Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b)Hệ thống điếm canh đê.

b)Hệ thống điếm canh đê.

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Tuyến đê tả Lơ: có 04 điếm canh đê là điếm tiêu chuẩn.

3.3.Thực trạng hiệu quả đầu tư các cơng trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh

Phúc trong mười năm gần đây.

3.3.1.Thực trạng đầu tư các cơng trình trên hệ thống lập thạch.

Hiện nay đã có một số cơng trình thủy lợi đã được xây dựng nhưng chưa đáp ứng được

một cách đầy đủ về nhu cầu nước cho diện tích canh tác và hiện tại các cơng trình đã

xuống cấp, hiệu quả tưới của các cơng trình này chỉ còn đạt khoảng 50 % năng lực

thiết kế.

Một số ngun nhân chính là do cơng trình đầu mối xây dựng lâu, xuống cấp, đặc biệt

các hồ đập nhỏ bị bồi lấp khả năng trữ nhỏ, lượng sinh thủy ít. Hơn nữa các cống lấy

nước khơng bảo đảm, rò rỉ thất thốt lớn.... Hệ thống kênh bố trí khơng hợp lý, kênh

nội đồng hầu hết là kênh đất chưa được kiên cố hóa, các phai dâng nước được nhân

dân dựng tạm bằng vật liệu tại chỗ để đáp ứng nhu cầu sản xuất nơng nghiệp tạm thời.

Kênh chính vừa làm nhiệm vụ tưới vừa làm nhiệm vụ tiêu. Mặt khác, do địa hình vùng

đồi núi nên hàng năm các cơng trình bị lũ phá hoại, hư hỏng nặng, hiện nay khơng còn

đủ khả năng đáp ứng u cầu nước cho sản xuất nông nghiệp (Phụ lục 1)

3.3.2.Thực trạng đầu tư các cơng trình trên hệ thống Tam Đảo.

Nhìn chung, vùng tưới thuộc hệ thống tưới Tam Đảo chủ yếu tưới bằng trọng lực (phụ

thuộc hoàn toàn vào khả năng cấp nước của các hồ chứa). Tuy nhiên, do điều kiện địa

hình vùng đồi núi phức tạp, chia cắt, rng dốc ...nên vấn đề điều phối nguồn giữa các

vùng gặp khó khăn. Mặc dù, các hồ Vĩnh Thành, Làng Hà, Xạ Hương, Thanh Lanh

...và hàng trăm hồ đập nhỏ, với tổng dung tích khá lớn (trên 32 triệu m3), lượng sinh

thủy dồi dào nhưng khả năng tưới không lớn, mức bảo đảm tưới khơng cao. Tình trạng

hạn hán, thiếu nước vụ chiêm xuân vẫn xẩy ra đặc biệt các xã Hồng Hoa, Hướng

Đạo, Bồ Lý, Đại Đình và n Dương. (Phụ lục 2)

3.3.3.Thực trạng đầu tư các cơng trình trên hệ thống Liễn Sơn.

Vùng tưới Liễn Sơn có hệ thống sơng bao quanh là sơng Hồng, sơng Lơ, sơng Phó

Đáy và nhiều sông suối nội địa, nguồn tài nguyên nước khá dồi dào. Tuy nhiên, lưu

lượng đến của đâp Liễn Sơn ngày càng cạn kiệt, bên cạnh đó mực nước sông Hồng,



49



sông Lô những năm gần đây cũng bị giảm mạnh, không đảm bảo mực nước thiết kế

cho trạm bơm Bạch Hạc và Đại Định họat động gây khó khăn không nhỏ cho sản xuất

nông nghiệp đặc biệt là vụ chiêm xuân.

Hệ thống Liễn Sơn được xây dựng hơn 9 thập kỷ do đó mặc dù được tu bổ sửa chữa

cơng trình, hàng năm nhưng kinh phí dành cho bảo dưỡng chỉ chiếm khoảng 10% thuỷ

lợi phí thu được, nên cơng trình xuống cấp rất nghiêm trọng.

