Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d) Hiện trạng tưới hệ thống Phúc Yên

d) Hiện trạng tưới hệ thống Phúc Yên

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mực nước sông Cà Lồ sống phụ thuộc vào thời điểm hệ thống tưới Liễn Sơn đổ nước

để gieo cấy nên khi gieo cấy thường đủ nước để bơm. Tuy nhiên khi tưới dưỡng nếu

trời không mưa thường phải nạo vét bể hút kéo dài ống hút, lắp máy dã chiến.

Vùng này nói chung phụ thuộc vào nguồn nước sinh thuỷ nên khi khơng có mưa,

khơng có nước sinh thuỷ nguồn nước hạn chế, nhiều diện tích phải chuyển sang trồng

màu.

Vùng tưới bằng trạm bơm của Công ty phụ thuộc nhiều vào nguồn nước do hệ thống

tưới Liễn Sơn- Vĩnh Phúc và trạm bơm Thanh Điềm – Hà Nội xả tạo nguồn. Vùng

tưới của Công ty đang đẩy nhanh đô thị hố, xây dựng các khu cơng nghiệp và hạ tầng

giao thông như đường xuyên Á, đường Nguyễn Tất Thành…đã ảnh hưởng ít nhiều

đến các cơng trình thuỷ lợi nhất là kênh mương.

3.2.2.2. Hiện trạng cơng trình tiêu.

Hiện nay, tồn tỉnh đã hình thành một hệ thống cơng trình tiêu với gần 300 km kênh

tiêu trục chính, (Bao gồm các trục tiêu sơng ngòi thiên nhiên như Sơng Phan, các ngòi

tiêu Cầu Ngạc, Cầu Mai, Cầu Đọ, Cầu Triệu; các kênh tiêu Bến Tre, Nam Yên Lạc, ..)

và gần 400km kênh trục tiêu nhánh. Có 39 cống tiêu lớn (hầu hết là các cống qua đê)

và hàng trăm cống tiêu trong các vùng và hàng trục tram bơm tiệu cục bộ tiêu cho tồn

bộ diện tích đất đai của tỉnh. Tuy nhiên, do cơng trình đã xây dựng từ lâu, không đồng

bộ mức thiết kế đảm bảo tiêu thấp (những năm 1960 - 1970 thường thiết kế với hệ số

tiêu 1,8 l/s.ha, những năm 1970 đến nay thường thiết kế với hệ số tiêu 3 - 4 l/s.ha).

Hơn nữa, công tác tu bổ nạo vét nâng cấp chưa được quan tâm thường xuyên nên tình

hình lũ úng vẫn xảy ra và gây thiệt hại cho sản xuất; Hiện trạng công trình tiêu thốt

nước theo 4 vùng:Vùng lưu vực hệ thống thủy nông Liễn Sơn (40.279 ha);Vùng ven

dãy Tam Đảo (48.112 ha);Một phần diện tích của huyện Mê Linh, Hà Nội, tính đến

mặt cắt khống chế sơng Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc – cầu Xuân Phương, xã Phúc Thắng,

Mê Linh, Hà Nội (12.920 ha);Lưu vực tiêu Lập Thạch 32.342ha gồm diện tích 2 huyện

Lập Thạch và Sơng Lơ.

a) Hiện trạng vùng tiêu sơng Phan- Cà Lồ.



43



Hiện trạng cơng trình tiêu thốt nước lưu vực sông Phan, sông Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc

cho thấy các cơng trình được xây dựng, hoạt động chỉ phục vụ cho tiêu thoát nước cục

bộ trong hệ thống và với kịch bản tieu tự chảy ra sông Cầu. Chưa có một giải pháp tiêu

tổng thể cho tồn hệ thống sông Phan, sông Cà Lồ. Kết quả khảo sát và đánh giá cơng

trình tiêu thốt nước trong hệ thống cùng dự án quy hoạch cho những đánh giá cơ bản

sau:

- Về cơng trình đầu mối tiêu thốt cho toàn lưu vực chủ yếu là tiêu tự chảy, với trục

tiêu chính là sơng Cà Lồ và hướng tiêu ra sơng Cầu. Bởi vậy cho đến nay vẫn chưa có

cơng trình đầu mối nào được xây dựng, khả năng tiêu thốt hồn tồn phụ thuộc vào

điều kiện lòng dẫn tự nhiên và nhất là phụ thuộc vào lũ của sông Cầu. Trong nhiều

năm đã xãy ra hiện tượng ứ nước sông Cầu vào sông Cà Lồ, đến cầu Hương Canh,

cống Sáu Vó làm giảm đáng kẻ khả năng thốt nước tự nhiên của sông Phan, sông Cà

Lồ tỉnh Vĩnh Phúc.

