Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NHỮNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC LÀM CHỦ ĐẦU TƯ.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NHỮNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC LÀM CHỦ ĐẦU TƯ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hà Giang - Trung Quốc, hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vành đai IV

Thành phố Hà Nội. Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt

đối với Thủ đô Hà Nội: Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ góp phần cùng Thủ đơ Hà Nội

thúc đẩy tiến trình đơ thị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép

về đất đai, dân số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch vụ của thủ đô Hà Nội.

3.2.Hiện trạng các dự án cơng trình thủy lợi đã được đầu tư trong mười năm gần

đây trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Hiện nay, thực hiện các dự án quy hoạch thuỷ lợi, tồn tỉnh Vĩnh Phúc đã hình thành 4

hệ thống thuỷ nông do các công ty TNHH một thành viên thủy lợi quản lý gồm: Công

ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn, Tam Đảo, Lập Thạch, Phúc Yên.

3.2.1.Khái quát hệ thống.

*Hệ thống do Công ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Liễn Sơn quản lý

Với tổng diện tích tự nhiên là 47.481ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp (mặt bằng

tưới) là 26.450 ha, đất canh tác là 24.876ha, đất cây lâu năm 1709ha, nuôi trồng thủy

sản 1788ha,diện tích được tưới là 23.832 ha, còn khoảng 2618 ha còn khó khăn về

nguồn nước. Ranh giới khu tưới bao gồm: toàn bộ huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường,

Thành phố Vĩnh Yên và một phần các huyện Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xun.

*Hệ thống do Cơng ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Lập Thạch quản lý:

Với tổng diện tích tự nhiên là 27.122ha, trong đó đất sản xuất nơng nghiệp là 6817 ha,

đất cây lâu năm 3.626ha, nuôi trồng thủy sản 284 ha diện tích được tưới là 5197 ha,

còn khoảng 1620 ha còn khó khăn về nguồn nước. Ranh giới khu tưới bao gồm:Tồn

bộ huyện Sơng Lơ và một phần diện tích huyện Lập Thạch.

*Hệ thống do Cơng ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Tam Đảo quản lý

Với tổng diện tích tự nhiên là 36.560ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 7293 ha,

đất cây lâu năm 1.877ha, ni trồng thủy sản 61.35 ha, diện tích được tưới là 5179 ha,

còn khoảng 1514 ha còn khó khăn về nguồn nước. Ranh giới khu tưới bao gồm: Toàn

bộ huyện Tam Đảo và một phần huyện Tam Dương, Bình Xun.



38



*Hệ thống do Cơng ty TNHH một thành viên thuỷ lợi Phúc Yên quản lý:

Với tổng diện tích tự nhiên là 12.031ha, trong đó đất sản xuất nơng nghiệp là 2.741ha,

đất cây lâu năm 811 ha, nuôi trồng thủy sản 150ha, diện tích được tưới là 2.118 ha,

còn khoảng 622 ha còn khó khăn về nguồn nước. Ranh giới khu tưới bao gồm toàn bộ

thị xã Phúc Yên và một phần huyện Sóc Sơn.

3.2.2. Hiện trạng cơng trình.

3.2.2.1. Hiện trạng cơng trình tưới.

Đến nay, hệ thống cơng trình tưới của tỉnh cơ bản đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản

xuất nơng nghiệp. Tồn tỉnh hiện có 441 hồ đập với tổng dung tích 102 triệu m3; có

383 trạm bơm điện với tổng công suất điện lắp đặt 19.467 KW; có khoảng 2.387 km

kênh mương các loại; (Trong đó kênh loại I: 78 km, kênh loại II: 437 km, kênh loại

III: 985 km và khoảng 887 km kênh nội đồng). Thực hiện chương trình kiên cố kênh

mương, tồn tỉnh đã kiên cố được 1414 km kênh mương các loại, góp phần nâng cao

năng lực phục vụ tưới cho sản xuất nơng nghiệp.

Tổng diện tích tưới thiết kế 55.452ha, thực tế đối với vụ chiêm tưới được 37.109 ha

đạt 88,6% so với 41.885ha diện tích canh tác. Trong đó:Tưới tự chảy bằng hồ đập:

19.052 ha;Tưới động lực bằng bơm: 18.057 ha. Diện tích bị hạn và thiếu nước tưới

khoảng 5-6 ngàn . Tuy nhiên do địa phương đã dùng nhiều biện pháp để chống hạn

như xây dựng thêm nhiều trạm bơm dã chiến, trữ nước vào các đầm, kênh tiêu, tiếp

nguồn bằng các trạm bơm lớn vào sông nội đồng và kéo dài thời gian tưới, chuyển đổi

cơ cấu cây trồng do vậy đã phần nào giảm khó khăn nguồn nước.



