Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu về trạm bơm tưới Phụng Châu.

1 Giới thiệu về trạm bơm tưới Phụng Châu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tồn xã nằm trên địa hình thềm sơng cấu tạo bởi các loại đất phù sa không được bồi,

với độ nghiêng thoải thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Xen kẽ trong vùng là một

số quả đồi nhỏ có cao độ đỉnh từ 61,56 ÷ 40,0 là nơi tránh lũ của nhân dân trong

trường hợp phân lũ và chậm lũ.

Đặc điểm địa chất cơng trình, địa chất thủy văn:

Cơng trình trạm bơm tưới Phụng Châu huyện Chương Mỹ được xây dựng nằm trên

các thành tạo bồi tích ven sơng Đáy.

Dưới nền trạm bơm các các lớp đất sau:

+ Lớp 1: Sét pha màu nâu trạng thái dẻo mềm. Lớp này được phân bố tồn bộ khu vực

khảo sát có bề dày trung bình 1,0m. Đất thuộc loại sét pha, trạng thái của đất dẻo mềm.

+ Lớp 2: Sét pha nhẹ - cát pha màu nâu vàng trạng thái dẻo chảy - chảy. Lớp này được

phân bố trong toàn bộ khu vực khảo sát có bề dày trung bình 1,8m. Đất thuộc loại sét

pha nhẹ đến cát pha trạng thái của đất dẻo chảy, chảy, trong lớp xuất hiện nhiều thấu

kính cát, là cát xen kẹp giữa sét pha và lớp cát mỏng.

+ Lớp 3: Cát hạt nhỏ, hạt trung màu xám xanh, vàng nhạt chặt vừa bão hoà nước. Lớp này

được phân bố trong toàn bộ khu vực khảo sát có bề dày khảo sát trên 5m, cát tương đối

chặt, bão hồ nước. Là lớp đất sẽ đặt móng của trạm bơm khi cải tạo.

Điều kiện khí hậu, khí tượng:

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm của khu vực khoảng từ 23 ÷ 240C, tổng nhiệt độ cả

năm khoảng 86000C, hàng năm có 3 tháng (từ tháng XII năm trước đến tháng II năm

sau) nhiệt độ giảm xuống dưới 200C, tháng I lạnh có nhiệt độ trung bình khoảng

160C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 5oC (tháng I năm 1955). Mùa hè, nhiệt độ trung

bình từ tháng V đến tháng IX là: 250C, tháng VII là tháng nóng nhất có nhiệt độ trung

bình trên dưới 290C.

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm khoảng 83÷85%. Ba tháng mùa Xn là thời kỳ ẩm

ướt nhất, độ ẩm bình quân tháng đạt 88÷90%, các tháng mùa Thu và đầu mùa Đơng là



55



thời kỳ khơ lạnh, độ ẩm trung bình xuống tới dưới 80%, độ ẩm cao nhất năm có ngày

lên tới 98% và thấp nhất có ngày tới 64%.

Bốc hơi: Theo số liệu thống kê của khu vực nhiều năm lượng bốc hơi bình quân đạt

1.000 mm. Các tháng đầu mùa mưa (V, VI, VII) lại là những tháng có lượng bốc hơi

lớn nhất trong năm. Lượng bốc hơi trong tháng V đạt trên 100 mm, các tháng mùa

Xuân (tháng II ÷ tháng IV) có lượng bốc hơi nhỏ nhất, là những tháng có mưa phùn và

độ ẩm tương đối cao.

Gió bão: Hướng gió thịnh hành trong mùa Hè là gió Nam, gió Đơng Nam và mùa

Đơng thường có gió Bắc và gió Đơng Bắc.

Tốc độ trung gió từ 2 ÷ 3 m/s.

Từ tháng VII÷XI là những tháng thường có bão hoặc áp thấp nhiệt đới, tốc độ gió bão

lớn nhất đạt cấp 10 đến cấp 11 (khoảng từ 30÷40 m/s).

