Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Phụ lục 3)

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Phụ lục 3)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm thực hiện các cơng việc mua sắm

nguyên vật liệu đầu vào, giao dịch với khách hàng, tìm kiếm nguồn khách hàng,

quảng cáo, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ sau bán hàng….

+ Phòng tài chính kế tốn: Tham mưu cho Giám đốc cơng ty về kế tốn

thu chi tài chính, cập nhật chứng từ sổ sách chi tiêu văn phòng, các khoản cấp

phát, cho vay và thanh toán khối lượng hàng tháng đối với các đội. Thực hiện

đúng các chế độ chính sách của Nhà nước về tài chính, chế độ bảo hiểm, thuế,

khấu hao, tiền lương cho văn phòng và các đội, báo cáo định kỳ và quyết tốn

cơng trình.

+ Phòng kỹ thuật thi cơng thiết bị và vật tư: Có trách nhiệm tham mưu

cho trưởng ban chỉ huy cơng trình về cơng tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi cơng

các hạng mục cơng trình để làm việc với tư vấn giám sát. Lập kế hoạch quản lý

chất lượng cơng trình, tư vấn giám sát. Vạch tiến độ, điều chỉnh tiến độ mũi thi

công sao cho phù hợp với tiến độ chung của tồn cơng trình. Chỉ đạo và giám sát

các đội về mặt kỹ thuật, đảm bảo thi cơng đúng quy trình, thống nhất về các giải

pháp kỹ thuật thi công cùng với giám sát tổ chức việc nghiệm thu từng hạng

mục cơng trình, tổng nghiệm thu tồn bộ cơng trình và bàn giao đưa vào sử

dụng.

+ Phòng tổ chức hành chình: Quản lý và đề xuất mơ hình tổ chức theo dõi

phát hiện hợp lý hay khơng hợp lý các mơ hình quản lý nhân lực, xem xét dự

kiến nhân lực, đào tạo cán bộ, nâng lương, nâng bậc, quản lý cán bộ công nhân

viên chức, tham mưu cho giám đốc công ty giải quyết các chế độ chính sách,

xây dựng quy chế …..

1.4 Tình hình và kết quả HĐKD của Công ty năm 2013 – 2014

Từ khi thành lập đến nay, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng với nỗ lực to

lớn của ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên, công ty đã không

ngừng phát triển, vươn lên trở thành một doanh nghiệp có uy tín trện thị trường.

Dựa vào bảng KQKD năm 2013 – 2014 ( phụ lục 2), ta thấy:



SV: Phạm Thị Thúy



3



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



+ Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước. Đạt được ở mức độ cao,

tổng thu của năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 55,08% tương ứng với số tiền

51.006.164.000 đồng.

+ Giá vốn hàng bán năm 2014 so với năm 2013 tăng lên 53,15% tương

ứng với số tiền là 47.071.187.000 đồng.

+ Thu nhập hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 77,99%

tương ứng số tiền là 73.289.000 đồng.

Đạt được kết quả này là do sự cố gắng khơng ngừng hồn thiện của cán

bộ cơng nhân viên tồn cơng ty. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

ngày càng ổn định và phát triển.



SV: Phạm Thị Thúy



4



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ



Phần 2

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC

KẾ TỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY

DỰNG VÀ CƠNG NGHIỆP DCD.

2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty (Phụ lục 4).

- Kế tốn trưởng: Là người đứng đầu phòng tài chính - kế tốn chỉ đạo tất

cả các bộ phận kế toán và là người tổ chức bộ máy kế tốn, cơng tác kế tốn đạt

hiệu quả nhất, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

- Kế tốn ngun vật liệu: phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch thu mua

như: lượng vật tư, chủng loại, giá mua, nhập, xuất, tồn trong tháng và tình hình

thực hiện mức phân bổ vật tư xuống dung cho từng đối tượng.

- Kế toán tài sản cố định: hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ

theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm phản ánh số lượng hiện trạng

và giá trị sử dụng TSCĐ hiện có. Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong q

trình sử dụng.

- Kế tốn tiền lương: phụ trách theo dõi thanh quyết toán lương và chế độ

cho người lao động.

- Kế tốn chi phí tính giá thành: tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

các loại sản phẩm, theo dõi chi phí chung và chi phí quản lý, đảm bảo việc sử

dụng phương pháp tính giá thành chính xác, hợp lý cho từng loại sản phẩm, lập

báo cáo giá thành sản phầm từng tháng, quý, năm.

- Kế tốn bán hàng: Theo dõi doanh thu, cơng nợ.

2.2. Các chính sách kế tốn được áp dụng tại Cơng ty

- Cơng ty áp dụng hệ thống kế tốn theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính. Từ ngày 01/01/2015 công ty áp

dụng theo thông tư 200 ngày 22/12/2014 của BTC

- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.

- Đơn vị tiền tệ ghi trong sổ kế toán: VNĐ.

- Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ.

- Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên.

SV: Phạm Thị Thúy



5



MSV: 14400897



Báo cáo thực tập



Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ



- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng.

- Xác định trị giá vật tư, thành phẩm xuất kho: theo phương pháp bình quân

gia quyền cả kỳ dự trữ.

- Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: theo phương pháp thẻ song song.

- Hình thức ghi sổ: nhật ký chung (Phụ lục 5)

2.3. Tổ chức cơng tác kế tốn một số phần hành chủ yếu tại Cơng ty

2.3.1. Kế tốn vốn bằng tiền

2.3.1.1. Kế toán tiền mặt

+ Chứng từ kế toán sử dụng

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Giấy đề nghị thanh toán

+Tài khoản sử dụng

TK 111 “tiền mặt”, và các tài khoản liên quan khác.

+ Phương pháp kế toán

VD1: Ngày 14/03/2015 thu tiền tạm ứng lái xe mua nguyên xăng thừa số

tiền là 1.200.000đ (Phụ lục 06) Kế toán định khoản:

Nợ TK 111:



1.200.000đ



Có Tk 141:



1.200.000đ



VD2 :Ngày 15/03/2015 Cơng ty mua 1 laptop nhập kho trị giá 15.770.800

đồng, giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10%.Cơng ty thanh tốn bằng tiền mặt.

Kế toán vào chứng từ ghi sổ (Phụ lục 07) theo định khoản sau:

Nợ TK 156



:



15.770.800 đồng



Nợ TK 133(1) :



1.577.080 đồng



Có Tk 111



17.347.880 đồng



:



Kế toán tiến hành lên sổ cái TK 111.( Phụ lục 08)

2.3.1.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng

+ Chứng từ kế toán sử dụng

- Giấy báo nợ.

-



Giấy báo có.



+ Tài khoản kế tốn sử dụng

SV: Phạm Thị Thúy



6



MSV: 14400897



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Phụ lục 3)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×