Trên tồn hệ thống có 350 cơng trình, trong đó:280 trạm bơm ,70 hồ đập

Về vụ mùa nước của các hồ đập, đặc biệt là đập Liễn Sơn khá dồi dào, về vụ xuân hệ

thống đảm bảo tưới cho 21.308ha đạt 85,7% diện tích canh tác. (Phụ lục 3)

3.3.4.Thực trạng đầu tư các công trình trên hệ thống Phúc yên.

Sau khi nhận bàn giao tồn bộ các cơng trình Thuỷ lợi của các xã, phường trên địa bàn

thị xã Phúc Yên về Công ty quản lý đều xuống cấp nghiêm trọng gây khó khăn cho

công tác tưới. (Phụ lục 4)

3.3.5. Đánh giá chung.

3.3.5.1. Hiệu quả đầu tư hệ thống cơng trình tưới.

Cơng trình phục vụ tưới còn thiếu và xuống cấp, cơng suất thiết kế chưa đủ đáp ứng

yêu cầu của sản xuất; điển hình ở vùng Bắc Lập Thạch, Bắc Tam Dương, Bắc Bình

Xun có những vùng cục bộ diện tích nhỏ lẻ cá biệt chưa có các cơng trình thuỷ lợi

phục vụ tưới.

Hầu hết các cơng trình xây dựng đã lâu (Hệ thống Liễn Sơn gần 91 năm, các hồ chứa

lớn đều trên dưới 30 năm ), thời gian qua chủ yếu dựa vào nguồn thu thuỷ lợi phí để

dành cho tu bổ sửa chữa cơng trình, hàng năm chỉ chiếm khoảng 10% thuỷ lợi phí thu

được, nên cơng trình xuống cấp rất nghiêm trọng (Hiện tại các cơng trình hồ chứa loại

vừa đang được tỉnh, trung ương đầu tư cải tạo, nâng cấp, làm mới như : Hồ Vân Trục,

Suối Sải, Bò Lạc, Thanh Lanh).

Các hồ đập và các tram bơm nhỏ, trước đây do xã, HTX quản lý nay chuyển về công

ty KTCTTL quản lý hầu hết đã xuống cấp hoặc bồi lấp, dung tích trữ khơng đảm bảo,

hoặc hỏng hóc thiết bị cơ, điện... nên hầu hết thiếu hụt nước tưới, chất lượng nước tưới

50



khơng bảo đảm cơng trình không phát huy hiệu quả, năng lực phục vụ thấp hoặc có

cơng trình khơng sử dụng. Ngun nhân chính, do vai trò, năng lực quản lý của HTX

bị hạn chế, nguồn vốn thiếu, các cơng trình ít được đầu tư tu bổ,nâng cấp....

Sản xuất nông nghiệp hiện nay hầu hết gieo trồng các giống mới có năng suất cao,

ngắn ngày và thời vụ rất khắt khe, yêu cầu dùng nước nhiều hơn, đồng loạt hơn chỉ

trong một thời gian ngắn làm cho các cơng trình thuỷ lợi khơng đủ năng lực phục vụ.

3.3.5.2. Hiệu quả đầu tư hệ thống công trình tiêu:

Còn thiếu nhiều các cơng trình tiêu úng trên địa bàn tỉnh, kể cả cơng trình đầu mối và

hệ thống kênh trục tiêu, kênh tiêu nội đơng vì đầu tư vào các cơng trình tiêu cần nguồn

vốn lớn và hiệu quả thấp hơn các cơng trình tưới.

Các cơng trình phục vụ tiêu nước trên địa bàn tỉnh đều được xây dựng đã lâu, không

đồng bộ, thiết kế với mức đảm bảo thấp, thời gian tiêu nước kéo dài (trước đây thiết kế

từ q =(1,8 ÷ 4,6) l/s/ha, nay tính tốn lại u cầu phải là (6 ÷ 7) l/s/ha). Hiện nay do

yêu cầu ngày càng cao của chuyển dịch cơ cấu cây trồng và thời vụ, tốc độ công nhiệp

và đô thi phát triển nhanh nên hệ số tiêu thiết kế thấp khơng còn thích hợp.