- Về các cơng trình tiêu thốt nước nội đồng: Trong lưu vực sông Phan, sông Cà Lồ

tỉnh Vĩnh Phúc, đến nay đã được xây dựng nhiều cơng trình tiêu thốt nước nội

đồng,với đủ loại phương thức vận chuyển khác nhau như kênh tiêu, bờ vùng,cống tiêu

tự chảy, trạm bơm tiêu, các cơng trình đập tràn,cống điều tiết trên sơng …Với quy mô

và năng lực tiêu rất đa dạng. Tất cả chỉ mới đảm nhiệm được phần nhiệm vụ tiêu thoát

nước trong vùng canh tác bị ngập úng hàng năm với mức độ khác nhau của lưu vực ra

vùng sông Phan, sông Cà Lồ.

b) Hiện trạng vùng tiêu Lập Thạch.

Vùng tiêu Lập Thạch sơ bộ có các khu tiêu sau:

Khu tiêu tả Lơ: tiêu hầu hết diện tích của huyện Sơng Lô với khoảng 15.000ha tiêu tự

chảy ra sông Lô qua các cống Cầu Mai, Đo, Ngạc, Dừa...

Khu tiêu hữu Đáy: tiêu hầu hết diện tích của huyện Lập Thạch với khoảng 17.000ha

tiêu tự chảy ra sông Đáy, qua các cống Cầu triệu, Bì La, Phú Thụ...



44



Khu tiêu Tả Đáy: tiêu khoảng 10.000ha gồm các xã Bồ Lý, Đạo Trù, Yên Dương và

một phần của Đại Đình của huyện Tam Đảo tiêu tự chảy ra sơng Đáy , qua ngòi Lanh,

Vực Chng, Suối Đùm.

Đây là khu vực có địa hình miền núi, bán sơn địa với nhiều đồi gò xen kẽ với các vùng

thấp trũng do vậy vấn đề tiêu thoát rất phức tạp.

c)Khu tiêu tả Lô:

Tiểu khu Dừa tiêu tự chảy cho các xã Bạch Lưu và Hải Lựu ra sông Lô qua các cống

Bạch Lưu, Dừa và Vườn Hồng.

Tiểu khu Cầu Ngạc với diện tích 5.599ha tiêu cho các xã Nhận Đạo, Đồng Quế, Quang

Yên và Lãng Công. Tiêu ra sông chủ yếu qua cống Cầu Ngạc

Tiểu khu Cầu Đọ: trục tiêu chính là ngòi Đồng Thống tiêu cho các xã Như Thụy, Yên

Thạch, Tam Sơn, Tân Lập, Nhạo Sơn huyện Sông Lô, Vân Trục, Ngọc Mỹ và 1 phần

xã Xn Hòa huyện Lập Thạch. Diện tích lưu vực 3.631ha. Đây là khu vực hiện tại

được tiêu tự chảy ra sông Lô bằng cống Cầu Đọ và cống Tứ Yên. Hàng năm mưa lớn

khu vực thấp trũng dọc theo 2 bên ngòi Đồng Thống vẫn bị ngập, đặc biệt là khu vực

của xã Như Thụy.

Tiểu khu Cầu Mai tiêu cho các xã Cao Phong, Đức Bác, Đồng Thịnh,Yên Thạch với

diện tích 5.383ha bởi trục tiêu Cầu Mai qua cống Cầu Mai ra sông Lô. Cũng giống

như khu tiêu Cầu Đọ hàng năm diện tích ven trục tiêu bị úng ngập khi xảy ra mưa lớn

và cả khi mực nước sơng Lơ lên cao phải đóng cống.

d)Khu tiêu hữu Đáy:

Tiểu khu Đồng Chuông tiêu tự chảy cho xã Quang Sơn và Hợp Lý qua trục tiêu Đồng

Chng

Tiểu khu Bắc Bình tiêu tự chảy cho xã Bắc Bình qua trục tiêu Bắc Bình.

Tiểu khu Cầu Đen tiêu tự chảy cho xã Thái Hòa và một phần xã Liễn Sơn qua trục tiêu

Cầu Đen ra cống Cầu Đen.



45



Tiểu khu Phú Thụ tiêu tự chảy cho xã Liên Hòa và một phần xã Xn Hòa và xã Liễn

Sơn qua cống Phú Thụ.

Ngòi Bì La tiêu tự chảy cho xã Bàn Giản và Tử Du và một phần của TT Lập Thạch,

Xuân Hòa ra cống Bì La.

