Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Yêu cầu quản lý chất lượng xây dựng trạm bơm

5 Yêu cầu quản lý chất lượng xây dựng trạm bơm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chủ đầu tư có thể trực tiếp thực hiện cơng tác quản lý chất lượng thơng qua bộ máy

của mình hoặc thuê tư vấn giám sát thực hiện công tác quản lý chất lượng thông qua

đấu thầu lựa chọn hoặc chỉ định thầu đơn vị tư vấn giám sát quản lý chất lượng cơng

trình. Các chủ thể tham gia q trình xây dựng như đơn vị khảo sát, thiết kế, xây lắp và

chế tạo thiết bị…đều phải thỏa mãn các điều kiện của nguyên tắc chung đó là năng lực

phù hợp với cơng việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm

về chất lượng các cơng việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước

pháp luật.

Tự giám sát: là công việc giám sát của các nhà thầu khảo sát, thiết kế và thi cơng cơng

trình với các sản phẩm của mình tạo ra trong quá trình hoạt động xây dựng.

Tất cả các hoạt động giám sát nêu trên đều góp phần đảm bảo chất lượng của cơng

trình xây dựng. Kết quả của hoạt động giám sát được thể hiện thông qua hồ sơ quản lý

chất lượng, bao gồm các văn bản phê duyệt, biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công,

nhật ký giám sát của chủ đầu tư, nhật ký thi công của nhà thầu, các thông báo, công

văn trao đổi, văn bản thống nhất,.. Việc thực hiện các hoạt động giám sát chất lượng,

lập và lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng được gọi chung là công tác quản lý chẩt lượng.

* Yêu cầu đối với cán bộ thi công

Do công tác thi công phức tạp nên cán bộ thi cơng khơng những phải có tinh thần trách

nhiệm cao mà đòi hỏi phải có khả năng tổ chức, quản lý thi công giỏi, khả năng hướng

dẫn công nhân thực hiện qui trình, qui phạm kỹ thuật, giải quyết các thắc mắc thông

thường về kỹ thuật xảy ra trong q trình thi cơng có như vậy mới hồn thành cơng

việc đúng thời hạn, số cơng ít, chất lượng cao, giá thành hạ, an toàn tuyệt đối.

2.5.2 Yêu cầu đối với vật tư, vật liệu

2.5.2.1. Đối với cát, đá:

Tất cả những vật liệu rời như cát, đá, sỏi được lấy mẫu kiểm định đảm bảo chất lượng

cường độ tiêu chuẩn, kích cỡ hạt, độ nhiễm bẩn hữu cơ, và các chỉ tiêu cơ lý hoá theo

quy phạm, đảm bảo chất lượng cho phép khi đưa vào cơng trình.



45



Các loại vật liệu rời khi đưa vào cơng trình phải được tập kết bãi riêng, đổ thành từng

đống gọn gàng, hạn chế đất và các tạp chất khác bị lẫn vào trong q trình thi cơng.

2.5.2.2. Đối với xi măng:

Được nhập theo từng lơ, bao gói còn ngun vẹn khơng thủng, rách, các ký hiệu, mã

hiệu có dấu KCS rõ ràng. Được bảo quản trong kho, kê cao cách sàn 20cm, cách tường

50cm để chống ẩm, được sắp xếp hợp lý để thuận lợi sử dụng theo nguyên tắc hàng

nhập trước thì được sử dụng trước. Thời gian lưu kho của xi măng không quá 20 ngày

và được đảo xi măng 2lần/tuần để tránh vón cục.

Được lấy mẫu kiểm định xác nhận mác của nhà sản xuất xây dựng, cấp phối cùng các

vật liệu cát, đá, phụ gia (nếu có).

2.5.2.3. Đối với thép xây dựng:

Sắt thép nhập về theo đúng chủng loại, Thiết kế với các chứng chỉ của nhà sản xuất

hoặc các chứng chỉ đảm bảo chất lượng của cơ sở bán. Song các chứng chỉ kiểm định

của cơ quan có tư cách pháp nhân là cơ sở quyết định các thông số. Chỉ tiêu cơ lý của

sắt thép được cơ quan kỹ thuật xác nhận theo từng chủng loại, khẳng định chất lượng

thép theo TCVN 8874-91.

