Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Tình hình và kết quả HĐKD của Công ty năm 2013 – 2014

4 Tình hình và kết quả HĐKD của Công ty năm 2013 – 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



+ Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước. Đạt được ở mức độ cao,

tổng thu của năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 55,08% tương ứng với số tiền

51.006.164.000 đồng.

+ Giá vốn hàng bán năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 53,15% tương

ứng với số tiền là 47.071.187.000 đồng.

+ Thu nhập hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 77,99%

tương ứng số tiền là 73.289.000 đồng.

Đạt được kết quả này là do sự cố gắng khơng ngừng hồn thiện của cán

bộ cơng nhân viên tồn cơng ty. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

ngày càng ổn định và phát triển.



SV: Phạm Thị Thúy



4



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



Phần 2

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC

KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY

DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP DCD.

2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty (Phụ lục 4).

- Kế tốn trưởng: Là người đứng đầu phòng tài chính - kế tốn chỉ đạo tất

cả các bộ phận kế toán và là người tổ chức bộ máy kế tốn, cơng tác kế tốn đạt

hiệu quả nhất, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

- Kế tốn ngun vật liệu: phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua

như: lượng vật tư, chủng loại, giá mua, nhập, xuất, tồn trong tháng và tình hình

thực hiện mức phân bổ vật tư xuống dung cho từng đối tượng.

- Kế toán tài sản cố định: hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ

theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm phản ánh số lượng hiện trạng

và giá trị sử dụng TSCĐ hiện có. Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong q

trình sử dụng.

- Kế tốn tiền lương: phụ trách theo dõi thanh quyết toán lương và chế độ

cho người lao động.

- Kế tốn chi phí tính giá thành: tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

các loại sản phẩm, theo dõi chi phí chung và chi phí quản lý, đảm bảo việc sử

dụng phương pháp tính giá thành chính xác, hợp lý cho từng loại sản phẩm, lập

báo cáo giá thành sản phầm từng tháng, quý, năm.

- Kế toán bán hàng: Theo dõi doanh thu, cơng nợ.

2.2. Các chính sách kế tốn được áp dụng tại Công ty

- Công ty áp dụng hệ thống kế toán theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính. Từ ngày 01/01/2015 cơng ty áp

dụng theo thông tư 200 ngày 22/12/2014 của BTC

- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.

- Đơn vị tiền tệ ghi trong sổ kế toán: VNĐ.

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

- Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.

SV: Phạm Thị Thúy



5



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng.

- Xác định trị giá vật tư, thành phẩm xuất kho: theo phương pháp bình quân

gia quyền cả kỳ dự trữ.

- Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: theo phương pháp thẻ song song.

- Hình thức ghi sổ: nhật ký chung (Phụ lục 5)

2.3. Tổ chức công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Cơng ty

2.3.1. Kế tốn vốn bằng tiền

2.3.1.1. Kế tốn tiền mặt

+ Chứng từ kế toán sử dụng

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy đề nghị thanh toán

+Tài khoản sử dụng

TK 111 “tiền mặt”, và các tài khoản liên quan khác.

+ Phương pháp kế toán

VD1: Ngày 14/03/2015 thu tiền tạm ứng lái xe mua nguyên xăng thừa số

tiền là 1.200.000đ (Phụ lục 06) Kế tốn định khoản:

Nợ TK 111:



1.200.000đ



Có Tk 141:



1.200.000đ



VD2 :Ngày 15/03/2015 Công ty mua 1 laptop nhập kho trị giá 15.770.800

đồng, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%.Công ty thanh toán bằng tiền mặt.

Kế toán vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 07) theo định khoản sau:

Nợ TK 156



:



15.770.800 đồng



Nợ TK 133(1) :



1.577.080 đồng



Có Tk 111



17.347.880 đồng



:



Kế tốn tiến hành lên sổ cái TK 111.( Phụ lục 08)

2.3.1.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng

+ Chứng từ kế toán sử dụng

- Giấy báo nợ.