Cơng tác quản lý công trinh tiêu đặc biệt đối với các trục tiêu còn lỏng lẻo, đầu tư tu

bổ, sửa chữa các cơng trình tiêu hàng năm chưa được quan tâm thường xuyên, làm cho

năng lực tiêu của các cơng trình ngày càng giảm sút. Cụ thể:

- Các kênh tiêu Nam Yên Lạc, ... không được tu bổ, nạo vét nên mặt cắt bị thu hẹp,

dòng chảy bị bồi lắng, năng lực tiêu rất kém.

- Trục tiêu sông Phan, Cà Lồ không được quản lý tốt, nhiều cống đập đăng đó ngăn

chặn dòng chảy, ... mặt cắt thu hẹp, khả năng thoát lũ kém..

- Các trạm bơm tiêu thiết kế không đồng bộ, năng lực tiêu đã hạn chế, đầu tư tu bổ ít,

quy trình bơm tiêu chưa hợp lý....

Từ khi có khốn 10 và chuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp, hệ thống kênh

tiêu nội đồng bị lấn chiếm, thu hẹp, đất đai các khu trũng, ao hồ nơi điều tiết nước đều



51



đã tận dụng nuôi trồng thuỷ sản hoặc cấy lúa, làm cho khu vực mặt ruộng ở nhiều nơi

bị tắc nghẽn, gây úng cục bộ, không tiêu tự chảy được nhanh chóng.

Nhìn chung, tình hình ngập úng ở Vĩnh Phúc vẫn còn chiếm tỷ lệ từ 5 - 8% diện tích

gieo cấy vụ đơng xn và 10 - 20% diện tích gieo cấy vụ mùa, làm ảnh hưởng đến

năng suất, sản lượng cây trồng hàng năm của tỉnh. Qua tính tốn, mỗi năm thiệt hại do

úng ngập gây ra cho cây trồng mất từ 5 - 7 ngàn tấn lương thực. Đến nay, đã có

khoảng 1.742 ha vùng trũng được đầu tư, cải tạo nuôi trồng thuỷ sản (trước năm 2000

là: 636 ha; từ 2000 - 2005 là 1.106,4 ha), góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong

nơng nghiệp, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích đất canh tác.

3.4.Phân tích hiệu quả đầu tư dự án cơng trình xây dựng trạm bơm tiêu Kiền Sơn

– xã Đạo Đức – huyện Bình Xuyên.

Để làm rõ hơn nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của những dự án cơng

trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian gần đây tác giả lựa chọn: Dự

án đầu tư xây dựng trạm bơm tiêu Kiền Sơn – xã Đạo Đức – huyện Bình Xuyên để đi

vào phân tích cụ thể chi tiết hơn hiệu quả đầu tư của dự án, tìm ra nguyên nhân ảnh

hưởng từ đó có thể đưa ra được những đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu

tư cho những dự án cơng trình thủy lợi sắp tới trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc...

3.4.1.Giới thiệu chung về dự án.

Trước tình hình biến đổi khí hậu tồn cầu, thời tiết diễn ra bất thường trái qui luật, hạn

hán, lũ lụt ngày càng diễn ra rất nghiêm trọng cả về cường độ lẫn thời gian. Trong các

năm qua được sự quan tâm của UBND tỉnh đã đầu tư về công tác tưới đến nay cơ bản

ổn định đáp ứng tốt cho sản xuất nơng nghiệp, cơng tác tiêu úng tuy có được đầu tư

nhưng vẫn còn rất hạn chế chưa đáp ứng được thực tế đặt ra, hàng năm diện tích ngập

úng và mất trắng rất lớn đặc biệt qua ảnh hưởng của trận lũ lịch sử năm 2008 và mỗi

đợt mưa bão trong các năm cho thấy trên địa bàn tỉnh có mưa lớn nước ngồi sơng cao

hơn trong đồng, đã gây ngập úng trên diện rộng, diện tích ngập úng và mất trắng trên

