Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Rc: Suất thu lợi (hay lãi suất) tối thiểu chấp nhận được. Đối với các dự án vừa và nhỏ của các nước đang phát triển Rc ≥ 15 % thì có hiệu quả.

Rc: Suất thu lợi (hay lãi suất) tối thiểu chấp nhận được. Đối với các dự án vừa và nhỏ của các nước đang phát triển Rc ≥ 15 % thì có hiệu quả.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Các phương án so sánh phải có cùng một thời gian tính tốn hoặc qui về cùng một

thời gian tính tốn.

- Khi hai phương án máy có vốn đầu tư bằng nhau thì phương án nào có chỉ tiêu B/C

lớn nhất là tốt nhất.

- Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau thì phải so sánh theo chỉ tiêu hiệu quả

của gia số đầu tư B/C (∆): Chỉ so sánh phương án có vốn đầu tư lớn hơn so với

phương án có vốn đầu tư bé hơn khi phương án có vốn đầu tư bé hơn là đáng giá (B/C

≥ 1).

Nếu hiệu quả của gia số đầu tư B/C (∆) ≥ 1 thì chọn phương án có vốn đầu tư lớn hơn,

nếu ngược lại thì chọn phương án có vốn đầu tư bé hơn.

Phương án được chọn theo chỉ tiêu hiệu quả của gia số đầu tư lợi ích - chi phí chưa

chắc đã có trị số B/C = max, nhưng chỉ tiêu NPV phải lớn nhất, còn chỉ tiêu B/C phải

≥1.

* Ưu nhược điểm của phương pháp chỉ tiêu B/C.

Chỉ tiêu tỷ số B/C có các ưu điểm tương tự như chỉ tiêu NPV, nhưng ít được sử dụng

hơn, vì đây khơng phải là chỉ tiêu xuất phát để tính các chỉ tiêu khác, chỉ là chỉ tiêu

cho điều kiện cần và không phải là chỉ tiêu để chọn phương án. [8]

2.5.2.Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng các cơng trình thủy lợi về mặt kinh tế xã

hội.

2.5.2.1. Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội.

Phân tích tài chính là xem xét dự án dưới góc độ của các doanh nghiệp hoặc chủ đầu

tư. Phân tích kinh tế -xã hội là đánh giá xuất phát từ lợi ích của tồn bộ nền kinh tế

quốc dân và tồn xã hội.

Phân tích kinh tế xã hội giúp ta biết rõ chi phí xã hội bỏ ra và các lợi ích xã hội thu

nhận được khi đưa dự án đi vào hoạt động do đó dễ dàng đánh giá hiệu quả kinh tế cao

hay thấp.

Thông qua phân tích kinh tế xã hội giúp cơ quan nhà nước quyết định chính xác có nên

đầu tư vào dự án hay khơng.

Thơng qua phân tích kinh tế xã hội nhà nước mới kiểm soát được ảnh hưởng của dự án

đến các lợi ích kinh tế xã hội cao hay thấp, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư không

phải vốn của nhà nước bỏ ra.



25



Khi dự án được phê duyệt thì các chỉ tiêu về kinh tế xã hội của dự án còn đóng vai trò

là cơ sở để đối chiếu với thực tế xem có phù hợp hay khơng, từ đó giúp cho các nhà

quản lý đưa ra những giải pháp kiểm soát, hiệu chỉnh phù hợp. [8]

2.5.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế xã hội của các dự án cơng trình

thủy lợi:

Về hiệu quả xã hội của một dự án cơng trình thủy lợi thường được dựa trên các chỉ

tiêu:

- Giá trị sản phẩm gia tăng sẽ góp phần tạo nên tổng sản phẩm quốc dân.

- Thu hút lao động, tức 1 đơn vị tính của dự án sẽ tạo ra bao nhiêu chỗ làm cho người

dân.

- Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước và thu nhập của người lao động.

- Ý nghĩa về an ninh quốc phòng.

- Phát triển cơ sở hạ tầnd kỹ thuật, tạo môi trường cảnh quan hay sự phát triển chung

cho khu vực.

- Mức ảnh hưởng đến các ngành sản xuất phụ trợ.

* Nhìn chung hiệu quả kinh tế xã hội thường mang tính chất định tính và được phân

ra:

- Theo lĩnh vực hoạt động xã hội như: Kinh tế; Kỹ thuật; Môi trường; QP, an ninh.

- Theo tính chất tác động: Trực tiếp; Gián tiếp.

- Theo thời gian tác động: Trước mắt; Lâu dài.

- Theo phạm vi tác động: Phạm vi cục bộ; Phạm vi tồn cục.