Hàng nhập về theo lô đảm bảo nguyên đai, kiện hoặc các ký hiệu, mã hiệu khẳng định

chủng loại chất lượng.

Hàng đảm bảo không rỉ, khơng nứt gẫy, khơng dính dầu mỡ, hố chất, bùn đất.

Được kê, xếp gọn, che đậy tránh những tác động xấu của thời tiết như mưa bão…

Thép được gia công đảm bảo đúng chủng loại, kích thước, hình dáng theo thiết kế.

Được bó gọn và đánh số cho từng cấu kiện.

Lắp đúng vị trí, chủng loại, hình dáng theo thiết kế.

Công tác nối buộc thép phải đảm bảo đúng quy trình, quy phạm như đã nêu ở phần

trên.



46



2.5.2.4. Đối với nước thi công:

Nước thi công được dùng là nước máy của Thành phố hoặc nước giếng khoan đã được

xử lý. Đảm bảo các tiêu chuẩn phù hợp với nước thi cơng theo TCVN. Khơng chứa

những tạp chất, hố chất gây hại cho bê tơng cốt thép.

Cơ quan kiểm định có tư cách pháp nhân kiểm định và dựa trên kết quả kiểm định để

tính tốn cấp phối bê tơng, vữa xây…

2.5.2.5. Bê tông thương phẩm:

Bê tông thương phẩm các loại: Được cung cấp tại các trạm trộn tập trung trong thành

phố, đảm bảo các yêu cầu về mác, độ sụt, tỷ lệ cấp phối... so với hồ sơ thiết kế được

duyệt và được trình Chủ đầu tư xem xét trước khi đưa vào sử dụng. Ngoài ra Nhà thầu

cũng sẽ liên hệ với một số nhà máy sản xuất bê tơng thương phẩm khác để có phương

án dự phòng khi cần thiết.

2.5.2.6. Các thiết bị đưa vào lắp đặt (máy bơm, PCCC, hệ thống thông tin liên lạc..)

Đảm bảo chất lượng và quy cách theo yêu cầu của Chủ đầu tư và hồ sơ thiết kế được

phê duyệt.

Tất cả đều có kiểm định về chất lượng cũng như độ an tồn của các cơ quan chức năng

có thẩm quyền cấp.

Thiết bị nhập về còn nguyên tem mác và các chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Có đầy đủ các thiết bị phụ trợ và an tồn đi kèm theo.

Thơng thường, tất cả các loại máy móc, thiết bị phải được cán bộ an tồn của nhà thầu

chính kiểm tra và cho phép mới được phép vào hoạt động trong công trường. Hàng

ngày các cán bộ quản lý an toàn của các nhà thầu nước ngoài sẽ đi kiểm tra thường

xuyên trên công trường, nếu phát hiện những điểm yếu không an tồn trên máy móc,

thiết bị họ sẽ u cầu khắc phục ngay.

2.5.4 u cầu máy móc, thiết bị thi cơng

Tất cả máy móc, thiết bị trên cơng trường đều được lập hồ sơ theo dõi để đảm bảo luôn

đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng. Trên các cơng trường lớn để thuận tiện cho

47



việc kiểm sốt máy móc, thiết bị các nhà thầu nước ngồi thường dùng hệ thống Tem

với màu sắc thay đổi theo quý. Ví dụ: quý I- tem màu xanh, quý II- tem màu đỏ- quý

III- tem màu tím…Cứ cuối mỗi quý họ lại kiểm tra lại sổ sách giấy tờ, thậm chí cùng

với các nhà thầu phụ Việt Nam kiểm tra máy móc, thiết bị tại hiện trường trước khi

dán tem mới. Các máy móc thiết bị khơng đạt u cầu an tồn sẽ khơng được dán tem

cho đến khi nó được sửa chữa hoặc pahri đưa ra ngồi cơng trường. Với hệ thống Tem

này họ sẽ dễ dàng nhận ra những máy móc, thiết bị khơng đủ điều kiện an tồn.