địa bàn xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên rất lớn đã làm ảnh hưởng đến đời sống của

nhân dân, tạo nên tâm lý hoang mang không yên tâm đầu tư sản xuất. Xuất phát yêu

cầu thực tế, qua việc chống úng khắc phục hậu quả của mưa bão hàng năm, BCH

phòng chống lụt bão các huyện, thị, thành phố đã tổng hợp báo cáo và đề xuất UBND

52



tỉnh cho đầu tư xây mới trạm bơm tiêu Kiền Sơn bảo vệ sản xuất đã được tỉnh đồng ý

về chủ trương đầu tư tại văn bản số 6865/UBND-NN1 ngày 26/01/2013

Công trình “ Xây dựng trạm bơm tiêu Kiền Sơn xã Đạo Đức – huyện Bình Xuyên”

được xây dựng trên cơ sở nâng cấp hệ thống cơng trình tiêu thốt nước , đầu tư xây

dựng các cơng trình chống ngập úng bảo vệ phục vụ sản xuất thuộc huyện Bình Xuyên

– tỉnh Vĩnh Phúc. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc

phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tại Quyết định số 3928/QĐ-CT ngày 20/02/2013 của

chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc.



Hình 3.1: Trạm bơm tiêu Kiền Sơn – xã Đạo Đức – huyện Bình Xun



53



3.4.2.Tổng quan chung về dự án.

* Tên cơng trình: Xây dựng trạm bơm tiêu Kiền Sơn, xã Đạo Đức, huyện Bình Xun,

tỉnh Vĩnh Phúc.

* Đại diện chủ đầu tư: Cơng ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn.

* Địa điểm xây dựng: xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

* Hình thức đầu tư: Xây mới.

* Mục tiêu đầu tư : Đảm bảo tiêu thoát lũ cho 347(ha) diện tích xã Đạo Đức, huyện

Bình Xun

* Quy mơ, cấp cơng trình và tổng mức đầu tư được duyệt.

- Quy mơ cơng trình:

a) Phần thủy lợi:

+ Xây nhà quản lý gồm 4 gian kích thước (Dài x rộng) = (11,86x6,1)m có tổng diện

tích sử dụng 72,3m2, chịu lực bằng móng BTCT 200#, tường xây gạch, mái bằng

BTCT 200#, chống nóng bằng tấm lợp ASNAM, hệ thống điện nước hoàn chỉnh, trước

nhà lát sân bằng gạch;

+ Xây nhà trạm bơm gồm 4 gian kích thước (dài x rộng) = ( 12,0x6,72)m, diện tích sử

dụng 80,64m2, chịu lực bằng hệ thống khung cứng BTCT200#, mái bằng BTCT 200#,

chống nóng bằng tấm lợp AUSNAM, hệ thống dầm cầu trục bằng thép hình, lắp đặt 03

tổ máy bơm hỗn lưu HL3600-6, lưu lượng 1 máy Qtk=(3600-3800)m3/h và 01 máy

bơm tưới HL290-6 có lưu lượng thiết kế Qtk=(240-320)m3/h.

+ Xây bể xả bằng BTCT 200#, tuyến kênh xả dài 47m bằng BTCT200#

+ Gia cố nối tiếp kênh xả với kênh dẫn dài 70m bằng BTCT200#

+ Bể hút bằng BTCT200#, mái đổ bê tơng 200#, trên có lan can thép bảo vệ và hành

lang quản lý bằng bê tông, cống nối tiếp giữa bể hút và kênh dẫn xây bằng đá

VXM100#



54



+ Xây hệ thống tường rào và cổng bảo vệ khu nhà quản lý trạm bơm, phía trước xây

lắp hàng rào bằng thép, 3 phía còn lại xây bằng gạch, móng xây đá mác 100#.

+ Đường nội bộ trong khu vực quản lý bằng bê tông, tôn cao và mở rộng đường phạm

vi khu vực kênh xả để đảm bảo chống mực nước lũ năm 2008 và có giải pháp an tồn

giao thơng.