Mưa và phân bố mưa:

- Lượng mưa bình quân năm của khu vực theo số liệu thống kê là: 1.821,7 mm

Lượng mưa hàng năm do ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên phân bố

khơng đều và được chia làm 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng V÷X hàng năm thường có lượng mưa lớn. Theo thống kê trong 27

năm, lượng mưa trong mùa mưa trung bình chiếm 82% tổng lượng mưa của cả năm.

Trong mùa mưa lượng mưa tập trung chủ yếu vào 3 tháng VII, VIII, IX theo thống kê

trong 3 tháng này có lượng mưa chiếm tới 78% tổng lượng mưa năm. Số ngày mưa trong

mùa mưa trung bình từ 75÷85 ngày. Đây là điều kiện bất lợi cho việc sản xuất vụ mùa.

- Mùa kiệt thường khơ hanh, mưa ít, lượng mưa trung bình mùa kiệt chỉ chiếm khoảng

18% lượng mưa trung bình nhiều năm. Số ngày mưa trong mùa kiệt trung bình từ

54÷60 ngày.



56



3.1.4 Quy mơ cơng trình:

Dự án có nhiệm vụ cải tạo, mở rộng hệ thống tưới bao gồm đầu mối, hệ thống kênh

mương và cơng trình trên kênh để giải quyết các vấn đề:

- Tưới cho 1.832 ha canh tác;

- Tổng mức đầu tư: 52.842.938.718 đồng

- Cấp cơng trình: cấp IV

Cải tạo mở rộng trạm bơm đầu mối Phụng Châu, gồm nhà máy, nhà quản lý, bể hút, bể

xả, trạm biến áp...

Cải tạo nâng cấp bằng cách kiên cố hoá 9.960,20 m kênh tưới cho phù hợp với quy mô

mới của trạm bơm Phụng Châu, bao gồm:

Cải tạo, bổ sung các cơng trình trên kênh kênh chính.

3.2 Thực trạng quản lý chất lượng dự án trạm bơm tưới Phụng Châu

3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng

3.2.1 .1 Đối với Chủ đầu tư

UBND huyện Chương Mỹ làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý

dự án đại diện Chủ đầu giúp mình trực tiếp quản lý q trình triển khai xây dựng cơng

trình. Việc quản lý q trình triển khai xây dựng cơng trình theo mơ hình sau:



57



UBND huyện

(Chủ đầu tư)



Ban quản lý dự án

(ĐD Chủ đầu tư)



Bộ phận kỹ thuật



Bộ phận hành chính



Bộ phận tài chính



Cơng trình



Hình 3.1 Mơ hình quản lý chất lượng của Chủ đầu tư

Ban quản lý dự án trạm bơm tưới Phụng Châu gồm 08 thành viên :

Phó chủ tịch huyện thường trực là trưởng ban quản lý. 02 Phó trưởng ban là : Trưởng

phòng Kinh tế, giám đốc xí nghiệp đầu tư và phát triển thủy lợi. Các thành viên gồm

có: Trưởng phòng Quản lý đơ thị, phó phòng Tài ngun mơi trường, phó phòng Tài

chính - kế hoạch, 01 cán bộ xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi Chương Mỹ, 02 cán bộ

phòng kinh tế huyện.

Nhận xét mơ hình quản lý chất lượng của Chủ đầu tư:

Ưu điểm:



- Phó chủ tịch UBND huyện trực tiếp làm Trưởng Ban có thể huy động lực lượng cán

bộ kỹ thuật, nghiệp vụ của các phòng ban chun mơn tham gia quản lý q trình quản

lý đầu tư xây dựng cơng trình.



- Giảm được sự cồng kềnh của bộ máy quản lý, khơng phải giải quyết bài tốn nhân

sự hậu đầu tư xây dựng cơng trình.

Nhược điểm:

58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu về trạm bơm tưới Phụng Châu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×