Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong các phương án chấp nhận được sẽ chọn phương án hợp lý nhất. Đó là phương án đạt tiêu chuẩn cực đại (cực tiểu) của mốc tiêu chuẩn ở trên.

Trong các phương án chấp nhận được sẽ chọn phương án hợp lý nhất. Đó là phương án đạt tiêu chuẩn cực đại (cực tiểu) của mốc tiêu chuẩn ở trên.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong bước này cần phải xác định sự biến động của các yếu tố bên ngồi có ảnh

hưởng đến dự án như tăng chi phí đầu vào, giảm sản lượng, giảm giá đầu ra của dự

án...tức là phân tích độ nhạy của dự án. Sau đó cần xét các yếu tố gây ra rủi ro cho dự

án như ảnh hưởng của thời tiết, thiên tai, lạm phát....Đồng thời phải xét đến độ an toàn

của nguồn vốn để thực hiện dự án bao gồm xuất xứ nguồn vốn, lãi vay, thời gian và

khả năng của dự án có thể trả nợ.

h) Lựa chọn phương án:

Sau khi đã tính tốn, xem xét tất cả các vấn đề sẽ quyết định chọn phương án thiết

kế. [8]

2.5.1.2. Phân tích đánh giá dự án theo giá trị tương đương bằng phương pháp hiệu số

thu chi (NPV)

Hiện giá hiệu số thu chi là hiệu quả tính theo số tuyệt đối được đo bằng tổng số các giá

trị của hiệu số thu – chi ở từng năm vận hành được quy đổi về thời điểm hiện tại. Chỉ

tiêu hiện giá hiệu số thu chi biểu thị tổng lợi nhuận ròng của dự án tạo ra được đánh

giá ở tại thời điểm hiện tại.

* Trường hợp dòng tiền khơng đều theo thời gian tính tốn.

Cơng thức tổng qt [9]

NPV= ∑ t =0

n



Bt − Ct

(1 + r )t



(2.1a)



Trong đó:

B t : khoản thu của dự án ở năm t, thường bao gồm: doanh thu bán hàng, giá trị thu hồi

khi thanh lý tài sản và thu hồi vốn lưu động.

C t : Các khoản chi phí của dự án ở năm t, bao gồm: Các khoản chi phí đầu tư, chi phí

sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm trong các năm vận hành (khơng có chi phí khấu

hao, tiền trả lãi vay vốn) và khoản thuế phải nộp trong năm vận hành khai thác.

r: Lãi suất tối thiểu chấp nhận được.

n: tuổi thọ của dự án.



21



Theo công thức , khi NPV=0 thì sau n năm tuổi thọ dự án chỉ thu hồi vốn đầu tư

(thông qua lợi nhuận và khấu hao), ngồi ra, có thể dự án còn đem lại hiệu quả xã hội

như tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho nhà nước thơng qua các loại thuế

phải nộp.

Trường hợp vốn đầu tư bỏ ra một lần vào năm t=0 và có kể đến giá trị thu hồi vốn lưu

động, thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối đời dự án thì cơng thức NPV trên có thể

thay bằng:

B

(1 + r )



t

NPV

= -I + ∑ t 1 =

− ∑t 1

t

=

n



n



Ct

H

+

t

(1 + r ) (1 + r )t



(2.1b)



* Trường hợp dòng tiền đều [10]

 (1 + r ) N − 1 

H

+

N

N

 (1 + r ) .1  (1 + r )



NPV = -I 0 +( ( B − C ). 



(2.1c)



B : các khoản thu của dự án , thường bao gồm: doanh thu bán hàng, thu hồi vốn lưu



động.



C : Các khoản chi phí của dự án, bao gồm: Chi phí sản xuất kinh doanh tạo ra sản

phẩm trong các năm vận hành (khơng có cho phí khấu hao, tiền trả lãi vay vốn) và

khoản thuế phải nộp trong năm vận hành khai thác.