2.5.3.Sự khác nhau giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế xã hội.

Phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội khác nhau ở các khía cạnh sau đây:

+ Sự khác nhau về góc độ và mục tiêu phân tích.

Phân tích giá tài chính chỉ đứng trên góc độ của nhà đầu tư, còn phân tích kinh tế - xã

hội phải đứng trên góc độ của tồn bộ nền kinh tế và tồn bộ xã hội.

Trên góc độ người đầu tư, mục đích cụ thể có thể nhiều nhưng quy tụ lại là lợi nhuận.

Khả năng sinh lời của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm

mạo hiểm của nhà đầu tư. Dự án có khả năng sinh lời càng cao thì càng hấp dẫn các

nhà đầu tư.

26



Tuy nhiên, trên góc độ nền kinh tế và tồn bộ xã hội thì sự đóng góp của dự án đối với

nền kinh tế thông qua gia tăng phúc lợi của toàn xã hội sẽ được quan tâm. Lợi ích của

dự án trên góc độ nền kinh tế là lợi ích có tính cộng đồng và đơi khi có thể mâu thuẫn

với lợi ích của chủ đầu tư. Chi phí trong phân tích kinh tế - xã hội trong một số trường

hợp có thể là lợi ích hoặc ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng.

+ Sự khác nhau về mặt tính tốn:

Do khác nhau về góc độ và mục tiêu phân tích, nên trong tính tốn cũng sẽ có nhiều

điểm khác biệt. Về nguyên tắc, phân tích tài chính phải tiến hành trước và làm cơ sở

cho phân tích kinh tế - xã hội. Chỉ có điều, khi sử dụng các kết quả của phân tích tài

chính để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội cần chú ý một số điểm sau:

- Đối với trực thu: Với các nhà đầu tư, thuế phải nộp là một khoản chi phí thì đây lại là

một khoản thu nhập cho ngân sách quốc gia và cũng là khoản thu của nền kinh tế.

Ngược lại, việc miễn giảm thuế cho các nhà đầu tư lại là một khoản chi phí mà xã hội

phải gánh chịu.

- Đối với tiền lương và tiền công phải trả cho người lao động: Đây là khoản chi đối với

nhà đầu tư song nó lại là một khoản thu mà dự án mang lại cho xã hội.

- Đối với các khoản vay nợ: Khi trả nợ (cả gốc lẫn lãi) khơng được tính là một chi phí

xã hội hay lợi ích xã hội do đây chỉ là một khoản chuyển giao quyền sử dụng vốn từ

người này sang người khác mà thôi chứ không phải là một khoản gia tăng của xã hội.

Nhưng trong phân tích tài chính, chúng ta đã trừ đi khoản trả nợ này như là một khoản

chi phí, vì vậy trong trường hợp phân tích kinh tế - xã hội chúng ta phải cộng vào khi

tính các chỉ tiêu phân tích có liên quan.

- Đối với giá của các đầu ra và đàu vào: trong phân tích tài chính, giá này được lấy

theo giá thị trường. Nhưng trong thực tế và đặc biệt đối với các nền kinh tế đang phát

triển thì giá thị trường khơng phản ánh đúng giá trị của hàng hóa. Bởi vì do tác động

của các chính sách bảo hộ mậu dịch, sự độc quyền...làm cho giá thị trường thường bóp

méo và khơng phản ánh đúng giá trị thực của hàng hóa. Vì vậy, nếu dùng giá này thì

nó sẽ khơng phản ánh đúng mức lời hay lỗ đứng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Do



27



đó, khi phân tích kinh tế - xã hội cần phải loại bỏ những méo mó, sai lệch nói trên của

giá cả. Một mức giá tham khảo được sử dụng để điều chỉnh lệch lạc đó gọi là “ giá

mờ” (shadow price).

- Đối với tỷ suất chiết khấu: trong phân tích tài chính có thể lấy trực tiếp theo chi phí

sử dụng vốn huy động trên thị trường. Trong khi, tỷ suất chiết khấu trong phân tích

kinh tế - xã hội là chi phí xã hội thực tế của vốn và có thể phải được điều chỉnh căn cứ

vào mức lãi suất trên thị trường vốn quốc tế.

- Đối với đất đai: chi phí sử dụng đất chính là chi phí cơ hội của việc sử dụng mảnh đất

đó cho dự án.

- Khi tính tốn hiệu quả tài chính, các chỉ tiêu tính tốn thể hiện hiệu quả trực tiếp tính

bằng tiền, còn khi tính tốn và phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội còn xem xét cả các

hiệu quả trực tiếp và gián tiếp bao gồm hiệu quả đo được và hiệu quả không thể đo

được.