Mọi máy móc, thiết bị chỉ được đưa ra khỏi cơng trường trong trường hợp: nhà thầu đã

thực hiện xong công việc (liên quan đến máy móc, thiết bị đó) theo hợp đồng, hoặc

nhà thầu cần phải đưa máy đi sửa chữa và được cán bộ chỉ huy công trường của nhà

thầu chính ký giấy đồng ý cho ra.

2.5.5 Yêu cầu chất lượng trong các cơng tác thi cơng chính

Cơng trình phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối thỏa mãn yêu cầu chống lật, lún,

nứt nẻ, chống thấm, chống xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao v.v...

Xây dựng cơng trình là q trình gồm nhiều khâu cơng tác khác nhau. Có những khâu

khối lượng lớn khống chế cả q trình xây dựng như cơng tác đất, bê tơng, xây lát. Có

những cơng trình đòi hỏi kỹ thuật cao như đổ bê tơng dưới nước, đóng cọc, phụt vữa

Ciment, thi công lắp ghép. Phạm vi xây dựng công trình thường rất rộng, có nhiều

cơng trình phải tiến hành thi cơng cùng một lúc, nhưng diện tích xây dựng cơng trình

đơn vị chật hẹp phải sử dụng nhiều máy móc thiết bị và mật độ nhân lực cao.

2.5.5.1 Cơng tác hố móng nhà trạm, bể xả

2.5.5.1.1 Biện pháp đào đất:

- Áp dụng các tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác đất theo quy định chung:

TCVN 4447-2012.

- Đào đài cọc, giằng móng sử dụng máy xúc kết hợp với đào bằng thủ cơng tại các vị

trí khơng thuận lợi để đào đến cốt cao độ thiết kế.



48



- Có biện pháp chống sạt lở, vách hố đào. (bằng tôn, phên nứa, cọc tre, thép hình, bao

tải cát).

- Đặt máy bơm để thu nước, đảm bảo hố đào luôn khô ráo trong q trình thi cơng.

- Đào đến đâu thì thu gom và dùng máy xúc để xúc lên ôtô vận chuyển và chun chở

ra ngồi.

2.5.5.1.2 Biện pháp thi cơng đắp đất.

- Đất dùng để đắp được lấy từ mỏ đất đã được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn

giám sát

- Khối lượng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế

- Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui

định trong hồ sơ thiết kế, từ các khu vực nền đào, hố đào hoặc các thùng đấu. Các loại

đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau:

Loại đất



Tỷ lệ hạt cát (2 - 0,05mm)



Chỉ số dẻo



Khả năng sử dụng



theo % khối lượng

Á cát nhẹ hạt to



> 50%



1 -7



Rất thích hợp



Á cát nhẹ



> 50%



1 -7



Thích hợp



Á sét nhẹ



> 40%



7 –12



"



Á sét nặng



> 40%



12-17



"



Sét nhẹ



> 40%



17 - 27



"



Bảng 2.1: Yêu cầu về các loại đất đắp

- Đá, bêtông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn khác không được rãi trên nền đường

đắp.

49



- Cấm sử dụng các loại đất sau đây cho nền đắp: Đất muối, đất có chứa nhiều nước và

thạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất theo đánh

giá của Tư vấn giám sát là nó khơng phù hợp với sự ổn định của nền đường sau này.

- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) chỉ được dùng ở những nơi nền khô

ráo, không bị ngập nước, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,80m 2,00m.

- Dùng một loại đất đồng nhất để đắp. Không dùng đất khó thốt nước bao quanh lớp

đất dễ thốt nước.