-



Giấy báo có.



+ Tài khoản kế tốn sử dụng

SV: Phạm Thị Thúy



6



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



TK 112 “tiền gửi ngân hàng”, và các tài khoản liên quan khác.

+ Phương pháp kế tốn

Ví dụ1: Ngày 15/03 Cơng ty nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc

cơng ty xây dựng Hà Đức trả tiền mua xi măng số tiền là 120.000.000đ.



Kế



toán căn cứ vào giấy báo có (Phụ luc 09) định khoản sau:

Nợ TK 112:120.000.000 đồng

Có TK 131:120.000.000 đồng

Ví dụ 2: Ngày 10/03, Công ty trả tiền mua xi măng tháng trước cho Cơng ty

Cổ phần Quảng Bích bằng tiền gửi ngân hàng đã nhận được giấy báo nợ số

00334 số tiền 850.000.000đ. Kế tốn ghi:

Nợ TK 331:

Có TK 112(1):



850.000.000đ

850.000.000đ



2.3.2 Kế toán nguyên vât liệu

2.3.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của Công ty

- Nguyên vật liệu của công ty gồm:

+ NVL chính: xi măng, gạch, cát, sỏi, sắt, thép……

+ NVL phụ: gỗ, ván, sơn, đinh, khuôn, giàn giáo, cốt pha….

2.3.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu

*) Đối với NVL nhập kho

NVL nhập kho của Cơng ty là do mua ngồi. Do vậy, trị giá thực tế NVL nhập kho

được xét theo công thức :



TG thực tế

NVL nhập



=



Giá



CP thu



Các khoản thuế

+ không được hồn



+



mua



-



CKTM,GGHM



mua

(nếu có)

lại (nếu có)

kho

thực tế

VD: Ngày 09/03/2015 Cơng ty nhập kho 25000 viên gạch lỗ A1 của công



ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thép Việt với trị giá 26.125.000đ, thuế GTGT

10%. Chi phí vận chuyển, bốc xếp là: 880.000đ, thuế GTGT 10% đã thanh tốn

bằng tiền mặt. Cơng ty chưa thanh toán cho người bán.

Trị giá thực tế của vật tư nhập kho = 26.125.000 + 800.000 = 26.925.000đ

*) Đối với NVL xuất kho

SV: Phạm Thị Thúy



7



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



Khi xuất kho NVL, kế tốn tính trị giá NVL xuất kho theo phương pháp

bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

VD: Tình hình nhập xuất tồn gạch 2 lỗ A1 trong tháng 03/2015 như sau

(ĐVT: đồng )

Số lượng tồn kho: 10.000 viên ĐG: 1.409 (đ/viên)

Ngày 15/01 nhập kho 59.000 viên ĐG: 1.410 (đ/viên).

Ngày 14/01 xuất kho 10.000 viên

Đơn giá



=



10.000 x 1.409 + 59.000 x 1.410



bình quân



10.000 + 59.000



= 1.409đ



Trị giá NVL xuất kho = 1.409 x 10.000 = 14.090.000 đ

2.3.2.3. Kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu.

* Chứng từ sử dụng:

- Đơn đặt hàng, biên bản kiểm tra chất lượng, phiếu xuất kho

- Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT

* Tài khoản sử dụng:

- TK 152 : Nguyên vật liệu.

- Các TK liên quan khác.

* Phương pháp kế toán:

- Kế toán tăng nguyên vật liệu.

VD: Phiếu nhập kho số 08 (phụ lục 9) ngày 15/03/2015 nhập kho 100m3 gỗ

ván của cơng ty Hồng Thạch, đơn giá 3.650.000đ/m3. Thuế GTGT 10%. Hóa

đơn thuế GTGT 4/07 (phụ lục 10). Tổng tiền thanh toán 401.500.000đ, chưa

thanh toán cho người bán.