+ Nâng cấp tuyến kênh tưới dài 240m.

b) Phần điện

+ Xây dựng tuyến đường dây 35KV cấp điện cho trạm bơm dài 732m.

+ Xây dựng 1 trạm biến áp treo 560KVA – 35(22)/0,4KV

Tổng hợp các thơng số cơ bản của cơng trình (Phụ lục 5)

* Cấp cơng trình:

+ Cấp cơng trình: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơng trình thủy lợi – các quy

định chủ yếu về thiết kế QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT cơng trình thuộc cơng trình

cấp IV.

+ Chỉ tiêu thiết kế: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cơng trình thủy lợi – các quy

định chủ yếu về thiết kế QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT

- Mực nước đảm bảo thiết kế cơng trình: P=90%

- Mực nước thiết kế ứng tần suất : P=10%

- Tần suất lũ kiểm tra: P=5%

* Tổng mức đầu tư được duyệt:

Hạng mục

+ Chi phí xây dựng

+ Chi phí QLDA

+ Chi phí tư vấn XD

+ Chi phí khác

+ Đền bù

+ Chi phí dự phòng

Tổng cộng



Phần thủy lợi

9.668.321.000

210.154.000

520.084.000

201.892.000

950.000.000

2.543.409.000

14.093.860.000



55



Phần điện

1.593.303.000

42.334.000

141.983.000

50.983.000

42.508.000

93.556.000

1.964.674.000



Tổng mức đầu tư

11.261.624.000

252.488.000

662.067.000

252.882.000

992.508.000

2.636.965.000

16.058.534.000



* Nguồn vốn đầu tư: Dự án được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

* Vị trí địa lý vùng cơng trình, khu hưởng lợi và các đối tượng hưởng lợi.

+ Vị trí địa lý:

Huyện Bình Xun là một huyện có cả ba địa hình là: đồng bằng, trung du và miền

núi, có vị trí nằm gần trung tâm tỉnh Vĩnh Phúc, tổng diện tích tự nhiên là

14.847,31ha.

Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và tỉnh Thái Nguyên;

Phía Nam giáp huyện n Lạc;

Phía Đơng giáp thị xã Phúc n và huyện Mê Linh (thuộc Thủ đơ Hà Nội);

Phía Tây giáp huyện Tam Dương, n Lạc và TP Vĩnh n.

Bình Xun có 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn: Thị trấn Hương Canh (huyện lỵ),

thị trấn Thanh Lãng, Gia Khánh và các xã: Đạo Đức, Tam Hợp, Hương Sơn, Trung

Mỹ, Sơn Lôi, Quất Lưu, Phú Xuân, Bá Hiến, Tân Phong, Thiện Kế.

Đạo Đức là một xã nằm ở phía đơng nam huyện Bình Xun tỉnh Vĩnh Phúc có vị trí

địa lý như sau:

Phía Bắc giáp thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xun

Phía Nam giáp thị xã Phúc n và huyện Mê Linh

Phía Đơng giáp xã Tiền Châu

Phía Tây giáp xã Thanh Lãng, huyện Bình Xuyên.

+ Khu hưởng lợi và các đối tượng hưởng lợi.

Khu vực hưởng lợi của cơng trình gồm tất cả các thôn thuộc xã Đạo Đức và các vùng

lân cận.

Đối tượng hưởng lợi là nhân dân xã Đạo Đức và các xã lân cận.



56



3.4.3.Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án xây dựng trạm bơm tiêu Kiền

Sơn.

3.4.3.1. Các nội dung tính tốn hiệu quả của dự án.

- Xác định giá trị gia tăng của sản xuất nơng nghiệp trước và sau khi có dự án.

- Giá trị thu nhập dòng (NPV)

- Hệ số nội hồn kinh tế (EIRR)

- Tỷ số thu nhập/ chi phí (B/C)

- Tỷ số thu nhập dòng/ vốn đầu tư ban đầu (NPV/K)

- Độ nhạy cảm của dự án.