- Phải xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp (độ ẩm của đất đắp đạt từ 90% 110% của độ ẩm tối ưu Wo là tốt). Nếu đất q ẩm thì phải phơi khơ đất, nếu như đất

q khơ thì phải tưới thêm nước cho đủ độ ẩm và được Tư vấn giám sát chấp nhận đạt

độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp.

2.5.5.1.3 Công tác tiêu nước hố móng.

Hố móng phải đảm bảo an tồn khơng sạt lở và khô ráo trong suốt thời gian thi công vì

vậy ngồi biện pháp cừ vây và đê qy cần bố trí các phương án tiêu thốt nước mặt

và nước ngầm.

Bơm nước mặt: phải được tiến hành ngay sau khi cơng tác chuẩn bị hoặc cơng tác đê

qy hồn thiện, tùy vào từng hạng mục bằng các máy bơm có cơng suất phù hợp với

từng hố móng.

Tiêu nước làm khơ hố móng trong suốt q trình thi cơng phần móng: ngoài các biện

pháp đê quây và cừ vây hạn chế lượng nước mặt và nước thấm ngang vào hố móng, tại

các hố móng sau khi đào đến cao trình thiết kế đều được bố trí hệ thống rãnh thốt

nước quanh chu vi móng với kích thước bxh=50x50cm dốc về phía hố ga thu nước, có

kích thước bxhxz=1x1x1m được bố trí tại các vị trí thuận lợi để đặt các máy bơm hút

thường xun trong suốt q trình thi cơng móng.

2.5.5.2. Cơng tác bê tơng

- Kiểm sốt chất lượng, mác bê tơng u cầu thiết kế.

50



- Có chứng chỉ thí nghiệm theo tiêu chuẩn.

- Không bị chậm tiến độ dẫn đến phát sinh khe lạnh và khe nhiệt trong quá trình đổ bê

tông.

Khi đổ bê tông qua cốt thép cần phải chú ý để bê tông không bị phân lớp hay cốt thép

bị chuyển dịch. Trong trường hợp khoảng cách từ lớp cốt thép trên đến mặt đáy khối

đổ lớn hơn 1m thì phải dùng máng kín, ống mềm hay ống vòi voi, phễu đổ bê tơng,

khơng đổ bê tơng trực tiếp qua lớp cốt thép.

Tại những vị trí có đặt các chi tiết đặt sẵn, phải đảm bảo hỗn hợp bê tông lên tương đối

đều và va chạm gây ra do đổ bê tông không làm biến dạng hay lệch vị trí các chi tiết

gắn trong bê tơng. Nhà thầu phải kiểm tra thật cẩn thận trong lúc đổ và sau khi đã đổ

một lớp bê tông để biết chắc chắn rằng những chi tiết đặt trong bê tông không bị sai

lệch vị trí. Mức độ chênh lệch cho phép về cao độ bề mặt hỗn hợp bê tông quanh chi

tiết đặt sẵn trong bê tông như sau:

+ Không quá 40 cm xung quanh các chi tiết đặt sẵn thông thường.

+ Không quá 30 cm xung quanh bể hút.

Với những chi tiết đặt sẵn trong bê tông nhưng không thể dịch chuyển được thì khơng

được sử dụng máy đầm xung quanh. Trong trường hợp này, bê tông xung quanh chi

tiết phải được san, đầm bằng tay (gõ vào cốt pha).

2.5.5.3. Công tác cốt thép:

Cốt thép được gia công từ công xưởng theo đúng chủng loại kích thước thiết kế quy

định, sau đó vận chuyển đến hiện trường bằng ơtơ, lắp dựng bằng thủ cơng tại hiện

trường có sự hỗ trợ của cần trục. Nếu cốt thép gia công tại công trường cần có kho, lán

trại hoặc che chắn đảm bảo không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết như mưa, nắng

làm cho cốt thép hoen rỉ cũng như kém chất lượng.

2.5.5.4. Công tác ván khuôn:

Kết cấu ván khuôn và giằng chống phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo ổn định, vững chắc và mức độ biến dạng phải trong phạm vi cho phép.