Kế tốn định khoản:



Nợ TK 152:



365.000.000đ



Nợ TK 133(1):



36.500.000đ



Có TK 331:



401.500.000đ



- Kế toán tổng hợp giảm NVL

VD: Ngày 13/03/2015 xuất 30m3 xà gỗ đơn giá bình quân cả kỳ là

386.000đ/m3. Tổng tiền 11.580.000đ (phụ lục 11), kế toán ghi:

Nợ TK 621 :



11.580.000đ



Có TK 152:

SV: Phạm Thị Thúy



11.580.000đ

8



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ



2.3.3 Kế tốn tài sản cố định tại Công ty

2.3.3.1. Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty

TSCĐ của Công ty được phân thành 2 loại bao gồm:

- TSCĐ hữu hình: các loại máy ép cọc, đầm bàn, đầm dùi, máy trộn bê tông,

nhà cửa, máy móc thiết bị vận tải, văn phòng …..

- TSCĐ vơ hình: quyền sử dụng đất.

2.3.3.2. Đánh giá TSCĐ.

- Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Ngun giá TSCĐ hữu hình của Công ty do mua sắm được xác định :

Các khoản thuế

Các chi phí liên quan trực tiếp

Giá mua

Ngun

(khơng bao gồm các

phải chi ra tính đến thời điểm

= thực tế +

+

giá TSCĐ

khoản thuế được

đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn

phải trả

hoàn lại)

sàng sử dụng

Ví dụ1: Ngày 11/03/2015 cơng ty mua một máy mài giá mua trên hố đơn

là 32.000.000đ chi phí vận chuyển, lắp đặt,chạy thử là 5.000.000đ:

Nguyên giá của Máy mài =32.000.000 + 5.000.000 = 37.000.000đ

- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao lũy kế .

Ví dụ2: Ngày 17/03/2015 công ty thanh lý một máy trộn xi măng nguyên

giá là 165.000.000đ đã khấu hao lũy kế 147.000.000đ. Kế tốn xác định: Giá trị

còn lại của máy trộn xi măng trên.



Giá trị còn lại của

máy trộn xi măng



=



165.000.00

0







147.000.000



=



18.000.000

đ



2.3.3.3. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ

* Chứng từ sử dụng: biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng

tính trích khấu hao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ…

* TK sử dụng: TK211: TSCĐ hữu hình và Các TK Liên quan.

* Phương pháp kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

SV: Phạm Thị Thúy



9



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ



Ví dụ 1: Ngày 19/03/2015, Cơng ty mua một máy vận thăng có trị giá

200.000.000 đồng, thuế GTGT 20.000.000đ đã thanh toán bằng tiền gửi ngân

hàng ( Biên bản giao nhận TSCĐ - Phụ lục 12)

Kế tốn hạch tốn:

Nợ TK 211:



200.000.000đ



Nợ TK 133(2):

Có TK 112:

Ví dụ 2:



20.000.000đ

220.000.000đ



Ngày 20/03/2015 Công ty thanh lý một máy trộn có



NG



250.000.000 đồng, hao mòn lũy kế là 220.000.000 đồng, chi phí thanh lý

2.000.000 đồng bằng tiền mặt (chưa tính T.GTGT 10%). Số tiền thu từ thanh lý

là 20.000.000 đồng, thu bằng chuyển khoản chưa có thuế 10%. (Phụ lục 13). Kế

toán ghi:

BT1: Phản ánh nguyên giá máy trộn giảm ghi

Nợ TK 214:



220.000.000đ



Nợ TK 811:



30.000.000đ



Có TK 211:



250.000.000đ



BT2: Phản ánh chi phí thanh lý TSCĐ ghi:

Nợ TK 811:



2.000.000đ



Nợ TK 133(1):



200.000đ



Có TK 111:



2.200.000đ



BT3: Phản ánh thu nhập từ thanh lý tài sản

Nợ TK 111:



22.000.000đ



Có TK 711:



20.000.000đ



Có TK 333(1):



2.000.000đ



2.3.4 Kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3.4.1 Kế tốn tiền lương:

* Hình thức trả lương và phương pháp tính lương: Hiện nay cơng ty áp dụng hai

hình thức trả lương.