- Thời gian hoàn vốn

- Đánh giá hiệu quả đầu tư được đề cập trên 3 lĩnh vực

+ Kinh tế

+ Xã hội

+ Môi trường

3.4.3.2 Các thơng số tính tốn.

- Thời gian xây dựng (cơng trình nhóm C) xây dựng trong 2 năm

- Đời kinh tế của dự án (T): đối với cơng trình trạm bơm, đê, kênh mương T=30 năm.

- Giá lương thực lấy tại thời điểm tháng 02/2013.

- Năng xuất, sản lượng cây trồng 5 năm liền kề 2009-2013, số liệu điều tra tại các cơ

sở.

3.4.3.3. Chi phí quản lý hàng năm.

Chi phí quản lý hàng năm bao gồm chi phí lương cán bộ và cơng nhân QLVH, chi phí

năng lượng, chi phí sửa chữa nhỏ, duy tu bảo dưỡng cơng trình.



57



- Chi phí sửa chữa thường xuyên: C sctx =2%*G

- Chi phí sửa chữa lớn: C scl =1,5%*G

- Chi phí lương C L : chi trả tiền lương cho cán bộ cơng nhân viên hàng năm tính theo

cơng thức:

C L = N*L bq (đồng/năm)

Trong đó:

N: Số cán bộ nhân viên quản lý vận hành trạm bơm (N=11 người)

L bq : Lương bình qn của cán bộ cơng nhân viên quản lý trạm bơm. Mức lương này

thường xuyên thay đổi. L bq =40.000.000 đ/người/năm

C L =11*40.000.000=440.000.000 (đồng/năm)

- Chi phí điện năng C ĐN : Chi trả tiền điện tiêu thụ để chạy máy bơm tiêu nước cho

đồng ruộng (chủ yếu vụ mùa). Tính theo cơng thức sau: C ĐN =E*g

Trong đó:

E: điện năng tiêu thụ hàng năm (E=ω*E m )

Theo 14 TCN112-1997 đối với trạm bơm tiêu ở vùng đồng bằng bắc bộ

E m =220kwh/ha/vụ; ω: Diện tích tiêu ω=340 (ha)

E=340*220=74.800 (KWh/năm)

g: Giá điện: g=1.600 đồng/kwh

C ĐN = 74.800*1.600=119.680.000 đồng/năm

- Chi phí tu bổ tạm thời và chi phí khác: Chi phí tu bổ tạm thời và chi phí khác lấy theo

kinh nghiệm sau đây:



58



G TBCT =0,01*G=0,01*16.058.534.000 = 160.585.000 (đ)

Bảng tính chi phí

Hạng mục



TT



Cách tính



Thành tiền



I



Tổng vốn đầu tư ban đầu G



16.058.534.000



II



Chi phí quản lý vận hành



1.282.313.690



1



Chi phí sửa chữa thường xuyên



C sctx =2%*G



321.170.680



2



Chi phí sửa chữa lớn



C scl =1,5%*G



240.878.010



3



Chi phí điện năng



C đn =E*g



119.680.000



4



Chi phí tiền lương



C L =N*Lbq



440.000.000



5



Chi phí tu bổ tạm thời và chi phí khác



C k =0,01*G



160.585.000



3.4.3.4. Xác định tổng lợi ích của dự án trước và sau khi có dự án.

a) Tổng diện tích canh tác trước và sau khi có dự án

Hạng mục



TT



Đơn



Trước khi có dự án



Sau khi có dự án



Vị

I



Vụ chiêm



1



Diện tích trồng lúa



ha



130,60



189,85



2



Diện tích trồng ngơ



ha



15,39



15,39



3



Diện tích ao hồ ni trồng



ha



14,10



28,91



ha



115,78



189,85



ha



15,39



15,39



thủy sản

II



Vụ mùa



1



Diện tích trồng lúa



III



Vụ đơng



1



Diện tích trồng ngơ



IV



Tổng diện tích 3 vụ



1



Diện tích trồng lúa



ha



246,38



379,70



2



Diện trồng ngơ



ha



30,78



30,78



3



Diện tích ao hồ ni trồng



ha



14,10



28,91



thủy sản



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b)Hệ thống điếm canh đê.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×