Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới hạn của đề án

Giới hạn của đề án

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.3. Những thuận lợi, khó khăn và tính khả thi của đề án

C. KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN

1. Kiến nghị

2. Kết luận



33

34

34

37



A. MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết đề án

Hội Nơng dân Việt Nam là đồn thể chính trị - xã hội của giai cấp nông dân

do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Hội

Nông dân huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa trong những năm qua, dưới sự lãnh

đạo của cấp ủy Đảng, sự quan tâm của chính quyền, MTTQ và các ban ngành

1



- Điều lệ Hội Nơng dân Việt Nam



đồn thể, các cấp Hội Nơng dân và tồn thể cán bộ, hội viên, nơng dân trong

huyện đã nỗ lực phấn đấu, khắc phục những khó khăn, đóng vai trò quan trọng

trong việc tổ chức vận động hội viên, nơng dân tích cực tham gia phát triển kinh tế

xã hội, xây dựng nông thôn mới. Công tác chăm lo xây dựng tổ chức Hội Nông

dân huyện Nga Sơn ngày càng vững mạnh, xứng đáng với vai trò là người tổ

chức, hướng dẫn và đại diện cho quyền và lợi ích chính đáng của hội viên, nơng

dân.

Tổ chức cơ sở Hội có vị trí, vai trò rất quan trọng đó là nền tảng của Hội, là

nơi rèn luyện, giáo dục, kết nạp hội viên, là cầu nối giữa Đảng với nông dân; vận

động, giáo dục hội viên, nông dân ở cơ sở phát huy quyền làm chủ, tích cực

học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt; đại diện giai cấp nông dân

tham gia xây dựng đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh; chăm lo, bảo vệ

quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân. Phương thức hoạt động

của Hội nông dân cơ sở được thể hiện thông qua công tác vận động, tuyên

truyền, phổ biến kiến thức cho cán bộ, hội viên, nông dân. Các hoạt động của hội

đều được tổ chức triển khai ở cơ sở; chính vì vậy việc nâng cao chất lượng hoạt

động của Hội Nông dân cơ sở là cần thiết và có ý nghĩa sống còn đối với tổ chức

Hội.

Trong những năm qua hoạt động của hội nông dân ở cơ sở không ngừng đổi

mới về nội dung phương thức hoạt động và đã đạt được những kết quả tồn diện

trên tất cả các mặt; cơng tác tun truyền, vận động có nhiều chuyển biến tích

cực và đã có được kết quả khá; Hội đã khẳng định rõ hơn vai trò và vị thế của

mình, xứng đáng là chỗ dựa của Đảng, chính quyền và của nơng dân trong

việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Tổ chức

cơ sở Hội đã thực sự là nòng cốt trong các phong trào nông dân. Nổi bật là

phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi đã thu hút được đông đảo nông

dân tham gia; góp phần vào việc đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an tồn xã

hội của từng cơ sở.

Tuy vậy, ở một số cơ sở Hội hoạt động còn mang tính hình thức. Các

hoạt động cụ thể đến hội viên chưa được thường xuyên, chưa tạo được phong

trào thi đua sâu rộng trong cán bộ, hội viên nông dân. Chưa có sự phối hợp

chặt chẽ với các ngành có liên quan để thúc đẩy phát triển sản xuất nông



nghiệp trên địa bàn huyện. Công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng

mới thực hiện ở bề rộng mà chưa có chiều sâu.

Tồn tại trên chủ yếu do đội ngũ cán bộ Hội ở nhiều cơ sở, trình độ năng

lực hạn chế; nội dung, phương thức hoạt động của Hội còn đơn điệu, mờ nhạt;

một số cơ sở Đảng chưa quan tâm đến công tác quy hoạch, bồi dưỡng và đào

tạo cán bộ Hội Nông dân; một số đơn vị chính quyền cơ sở chưa thực sự tạo

điều kiện để tổ chức Hội Nông dân tham gia vào giải quyết khiếu nại, tố cáo

của nông dân. Việc thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về

nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn còn chậm, chưa đồng bộ.

Xuất phát từ các lý do trên việc xây dựng đề án “Nâng cao chất lượng

hoạt động Hội Nông dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 20172020” là cần thiết góp phần nâng cao vai trò, vị thế là trung tâm lòng cốt cho

phong trào nơng dân và xây dựng nông thôn mới; đáp ứng với yêu cầu hội

nhập quốc tế và khu vực, đẩy nhanh quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

nơng nghiệp, nơng thơn.

