phục vụ

bạn đọc: Vốn tài liệu, cơ sở vật chất-trang thiết bị, đội ngũ cán bộ trong

thư viện, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Qua tìm hiểu số liệu kì 1 2017- 2018 ở Thư viện trường Đại học

Thương Mại:

- Số lượng bạn đọc đến thư viện là 300 lượt/ngày.

- Số lượt bạn đọc mượn tài liêu về nhà là 1463.

Lọa hình tài liệu trong thư viện gồm có tài liệu luận án, luận văn thạc

sĩ, tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp trường, sách , báo-tạp

chí.Tài liệu thường được mượn nhiều để đọc tại chỗ chủ yếu là luận án,

luận văn thạc sĩ ,tiến sĩ . Mục đích sử dụng thư viện của các bạn sinh

viên là ngồi tự học và mượn tài liệu đọc, tham khảo phục vụ cho việc

học tập Thái độ phục vụ của cán bộ thư viện trường Đại học Thương

Mại rất nhiệt tình và tận tâm với sinh viện khi lên thư viện. Cơ sở vật

chật của thư viện nhìn chung đã đáp ứng được nhu cầu đọc, tìm tài liệu

của bạn đọc với phòng đọc rộng rãi có hệ thống máy tính để bạn đọc tra

cứu tài liệu, đèn điện , quạt trần , bàn ghế bố trí hợp lý để bạn đọc đến

16



thư viện thuận lợi học tập , có một phòng máy tính để bạn đọc học tập và

nghiên cứu.

Điều này cho thấy nhà trường đã luôn quan tâm đến cơ sở vật chất

đặc biệt là trong hoạt động thư viện và luôn được nhà trường và sở giáo

dục hết sức quan tâm đầu tư.

1.8.



Sản phẩm và dịch vụ thông tin.

Hiện nay, Trung tâm- Thư viện Trường đại học Thương mại đã triển

khai một số sản phẩm và loại hình dịch vụ như:

- Dịch vụ đọc tại chỗ (phòng đọc sách theo yêu cầu – Dùng phiếu

yêu cầu), Thư viện phục vụ bạn đọc với hai hình thức là kho

đóng và kho mở.

- Dịch vụ cho mượn tài liệu về nhà.

- Dịch vụ tra cứu tài liệu (Phòng tra cứu), gồm có dịch vụ tìm tin

-



thủ cơng và dịch vụ tìm tin trên OPAC.

Dịch vụ cho thuê giáo trình.

Dịch vụ cung cấp các sản phẩm thư mục.

Tập huấn dành riêng cho bạn đọc sử dụng thư viện.

Dịch vụ hỏi - đáp trực tuyến qua facebook.

Dịch vụ khai thác đa phương tiện.

Dịch vụ photo tài liệu.

Và sản phẩm thư mục thông báo sách mới; thư mục luận văn,

luận án; thư mục chuyên đề; thư mục bài trích; trang tra cứu

OPAC; trang website.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×