- Lương khốn: Áp dụng đối với các bộ phận trực tiếp thi cơng XD cơng trình.



SV: Phạm Thị Thúy



10



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ



Lương khốn của



Khối lượng cơng



hạng mục cơng trình



=



việc hồn thành



Đơn giá nhân cơng

x



của cơng việc hồn



hồn thành

theo khốn

thành theo khốn

- Lương thời gian: Áp dụng cho bộ máy quản lý doanh nghiệp.

Lương thời gian mà



HSL x Mức lương tối thiểu

Số công thực

x

Số ngày làm việc theo quy định

lao động nhận được

tế

* Chứng từ kế tốn sử dụng: bảng chấm cơng, bảng thanh tốn tiền lương,

=



bảng thanh toán tiền thưởng.

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 “phải trả người lao động”.

* Phương pháp kế toán:

VD: Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 03/2015 kế

toán ghi sổ tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng đội I là 252.805.000đ,

nhân viên quản lý đội là 52.000.000đ.

Kế toán ghi:



Nợ TK 622:



252.805.000đ



Nợ TK 627:



52.000.000đ



Có TK 334:



304.805.000đ



2.3.4.2. Kế tốn các khoản trích theo lương

* Nội dung và phương pháp xác định các khoản trích theo lương.

-



BHXH trích 26% lương cơ bản, người lao động chịu 8%, cơng ty tính vào

chi phí 18%.



- Kinh phí cơng đồn trích 2% trên lương thực tế, được tính tồn bộ vào chi

phí sản xuất kinh doanh.

- BHYT trích 4,5% trên lương cơ bản (cơng ty chịu 3%, người lao động chịu

1,5%).

-



BHTN trích 2% trên lương cơ bản (công ty chịu 1%, người lao động chịu



1%).

* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán + BHXH.

* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 338 “ phải trả, phải nộp khác”.

* Phương pháp kế toán:

VD: Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 03/2015 kế

toán ghi sổ tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng đội I là 252.805.000đ,

nhân viên quản lý đội là 52.000.000đ

SV: Phạm Thị Thúy



11



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ



Kế tốn thực hiện hạch tốn các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN:

Nợ TK 622 : 60.673.200 đ

Nợ TK 627 : 12.480.000 đ

Nợ TK 334 : 32.004.525 đ

Có TK 338:



105.157.725 đ



Có TK 338(2):



6.096.100 đ



Có TK 338(3):



79.249.300 đ



Có TK 338(4):



13.716.225 đ



Có TK 338(6):



6.096.100 đ



2.3.5 Kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.3.5.1 Kế toán bán hàng

* Tài khoản sử dụng : TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và

các tài khoản khác liên quan như: TK 111, TK 112, TK 131…

* Chứng từ kế tốn sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo

có, phiếu nhập kho, xuất kho hàng hóa, thẻ kho, sổ chi tiết bán hàng, nhật ký

chứng từ và các chứng từ thanh toán khác….

VD: Ngày 28/03/2015 công ty bàn giao CTXD sân tập thể thao cho cơng ty

Hồng Hải. Doanh thu là 97.532.842 đồng, thuế GTGT 10%.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế tốn ghi:

Nợ TK 131(cty Hồng Hải): 107.286.126đ

Có TK 511:



97.532.842đ



Có TK 333(1):



9.753.284đ



2.3.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

* TK sử dụng: TK 5211 “chiết khấu thương mại”, TK 5213 “hàng bán bị trả

lại”, TK 5212 “giảm giá hàng bán”.