2. Mục tiêu của đề án

2.1. Mục tiêu chung

Tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động, xây dựng Hội

vững về chính trị, mạnh về tổ chức, thống nhất về hành động, thực sự là

trung tâm và nòng cốt trong phong trào “Nga Sơn chung sức xây dựng

nông thôn mới” vận động hội viên nông dân thực hiện nhiệm vụ phát triển

kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; tham gia xây

dựng Đảng, chính quyền vững mạnh; chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp

pháp của hội viên nông dân; trú trọng xây dựng đội ngũ làm cán bộ Hội

vững vàng về chính trị, giỏi về chuyên môn phong cách làm việc tốt hiệu

quả.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho hội viên, nông dân để hội

viên, nông dân nắm được những chủ trương, đường lối của Đảng, chính

sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, Điều lệ Hội Nông dân Việt

Nam, các quy định của địa phương thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của

người công dân và hội viên.



+ Hàng năm có 100% cán bộ Hội, 100% trở lên hội viên được tuyên

truyền, học tập Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của

Nhà nước, Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam, Chỉ thị, Nghị quyết Đại hội

Hội Nơng dân các cấp.

+ Có 100% cơ sở Hội, 100% chi hội quản lý, sử dụng báo Nông thơn

ngày nay và một số ấn phẩm của báo có hiệu quả.

+ 95% số cơ sở Hội xây dựng được các mơ hình văn hóa, xã hội trong

hội viên nhằm tập hợp, bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên, hội viên tích

cực làm nòng cốt trong cơng tác tun tuyền ở địa phương.

+ 100% Hội Nông dân cơ sở nắm chắc tình hình tư tưởng của nơng

dân, phản ánh kịp thời với cấp ủy Đảng và Hội cấp trên theo định kỳ.

- Nâng cao chất lượng tổ chức Hội Nông dân các cấp vững mạnh toàn

diện, tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, nghiệp vụ

cơng tác Hội cho đội ngũ cán bộ Hội các cấp đạt chuẩn theo quy định,

nhằm đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới.

+ 100% hộ nơng dân có hội viên; tỷ lệ hội viên tham gia sinh hoạt

thường xuyên đạt 95% trở lên.

+ 100% cơ sở Hội xếp loại khá và vững mạnh, khơng có cơ sở trung

bình. 100% cơ sở, chi hội có quỹ: cấp cơ sở thấp nhất là 10.000.000 triệu

đồng/cơ sở; chi hội đạt bình quân từ 100.000đ trở lên/hội viên.

+ 100% Chủ tịch Hội Nơng dân cơ sở có trình độ chun môn đạt

chuẩn theo quy định; hàng năm cán bộ chi hội được bồi dưỡng, tập huấn

nghiệp vụ công tác Hội.

- Nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước trong nơng dân,

góp phần hồn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế - xã

hội của huyện trong công cuộc xây dựng nông thôn mới.

+ Hàng năm có 85% trở lên hộ nơng dân đăng ký phấn đấu, trên 75% số hộ

đăng ký đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp.

+ Hàng năm có trên 95% số hộ hội viên nông dân đăng ký phấn đấu,

85% trở lên số hộ đăng ký đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa.

+ 100% Hội Nông dân cơ sở tổ chức được hoạt động dịch vụ, tư vấn,

hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất có hiệu quả.



+ Quỹ hỗ trợ nơng dân tăng trưởng từ 20% trở lên/năm.

+ Hàng năm phối hợp dạy nghề từ 150 - 200 lao động nơng thơn; trong

đó tỷ lệ được đào tạo có việc làm đạt trên 70%.

+ Tỷ lệ hộ hội viên nghèo thoát nghèo 10%/năm so với số hộ hội viên

nghèo. Mỗi chi hội nhận giúp đỡ từ 2-3 hội viên nghèo (Trong đó ít nhất có

1 hội viên nghèo được giúp thốt nghèo).

+ Tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo, tranh chấp và hòa giải trong

nơng dân; thực hiện khơng có tình trạng khiếu kiện đông người và vượt cấp

trong hội viên nông dân.

+ Giám sát việc thực hiện cơ chế, chính sách phục vụ sản xuất, an

sinh xã hội trong nông dân, nông thôn; phấn đấu 100% cán bộ, hội viên

nông dân thuộc đối tượng đều được hưởng cơ chế, chính sách của Nhà

nước, địa phương.

+ Phấn đấu đến năm 2020 có 90% hộ gia đình hội viên nơng dân được

cung cấp kiến thức, kỹ năng phát triển kinh tế hộ gia đình.