28



Phân tích tài

chính



Phân tích

kinh tế

Nhà nước nền kinh tế

quốc dân



Quan điểm



Nhà đầu tư



Lợi ích cộng đồng



Mục tiêu



Lợi nhuận tối đa



Giá trị chi phí và lợi

ích thực tế



Đơn vị đo

lường



Giá trị chi phí và lợi

ích đo bằng tiền

Khơng phân tích yếu

tố xã hội



Phân tích

yếu tố xã hội

Gồm tất cả các tác

động thực tế



Phạm vi

phân tích



Có các kết quả khơng

xác định chính xác

Giá cả thống nhất cho

tồn cầu

Các kết quả khơng xác

định chính xác được



Các kết quả khơng xác

định chính xác được



Những tác động bên

ngồi khơng xét đến

Tồn bộ kết quả xác

định được



Giá cả tính

tốn



Độ chính xác

của các kết

quả



Giá cả tại địa phương

Tồn bộ kết quả phải

xác định chính xác

được

Có kết luận rõ ràng



Sơ đồ 2.1: So sánh phân tích kinh tế - xã hội và phân tích tài chính

Khi phân tích đánh giá các phương án đầu tư về mặt tài chính và kinh tế - xã hội cần

chú ý các điểm chủ yếu sau:



29



+ Kết hợp phân tích định tính với phân tích định lượng.

Phương pháp phân tích định tính cho phép chúng ta xác định được tính chất và định

hướng được dự án nhưng lại tốn ít kinh phí. Những dự án mang tính chất kinh tế - xã

hội rất thích hợp với phương pháp này.

Tuy nhiên chỉ dừng lại ở các bước phân tích định tính thì chưa có cơ sở khoa học để

quyết định có nên đầu tư dự án hay khơng. Vì vậy, phải kết hợp cả việc phân tích định

tính và phân tích định lượng.

Phân tích định lượng dựa trên các phép tính về số lượng cụ thể hoặc các cơng cụ tính

tốn hiện đại, có thể sử dụng được các kết quả nghiên cứu của tốn học, của cơng cụ

máy tính. Kết quả sử dụng các phần mềm đã cho chúng ta nhận được các kết luận

chính xác, làm cơ sở vững chắc cho các quyết định đầu tư. [8]

2.6.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án xây dựng cơng trình thủy

lợi.

2.6.1.Các nhân tố khách quan.

2.6.1.1.Điều kiện tự nhiên.

Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngồi trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều

kiện khí hậu. Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà cho

phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế. Trong quá trình xây dựng

và triển khai các dự án đầu tư không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiên

nơi mà các dự án đi vào hoạt động vì trên thực tế các dự án đầu tư tại đây đều chịu ảnh

hưởng của điều kiện tự nhiên. Nếu các điều kiện tự nhiên ở tại dự án khơng thuận lợi

thì sẽ ảnh hưởng tới tiến độ thị công của dự án, điều đó có thể gây ra rủi ro cho khả

năng thu hồi vốn. Ngược lại, nếu các điều kiện thuận lợi thì khả năng thu hồi vốn đầu

tư là rất lớn.

2.6.1.2.Tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Các hoạt động đầu tư phải đi theo trào lưu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

Do đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiều thuận lợi cho quá trình thực

hiện và vận hành dự án nhưng cũng có thể gây ra những rủi ro cho dự án chẳng hạn

như: nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cận với tiến bộ khoa học trước thì họ có khả

30



năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm từ đó đưa đến những rủi ro cho dự

án về mặt giá cả hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm.

2.6.1.3.Kinh tế xã hội.

Nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng tới dự án bao gồm: khả năng tăng trưởng GDP-GNP

trong khu vực thực hiện dự án, tình trạng lạm phát, tiền lương bình qn, tỷ giá hối

đối, những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác. Sự thay đổi của một

trong những nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án. Do đó trước lúc đầu

tư, Chủ đầu tư phải đánh giá một cách tỷ mỉ những nhân tố này để đảm bảo chức năng

sinh lời và bảo toàn vốn của dự án.

Qua việc xem xét, đánh giá các yếu tố trên ta mới sơ bộ nhận định được hiệu quả kinh

tế cũng như các yếu tố xảy ra các rủi ro để đưa ra giải pháp phòng ngừa.

2.6.1.4.Chính sách của Nhà nước.

Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhà

nước. Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư phải bám sát theo những chủ

trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: Cần chú trọng đến các mối quan hệ quốc tế đặc

biệt là các nhân tố sự hội nhập ÁEAN và bình thường hóa quan hệ Việt Mỹ, các chủ

trương chính sách của Nhà nước về thực hiện cơng cuộc đổi mới và mở cửa. Xem đó

là những nhân tố quyết định tới chiến lược đầu tư dài hạn của chủ đầu tư..

2.6.1.5.Văn hóa xã hội.

Khía cạnh văn hóa xã hội từ lâu có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công cuộc

đầu tư: chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì nó phải được

xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hóa nơi đó hay khơng, các điều lệ

và quy định xã hội có chấp nhận nó hay khơng. Đây là một yếu tố khá quan trọng, ảnh

hưởng đến nhiều và lâu dài đối với dự án. Do đó cần phân tích một cách kỹ lưỡng

trước khi đầu tư để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư.

2.6.2.Các nhân tố chủ quan.

2.6.2.1.Khả năng huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả.

Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đén tăng trưởng. Nguồn

vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng trưởng GDP

31



theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một hàng hóa đặc biệt, mà đã là hàng hóa thì tất

yếu phải vận động theo một quy luật chung là lượng cầu vốn thường lớn hơn lượng

cung vốn. Do đó muốn khai thác tốt các nhân tố cung về vốn để thỏa mãn về vốn trong

nền kinh tế. Huy động được nhưng cần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng

mục đích và có kế hoạch, tránh thất thốt lãng phí.

2.6.2.2.Cơng tác kế hoạch và chủ trương dự án.

Cơng tác kế hoạch vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư. Trong

nền kinh tế thị trường cơng tác kế hoạch hóa có vai trò quan trọng. Nếu bng lỏng

cơng tác kế hoạch hóa thì thị trường sẽ phát triển tự do, thiếu định hướng gây ra những

tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế.

2.6.2.3.Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản

Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác xây dựng cơ bản, hoạt động đầu tư rất

phức tạp và đa dạng, liên quan tới nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực. Vì vậy cán

bộ cơng nhân lao động trong xây dựng cơ bản cần phải được đào tạo về kỹ năng, hồn

thành cơng việc tốt.Ở bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào thì con người vẫn là trung

tâm của mọi sự phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại cơng nghiệp hóa, hiện đại

hóa, việc chăm lo đầy dủ cho con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và

thịnh vượng. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cách mạng con người là hai mặt của

quá trình thống nhất. Đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có giá trị quan trọng

trong việc tạo đà phát triển kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa .

2.7. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020 và

tầm nhìn đến năm 2030.

2.7.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội nói chung.

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 phải phù

hợp với Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, Quy hoạch tổng thể phát

triển kinh tế – xã hội Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và

Vùng Thủ đơ Hà Nội; đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh

vực.



32



Phát huy nội lực, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội

nhanh và bền vững; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ làm nền tảng phát triển

kinh tế – xã hội theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy mạnh chuyển dịch cơ

cấu kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Gắn phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thu hẹp dần khoảng

cách về mức sống giữa các tầng lớp dân cư, giữa đô thị và nơng thơn; thực hiện tốt các

chính sách an sinh xã hội.

Gắn phát triển kinh tế với khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ

môi trường sinh thái; có giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Kết hợp

chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn

định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. [10]

2.7.2.Định hướng phát triển kinh tế - xã hội ngành thủy lợi nói riêng.

Theo Quyết định số 1717/QĐ-CT ngày 04/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh vĩnh phúc đến năm 2020 và

định hướng đến năm 2030 như sau:

Quy hoạch phát triển thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích đất tự

nhiên 123.650 ha với nhiệm vụ chủ yếu:Đề xuất các giải pháp cơng trình và phi cơng

trình nhằm giải quyết các vấn đề về cấp nước, tiêu úng và thốt nước phục vụ nơng

nghiệp, thuỷ sản, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác như công nghiệp, dịch vụ, bảo

vệ môi trường sinh thái, theo hướng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn

nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và

định hướng đến 2030. [10]

2.7.2.1.Hướng quy hoạch:

* Quy hoạch cấp nước chi tiết theo từng hệ thống: hệ thống Liễn Sơn (tổng diện tích tự

nhiên 47.481ha), Tam Đảo (tổng diện tích tự nhiên: 36.560 ha), Lập thạch (tổng diện

tích tự nhiên: 27.578 ha), Phúc Yên (tổng diện tích tự nhiên: 12.031 ha)

Số cơng trình đề xuất nâng cấp, xây mới là 350 cơng trình cụ thể từng hệ thống như

sau:

33



TT



Hệ thống



Nâng cấp

Trạm bơm



Xây mới

Hồ đập



Trạm bơm



Hồ đập



Tổng



158



257



13



13



1



Liễn Sơn



89



36



8



1



2



Tam Đảo



21



93



2



5



3



Lập Thạch



42



109



3



4



4



Phúc Yên



6



19



0



3



*Quy hoạch tiêu thoát nước:Với mục tiêu: Giải quyết vấn đề tiêu thoát nước cho nơng

nghiệp, dân sinh, đơ thị, khu cơng nghiệp... với tồn bộ diện tích tỉnh Vĩnh Phúc với

mức bảo đảm tiêu thốt nước như sau:

- Khu vực đơ thị tính mưa 24 giờ max, tần xuất P=10%, tiêu chí mưa giờ nào tiêu hết

giờ đó

- Khu vực nơng nghiệp tính mưa 5 ngày max, tần xuất mưa p=10% (mơ hình tiêu mưa

5 ngày tiêu trong 7 ngày).

Quy hoạch tiêu thoát tỉnh Vĩnh Phúc được chia thành 3 vùng chính:

- Vùng sơng Lơ, Phó Đáy (diện tích lưu vực 483,08 km2) hướng tiêu ra sơng Lơ và

sơng Phó Đáy.

- Vùng sơng Phan, sơng Cà Lồ (diện tích lưu vực 715,8 km2) hướng tiêu ra sông Cầu

và sông Hồng.

- Vùng bãi Vĩnh Tường - Yên Lạc (diện tích lưu vực 37,62 km2) hướng tiêu ra sơng

Hồng.

*Qui hoạch phòng lũ : ưu tiên cho xây dựng, tu bổ đê điều, xây dựng gia cố kè mỏ

hàn, xây dựng đường chỉ giới và hành lang thốt lũ. [10]

2.7.2.2. Kinh phí thực hiện quy hoạch:

a) Vốn dự tính cho cơng trình cấp nước:

Tổng kinh phí thực hiện các giải pháp cấp nước: 3.002 tỷ đồng.



34



Số công trình đề xuất nâng cấp, xây mới là 450 cơng trình trong đó:Cải tạo nâng cấp

158 trạm bơm, xây mới 17 trạm bơm, cải tạo nâng cấp 256 hồ đập, Xây mới 19 hồ,

đập,hiện đại hóa 4 hệ thống thủy nơng.

b) Vốn dự tính cho cơng trình tiêu thốt:

Tổng kinh phí thực hiện các giải pháp thốt nước: 3.655 tỷ đồng: Nâng cấp 4 trạm

bơm tiêu lớn Cao Đại, Đầm Láng, Đại Phùng 1,2; Xây mới 4 trạm bơm lớn: Kim Xá,

Ngũ Kiên, Nguyệt Đức, Triệu Đề; Nạo vét 4 đầm lớn: Đầm Rưng, đầm Sáu Vó, đầm

Vạc và đầm Sơn Lôi Bá Hiến để tăng cường khả năng điều tiết; Xây dựng 3 đập điều

tiết gồm: Quất Lưu, Cầu Tôn, Nam Viêm; nâng cấp điều tiết Lạc Ý, Vĩnh Sơn. Nạo

vét, cải tạo các trục tiêu lớn Sông Phan- Cà Lồ, Bì La, Phú Thụ, Duy Phiên - Hợp

Thịnh, Tn Chính- Bình Dương, Tam Phúc - Vũ Di, Vĩnh Ninh - Phú Đa, Hệ thống

nam Yên Lạc- Sáu Vó, Bình Xun…

c) Vốn dự tính cho cơng trình phòng lũ:

Tổng kinh phí thực hiện các giải pháp phòng chống lũ: 6.771 tỷ đồng:Nâng cấp hệ

thống đê sông;Cải tạo nâng cấp, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông tuyến đê Tả sông

Hồng, đê Tả sông Lô và đê Tả, Hữu sơng Phó Đáy; Xây dựng các cơng trình bảo vệ và

chống sạt lở bờ sông.

2.7.2.3. Dự kiến phân kỳ đầu tư:

Đơn vị: Tỷ đồng

Giai đoạn



Tưới



Tiêu



Phòng lũ



Tổng



Tổng



3.002



3.655



6.771



13.428



2013-2015



387



362



1.051



1.800



2015-2020



1.239



1.406



3.630



6.275



Sau 2020



1376



1887



2091



5.353



Bình qn

/năm



167



203



376



746



[10]



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Rc: Suất thu lợi (hay lãi suất) tối thiểu chấp nhận được. Đối với các dự án vừa và nhỏ của các nước đang phát triển Rc ≥ 15 % thì có hiệu quả.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×