Tiểu khu Cầu Triệu tiêu bao gồm các xã Triệu Đề, Đình Chu, Văn Qn, Tiên Lữ,

Xn Lơi và một phần của thị trấn Lập Thạch bởi ngòi Cầu Triệu tiêu qua các cống

Triệu Đề ra sơng Phó Đáy, với diện tích lưu vực 5.149ha. Đây là khu vực trũng thấp

của huyện Lập Thạch, hàng năm thường bị úng ngập do mưa lớn và do lũ ngồi sơng

Đáy. Khả năng tiêu tự chảy của khu vực kém gây ra diện tích ngập úng lớn. Ngồi ra

khu vực này đang phát triển cơng nghiệp như khu Đình Chu.

e)Khu tiêu Tả Đáy:

Khu vực núi Tam Đảo gồm các xã Bồ Lý, Yên Dương và Đạo Trù và Đại Đình tiêu tự

chảy ra sơng Phó Đáy qua 3 ngòi tiêu chính là ngòi Ngòi Lanh và Ngòi Vực Chng

và suối Đùm . Khu vực này có địa hình dốc tiêu tự chảy thuận lợi.

* Hiện trạng úng ngập:

Qua tài liệu điều tra úng ngập hàng năm, tài liệu về hiện trạng cơng trình tiêu thốt

nước trong hệ thống lưu vực sơng Phan, sông Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc hầu hết số lượng

cơng trình, loại cơng trình đã xây dựng làm nhiệm vụ tiêu cục bộ, với phương thức tiêu

toàn hệ thống là tiêu tự chảy ra sông Cầu.

Bởi vậy úng ngập hàng năm xảy ra thường xuyên và mức độ úng ngập ngày càng tăng

khi mà các cơng trình tiêu cục bộ đã xuống cấp, phương thức tiêu tự chảy duy nhất ra

sông Cầu ngày càng bị ảnh hưởng bất lợi của các hoạt động kinh tế xã hội lưu vực

sông Phan và sông Cà Lồ, các ảnh hưởng bất lợi cho tiêu thốt nước từ ngồi hệ thống

lưu vực nhất là vùng hạ lưu sông Cà Lồ, vùng lưu vực nhập vào sông Cà Lồ.

Vụ chiêm xuân: ngập úng thường xẩy ra cuối vụ, lúc lúa trỗ bông và chắc xanh (từ

25/4 - 25/5). Năm úng cao nhất 3.000 - 3.500ha, bị mất trắng 1.200 - 1.300 ha; Năm bị

úng trung bình 1.500 - 1.700ha và mất trắng 300 - 700 ha; Năm thấp nhất 1.000 1.200 ha và mất trắng khoảng 200 - 500ha.



46



Vụ mùa: úng ngập xẩy ra thường xuyên vào tháng 7 và 8 hàng năm, tập trung từ 20 25/7 và 2 - 15/8. Bởi vậy diện tích gieo vụ mùa thường thấp hơn vụ chiêm từ 3.000 4.000 ha;

Vùng Lập Thạch: Úng ngập xảy ra dọc vùng ven sơng Lơ và sơng Phó Đáy, bao gồm

các xã từ Phương Khoan, Tam Sơn đến Cao Phong và một phần xã Sơn Đông (dọc

sông Lô) và Đồng ích, Tiên Lữ, Đình Chu và Triệu Đề (dọc sơng Phó Đáy).

3.2.2.3.Hiện trạng cơng trình phòng chống lũ.

a)Hệ thống cơng trình đê điều.

* Tuyến đê tả sơng Hồng: Đây là đê cấp I có chiều dài 28 Km từ K0 (xã Bồ Sao huyện

Vĩnh Tường) đến K48+165 (xã Trung Hà huyện n Lạc).

Tuyến đê tả Hồng có cao trình đỉnh đê, mặt cắt ngang đê đủ tiêu chuẩn, đảm bảo

chống lũ an toàn khi gặp lũ bằng lũ thiết kế, tuy nhiên thân đê được đắp qua nhiều thời

kỳ, bằng nhiều loại đất khác nhau, nền đê một số đoạn yếu, còn tiềm ẩn nhiều ẩn hoạ

như tổ mối, đùn sủi, thẩm lậu nền đê, một số vị trí mặt thống rộng...Vì vậy cần chủ

động có giải pháp ứng phó kịp thời với những tình huống bất thường có thể xẩy ra

trong mùa mưa lũ.

* Tuyến đê tả Phó Đáy:Chiều dài 23,370 Km từ K0 (Xã Đồng Tĩnh) đến K23+370 (Xã

Việt Xn).

Tuyến đê tả sơng Phó Đáy có cao trình đỉnh đê, mặt cắt ngang đê đủ tiêu chuẩn, đảm

bảo chống lũ an toàn khi gặp lũ bằng lũ thiết kế, tuy nhiên đê được đắp bằng nhiều loại

đất khác nhau, còn tiềm ẩn nhiều ẩn hoạ như tổ mối, đùn sủi, thẩm lậu, sóng leo... Vì

vậy cần chủ động có giải pháp ứng phó kịp thời với những tình huống bất thường có

thể xẩy ra trong mùa mưa lũ.

* Tuyến đê hữu Phó Đáy: Tuyến đê có chiều dài 16 Km từ xã Thái Hoà đến xã Cao

Phong.



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d) Hiện trạng tưới hệ thống Phúc Yên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×