3. Giới hạn của đề án

3.1. Đối tượng của đề án: Hiệu quả hoạt động công tác Hội và phong trào

nông dân cơ sở

3.2. Giới hạn không gian: Huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, gồm có 27

xã, thị trấn và 235 chi hội

3.3. Giới hạn thời gian: Đề án được triển khai và thực hiện theo giai đoạn

4 năm (2017-2020)



B. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Cơ sở/ căn cứ xây dựng đề án

1.1. Cơ sở khoa học

1.1.1. Một số khái niệm

a. Quan niệm về Hội nông dân cơ sở

Hội Nông dân Việt Nam là đồn thể chính trị - xã hội của giai cấp nông dân

do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; kể từ

khi thành lập (ngày 14/10/1930), trải qua các thời kỳ cách mạng với nhiều tên gọi

khác nhau và từ năm 1988 đến nay là Hội Nông dân Việt Nam. Vấn đề nông

nghiệp, nông dân, nông thôn luôn được Đảng, Nhà nước hết sức coi trọng trong

các giai đoạn cách mạng; Đại hội lần thứ V Đảng xác định tạp trung phát triển

nông nghiệp; coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu; Đại hội Đảng tồn quốc lần

thứ VI coi trọng nơng nghiệp, nông dân, nông thôn là mặt trận hàng đầu; Đại

hội Đảng tồn lần thứ IX: Đẩy nhanh cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa nơng

nghiệp và nơng thơn, tiếp tục và phát triển đưa nông nghiệp lên một tiến độ

mới; Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tập trung khuyến khích phát triển

nơng lâm ngư nghiệp tồn diện theo hướng cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa và

giải quyết vấn đề nông dân, nông thôn.

Trong giai đoạn 2005-2010 Đảng đặc biệt quan tâm phát triển nông

nghiệp, nông dân, nông thôn và đáng chú ý nhất là ngày 05/8/2008 BCH

Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số 26 – NQ/TW “Về nông nghiệp,

nông dân, nông thôn” và Kết luận số 61, ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư

Trung ương Đảng về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân

Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng

giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020”;

Tổ chức Hội Nông dân cấp huyện là nơi tập hợp, vận động, giáo dục hội

viên, nơng dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng

lực về mọi mặt; Đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước

và khối đại đoàn kết toàn dân tộc; Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng,

hợp pháp của nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân

trong sản xuất, kinh doanh và đời sống. Những đơn vị kinh tế nơng, lâm trường,



hợp tác xã nếu có nhu cầu thành lập tổ chức Hội Nông dân và được Hội cấp trên

trực tiếp xem xét, quyết định thì thành lập tổ chức Hội phù hợp.

Phương thức hoạt động của Hội Nông dân được thể hiện thông qua công tác

vận động, tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho cán bộ, hội viên nông dân, bao

gồm các hoạt động: tuyên truyền giáo dục, làm lòng cốt trong các phong trào thi

đua; Nâng cao chất lượng hội viên; xem xét, quyết định kết nạp hội viên; bồi

dưỡng cán bộ Hội; duy trì nề nếp sinh hoạt với nội dung thiết thực; xây dựng

quỹ Hội, thu nộp hội phí đúng quy định; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn,

hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống; tham gia xây dựng đảng,

chính quyền trong sạch vững mạnh.

b. Khái niệm chất lượng

Chất lượng là một khái niệm rộng, khó định nghĩa cũng như khái niệm văn

hóa và uy tín. Theo Westley và Minterberg (1991) ý định đưa ra một quan niệm

chính xác cho khái niệm này là không khả thi. Theo ý kiến của nhiều nhà nghiên

cứu, quan niệm của E. Sallis (1993) là khả dĩ hơn cả khi phân biệt theo chủ

nghĩa tuyệt đối và tương đối. Chất lượng theo nghĩa tuyệt đối là chất lượng cao,

chất lượng cao nhất, Hiểu theo nghĩa này không thực tiễn và trong thực tế rất ít

cơ sở đào tạo có thể cung cấp được sản phẩm đầu ra chất lượng cao. Quan niệm

chất lượng theo nghĩa tương đối xem xét sản phẩm, dịch vụ theo những thuộc

tính mà người ta gắn cho nó. Theo quan niệm này: Sản phẩm, dịch vụ có chất

lượng khi chúng đạt được chuẩn mực được quy định từ trước mà cơ sở tạo ra nó

theo yêu cầu của khách hàng, nó làm hài lòng, vượt nhu cầu và mong muốn của

người sử dụng.

c. Quan niệm về chất lượng hoạt động của Hội nông dân cấp huyện

Từ khái niệm về chất lượng ở trên chúng ta có thể hiểu chất lượng hoạt

động Hội Nông dân cấp huyện gắn liền với hiệu quả hay kết quả hoạt động Hội

Nông dân cấp huyện. Nói đến hiệu quả hoạt động tức là nói đến mục tiêu đã đạt

được ở mức độ nào. Chất lượng hoạt động của Hội Nông dân thể hiện trình độ,

tính chun nghiệp của cán bộ hội. Chất lượng hoạt động Hội Nơng dân huyện

được đánh giá bởi tồn bộ kết quả, hiệu quả đạt được trong quá trình tổ chức

thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra theo không gian, thời gian



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới hạn của đề án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×