Vận dụng để phân tích đánh giá dự án:

+ Đánh gía dự án độc lập

- Nếu NPV<0: dự án không đáng giá, khôn nên đầu tư vào dự án đang xét;

- Nếu NPV ≥ 0: dự án đáng giá, nên đầu tư vào dự án đang xét;



+ Trường hợp so sánh lựa chọn phương án tốt nhất (so sánh phương án loại trừ nhau)

- Nếu đó là phương án thuộc loại xung khắc thì phương án được lựa chọn phải có

NPV chọn ≥ 0; NPV chọn = max; E→ Min; (E: giá trị rủi ro)



Để đảm bảo tính tốn trị số NPV và việc so sánh chính xác phải chú ý:



- Xác định trị số r có liên quan chặt chẽ đến trị số NPV. Nếu trị số r bé q thì NPV sẽ

lớn hoặc ngược lại, do đó đòi hỏi nhà đầu tư phải xác định sao cho hợp lý.



22



- Tuổi thọ của dự án phải như nhau:

Trong trường hợp khi tuổi thọ của các phương án là khác nhau, ta phải sử dụng thêm

chỉ tiêu hiệu số thu chi san đều hàng năm (NAV)

* Ưu nhược điểm của phương pháp:

- Ưu điểm: Tính đến các trạng thái thay đổi bất kỳ của dòng tiền trong dự án theo thời

gian; tính tốn cho cả vòng đời dự án; có tính đến giá trị của tiền theo thời gian; có xét

đến các yếu tố trượt giá, lạm phát, thay đổi tỷ giá hối đoái.

- Nhược điểm: Chỉ phù hợp với điều kiện của thị trường vốn hoàn hỏa, một thị trường

rất khó xảy ra trong thực tế; rất khó xác định được chính xác các số liệu xuất phát

dùng trong tính tốn cho các năm tương lai, nhất là khi tuổi thọ của dự án là dài; kết

quả tính tốn phụ thuộc vào trị số r. [8]

2.5.1.3. Phân tích đánh giá dự án theo suất thu lợi nội tại (IRR)

Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại IRR là một loại suất thu lợi tối thiểu đặc biệt r ở trong các

cơng thức tính tốn chỉ tiêu NPV sao cho NPV = 0, tức là được tìm ra từ việc giải các

phương trình:

n

ct

Bt

H



+

=

0





t

(1 + r ) t 0 (1 + r ) (1 + r ) n

=t 0=

n



NPV =



(2.2)



Để đơn giản tính tốn có thể giải IRR theo phương trình sau:

IRR=



ra (rb − ra )



NPVa

NPVa − NPVb



(2.3)



Trong đó:

ra : Là một giá trị lãi suất nào đó để sao cho NPVa > 0

rb : là một trị số lãi suất nào đó sao cho NPWb < 0



Ta có thể xác định IRR theo công thức sau:

IRR=



ra (rb − ra )



NPVa

NPVa − NPVb



Trong đó: ra < rb ; NPVa > 0 ; NPVb > 0 và NPVa > NPVb

23



( 2.4)



Tính đáng giá của phương án:

Một phương án được gọi là đáng giá khi IRR thoả mãn điều kiện:

IRR ≥ Rc



(2.5)



Trong đó:

Rc: Suất thu lợi (hay lãi suất) tối thiểu chấp nhận được. Đối với các dự án vừa và nhỏ

của các nước đang phát triển Rc ≥ 15% thì có hiệu quả.

Rc: Suất thu lợi (hay lãi suất) tối thiểu chấp nhận được. Đối với các dự án vừa và nhỏ

của các nước đang phát triển Rc ≥ 15 % thì có hiệu quả.

*So sánh lựa chọn các phương án: Các phương án so sánh phải thỏa mãn điều kiện:

+Thời kì tính tốn của các phương án phải qui về giống nhau.

+ Khi so sánh các phương án theo chỉ tiêu IRR thì xảy ra các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Khi hai phương án có vốn đầu tư như nhau thì phương án nào có chỉ

tiêu IRR lớn nhất là tốt nhất.

- Trường hợp 2: Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau thì phải lựa chọn phương

án theo hiệu quả gia số đầu tư.