VD: Ngày 18/03/2015 sau khi bàn giao cơng trình cải tạo trường mẫu giáo

Hải Sơn. Trường phát hiện ra lỗi không làm đúng theo bản thiết kế trị giá

11.446.372 đồng (đã có thuế). Công ty chấp nhận giảm 5% trị giá công trình.



SV: Phạm Thị Thúy



12



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ



Kế tốn ghi:



Nợ TK 5212 :

Nợ TK 333(1):

Có TK 131:



520.289,650đ (= 10.405.793 x 5%)

52.028,965đ

572.318,615đ



2.3.5.3 Kế tốn giá vốn hàng bán

* Tài khoản sử dụng: TK 632 “giá vốn hàng bán”.

* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, phiếu nhập kho, xuất kho….

* Phương pháp kế toán:

VD: Ngày 30/03/2015 công ty bàn giao CTXL Đê và cống ngăn mặn Tiên

Yên. Giá vốn trị giá 1.023.562.129 đồng.

Kế toán ghi:

Nợ TK 632:

Có TK 154:



1.023.562.129đ

1.023.562.129đ



2.3.5.5 Kế tốn chi phí bán hàng.

* Chứng từ kế tốn sử dụng: Bảng tính lương, các hóa đơn thanh toán về mua

đồ dùng vật liệu, bảng khấu hao TSCĐ,..

* TK sử dụng: TK 641 và các TK liên quan như TK 111, TK 112, TK 331…

* Phương pháp kế tốn.

Ví dụ: Ngày 25/03/2015 Cơng ty chi tiền mặt mua văn phòng phẩm dùng tại

bộ phận bán hàng là 1.100.00đ, đã bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:

Nợ Tk 641:



1.000. 000đ



Nợ Tk 113(1):

Có TK 111:



100. 000đ

1.100. 000đ



2.3.5.5 Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

* Chứng từ kế tốn sử dụng: Bảng tính lương, các hóa đơn thanh toán về mua

đồ dùng vật liệu, bảng khấu hao TSCĐ.

* TK sử dụng: TK 642 và các TK liên quan như TK 111, TK 112, TK 331..

* Phương pháp kế tốn.

VD: Ngày 23/03/2015 cơng ty mua điện thoại bàn trị giá 940.000 đồng, thuế

suất thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.

Kế toán ghi:



SV: Phạm Thị Thúy



13



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



Nợ TK 642:



940.000đ



Nợ TK 133(1):



94.000đ



Có TK 111:



1.034.000đ



2.3.5.6 Kế tốn xác định kết quả kinh doanh

* Tài khoản sử dụng: TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”

Công thức xác định kết quả kinh doanh như sau:



Kết

DTT

Doanh

quả

= về bán + thu

HĐKD

hàng

HĐTC



Thu

+ nhập

khác



Giá

vốn

hàng

bán



Chi

Chi

phí

phí

tài

bán

chính

hàng



Chi

Chi

phí

- phí

khá

QLDN

c



VD: Cuối quý I công ty xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong đó: Doanh thu: 15.668.623.000đ, thu nhập khác 562.667.000đ, các chi phí

gồm có giá vốn chi cho các cơng trình 12.246.487.000đ, chi phí bán hàng

500.667.000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp 605.264.000đ, chi phí hoạt động tài

chính 325.235.000đ, chi phí khác 568.648.000đ

Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 511:

Tk 911:



15.668.623.000 đ

15.668.623.000 đ



Kết chuyển thu nhập khác:

Nợ TK 711:



562.667.000đ



Có TK 911:



562.667.000đ



Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 911:

Có TK 623:



12.246.487.000 đ

12.246.487.000 đ



Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911:

Có TK 641:



500.667.000 đ

500.667.000đ



Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 911:



605.264.000đ



Có TK 642: 605.264.000đ

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:

Nợ TK 911:



325.235.000đ



Có TK 635: 325.235.000đ

SV: Phạm Thị Thúy



14



MSV: 14400897



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Tình hình và kết quả HĐKD của Công ty năm 2013 – 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x