39



Bảng 3-1. Tổng hợp cơng trình tưới hiện trạng

Hạng mục

Tổng

Động lực

Tự chảy

Liễn Sơn

Động lực

Tự chảy

Tam Đảo

Động lực

Tự chảy

Lập Thạch

Động lực

Tự chảy

Phúc n

Động lực

Tự chảy



Số cơng

trình

823

383

440

350

280

70

186

32

154

250

44

206

37

27

10



Vhi

Fu

Thiết kế

(103m3) cầu (ha)

(ha)

102.585 41.885 55.452

20.875

102.585

34.576

3.647 24.876 37.393

16.185

3.647

21.208

37.104

6.264

7.053

1.511

37.104

5.542

27.424

7.988

8.838

2.957

27.424

5.881

34.410

2.757

2.167

222

34.410

1.945



Thực tế

(ha)

37.109

18.057

19.052

21.308

14.400

6.908

5.970

1.175

4.795

7.664

2.260

5.404

2.167

222

1.945



a) Hiện trạng tưới hệ thống Lập Thạch.

Tổng diện tích tự nhiên là 27.122ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 11.613ha,

đất canh tác là 7.987ha, đất cây lâu năm 3.626ha, ni trồng thủy sản 284ha.

Diện tích tưới bị chia cắt nhiều bởi địa hình (các suối nhỏ, đồi thấp) và bố trí manh

mún rải rác nên sẽ gây khơng ít khó khăn cho cơng tác bố trí hệ thống cơng trình và

quản lý tưới tiêu.

Hệ thống Lập Thạch có khá nhiều sơng suối và ao hồ lớn nhỏ, có con sơng lớn là Sơng

Lơ và sơng Phó Đáy chảy qua địa bàn huyện Lập Thạch là nguồn cung cấp nước tưới

cho một phần diện tích của huyện và là mốc để phân chia địa phận của Lập Thạch với

các huỵện của tỉnh Phú Thọ. Ngoài các nguồn cung cấp nước trên thì hệ thống thuỷ lợi

Liển Sơn cung cấp nước cho một phần diện tích trên địa bàn huyện.

Tồn hệ thống hiện có 250 cơng trình tưới, trong đó:44 trạm bơm;206 hồ đập

Về hồ chứa hệ thống có 3 hồ lớn là: Hồ Vân Trục với diện tích lưu vực 19,2 km2; W

=8,2. 106 m3; Hồ Suối Sải với diện tích lưu vực 9 km2; W =3,0 106 m3;Hồ Bò Lạc

với diện tích lưu vực 7,5 km2; W = 2,55. 106 m3.



40



Về hệ thống kênh mương hệ thống có 99 km kênh trong đó có: Kênh cấp I là: 39.1 km;

Kênh cấp II là: 54.29 km; Kênh cấp III là: 6.6 km

b) Hiện trạng tưới hệ thống Tam Đảo

Tổng diện tích tự nhiên là 36.560ha, trong đó đất sản xuất nơng nghiệp là 8.140ha, đất

canh tác là 6.263ha, đất cây lâu năm 1.877ha, nuôi trồng thủy sản 61ha.Nguồn nước

cung cấp chính cho hệ thống là mạng lưới sông suối bắt nguồn từ dãy Tam Đảo, nguồn

sinh thủy tương đối tốt. Về vụ mùa nguồn nước dồi dào, về vụ chiêm nguồn nước vẫn

khó khăn.

Tồn hệ thống hiện có 186 cơng trình tưới, trong đó:32 trạm bơm;154 hồ đập

Trong hệ thống cơng trình tưới lớn nhất là: Hồ Thanh Lanh tưới cho 800ha; Hồ Xạ

Hương tưới cho 1200ha; Hồ Vĩnh Thành tưới cho 601ha;Hồ Làng Hà tưới cho 300 ha;

c) Hiện trạng tưới hệ thống Liễn Sơn.

Hệ thống tưới Liễn Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 47.481ha, trong đó đất sản xuất

nơng nghiệp là 26.585ha.. Nguồn nước cung cấp chủ yếu từ 3 đầu mối chính, đập Liễn

Sơn (trọng lực); trạm bơm Bạch Hạc lấy nước trên sông Lô và trạm bơm Đại Định lấy

nước trên sơng Hồng (động lực). Ngồi ra, còn hàng trăm trạm bơm nội đồng lấy nước

hồi quy và cấp nguồn trên các kênh rạch, vùng trũng, ao hồ... đảm bảo tưới và cấp

nươc cho đất canh tác là 24.876ha, đất cây lâu năm 1.709ha, nuôi trồng thủy sản

1788ha.

Hệ thống công trình thuỷ nơng Liễn Sơn: cơ bản có 4 cơng trình đầu mối cấp nước

chính sau.

Đập dâng Liễn Sơn: được hồn thành năm 1924 với diện tích thiết kế là 17.000ha. Sau

đó 10 năm 1934 - 1936 tiến hành mở rộng thêm 3.300ha cho vùng tưới Yên Lãng (cũ)

nay là huyện Mê Linh, nâng diện tích tưới lên 20.300 ha thuộc 7 huyện: Lập Thạch,

Mê Linh, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Tam Dương, thị xã Vĩnh Yên. Đập xây

dựng đã lâu, xuống cấp và nguồn nước ngày càng cạn kiệt, về vụ chiêm chỉ cung cấp

nước cho 6710 ha đất canh tác của 22 xã thuộc 2 huyện Lập Thạch, Tam Dương và TP



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NHỮNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC LÀM CHỦ ĐẦU TƯ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×