Ở đây có hai trường hợp xảy ra

Nếu hiệu quả của gia số đầu tư thơng qua chỉ tiêu IRR(∆) ≥ r thì ta chọn phương án có

vốn đầu tư lớn hơn.

Nếu IRR(∆) ≤ r thì chọn phương án có vốn đầu tư bé.

Như vậy phương án được chọn chưa chắc đã có chỉ tiêu IRR lớn nhất, nhưng IRR ≥ r

Phương pháp xác định chỉ tiêu IRR (∆) giống như phương pháp xác định IRR, nhưng

dòng tiền tệ là hiệu số giữa phương án có vốn đầu tư lớn hơn và dòng tiền tệ có vốn

đầu tư bé hơn. [8]

2.5.1.4. Phân tích dự án theo tỷ số lợi ích – chi phí (B/C)

Điều kiện đáng giá của phương án:

n



B

=

C



Bt



∑ (1 + r )

t =0

n



t



Ct



t

t = 0 (1 + r )



≥1



So sánh lựa chọn phương án:

Để lựa chọn phương án theo chỉ tiêu B/C cần có các điều kiện sau:



24



(2.6)



- Các phương án so sánh phải có cùng một thời gian tính tốn hoặc qui về cùng một

thời gian tính tốn.

- Khi hai phương án máy có vốn đầu tư bằng nhau thì phương án nào có chỉ tiêu B/C

lớn nhất là tốt nhất.

- Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau thì phải so sánh theo chỉ tiêu hiệu quả

của gia số đầu tư B/C (∆): Chỉ so sánh phương án có vốn đầu tư lớn hơn so với

phương án có vốn đầu tư bé hơn khi phương án có vốn đầu tư bé hơn là đáng giá (B/C

≥ 1).

Nếu hiệu quả của gia số đầu tư B/C (∆) ≥ 1 thì chọn phương án có vốn đầu tư lớn hơn,

nếu ngược lại thì chọn phương án có vốn đầu tư bé hơn.

Phương án được chọn theo chỉ tiêu hiệu quả của gia số đầu tư lợi ích - chi phí chưa

chắc đã có trị số B/C = max, nhưng chỉ tiêu NPV phải lớn nhất, còn chỉ tiêu B/C phải

≥1.

* Ưu nhược điểm của phương pháp chỉ tiêu B/C.

Chỉ tiêu tỷ số B/C có các ưu điểm tương tự như chỉ tiêu NPV, nhưng ít được sử dụng

hơn, vì đây khơng phải là chỉ tiêu xuất phát để tính các chỉ tiêu khác, chỉ là chỉ tiêu

cho điều kiện cần và không phải là chỉ tiêu để chọn phương án. [8]

2.5.2.Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng các cơng trình thủy lợi về mặt kinh tế xã

hội.

2.5.2.1. Sự cần thiết của việc phân tích kinh tế xã hội.

Phân tích tài chính là xem xét dự án dưới góc độ của các doanh nghiệp hoặc chủ đầu

tư. Phân tích kinh tế -xã hội là đánh giá xuất phát từ lợi ích của tồn bộ nền kinh tế

quốc dân và tồn xã hội.

Phân tích kinh tế xã hội giúp ta biết rõ chi phí xã hội bỏ ra và các lợi ích xã hội thu

nhận được khi đưa dự án đi vào hoạt động do đó dễ dàng đánh giá hiệu quả kinh tế cao

hay thấp.

Thơng qua phân tích kinh tế xã hội giúp cơ quan nhà nước quyết định chính xác có nên

đầu tư vào dự án hay khơng.

Thơng qua phân tích kinh tế xã hội nhà nước mới kiểm soát được ảnh hưởng của dự án

đến các lợi ích kinh tế xã hội cao hay thấp, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư không

phải vốn của nhà nước bỏ ra.



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong các phương án chấp nhận được sẽ chọn phương án hợp lý nhất. Đó là phương án đạt tiêu chuẩn cực đại (cực tiểu) của mốc tiêu chuẩn ở trên.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×