51



- Đảm bảo đúng hình dạng, kích thước của khối bê tơng theo thiết kế.

- Bảo đảm kín, khít để nước xi măng và vữa khơng chảy ra ngồi. Mặt phải bằng

phẳng, nhẵn.

- Dựng lắp và tháo gỡ dễ dàng, không làm hư hại đến ván khuôn và bê tông.

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác đặt buộc cốt thép và đổ, san đầm bê tông. Đối

với những kết cấu nhỏ và mỏng, kết cấu cốp pha phải phù hợp với biện pháp đổ bê tông.

- Cốp pha dùng cho các mặt cong hoặc các đoạn chuyển tiếp phải được chế tạo theo

đúng độ cong yêu cầu. Kích thước từ các đường đứng và ngang cơ bản sẽ được chỉ ra

trong thiết kế tại một số điểm trên suốt chiều dài của đoạn cong hay chuyển tiếp. Nhà

thầu phải thêm vào các đoạn trung gian khi cần thiết cho kết cấu cốp pha sẽ được sử

dụng để dựng các cốp pha đảm bảo độ cong liên tục giữa các đoạn. Không loại trừ việc

phải dùng khuôn dựng trên các cốp pha cong nơi cần thiết để đáp ứng yêu cầu về độ

cong.

- Kiến nghị sử dụng cốt pha thép định hình giúp tăng khả năng chống đỡ.



52



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:

Trong chương 2, tác giả đã trình bày cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng cơng

trình, các ngun tắc quản lý chất lượng xây dựng, các bước phát triển của quản lý

chất lượng, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng cơng trình. Trên cơ

sở đó đưa ra các phương pháp kiểm soát và đánh giá chất lượng trọng quá trình xây

dựng và yêu cầu quản lý chất lượng xây dựng của trạm bơm.

Qua nội dung của chương 2, Tác giả đã làm sáng tỏ những cơ sở lý luận quản lý chất

lượng cơng trình trong q trình thi cơng. Trong q trình thi cơng, năng lực của các

chủ thể tham gia quản lý, biện pháp tổ chức thi công, yêu cầu vật liệu thi công, máy

móc thiết bị thi cơng… là hết sức quan trọng. Do đó, để cơng trình đảm bảo chất lượng

cần thiết phải quan tâm đến công tác quản lý chất lượng trong q trình thi cơng.



53



CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG XÂY DỰNG TRẠM BƠM, ÁP DỤNG CHO TRẠM BƠM TƯỚI

PHỤNG CHÂU

3.1 Giới thiệu về trạm bơm tưới Phụng Châu.

3.1.1 Địa điểm xây dựng:

Các xã vùng dự án thuộc địa phận hành chính huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

Nằm ở phía Tây Nam quận Hà Đông, cách quận Hà Đông 7km theo quốc lộ 6. Trạm

bơm tưới cho 1.832 ha.

Vị trí cụ thể như sau:

+ Phía Bắc giáp Đại Thanh và xã Cộng Hồ.

+ Phía Nam giáp Lam Điền, xã Hợp Đồng, xã Tốt Động.

+ Phía Đơng giáp xã Biên Giang, thị trấn Chúc Sơn và xã Thuỵ Hương.

+ Phía Tây giáp xã Phú Nghĩa và xã Trung Hồ.

3.1.2 Điều kiện tự nhiên:

Cơng trình có địa hình khu vực tưới tương đối bằng phẳng với độ nghiêng thoải thấp

dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam.

3.1.3. Điều kiện địa hình, địa chất.

Đặc điểm địa hình, địa mạo:

Nhìn chung địa hình khu vực tưới tương đối bằng phẳng.

- Cao độ phổ biến: Từ +4,3 ÷ +6,9.

- Cao độ thấp nhất: Từ +4,1 ÷ +4,3.

- Cao độ cao nhất: Từ +6,9 ÷ +8,9.

- Cá biệt có nới cao tới 10,0 m.



54



Tồn xã nằm trên địa hình thềm sơng cấu tạo bởi các loại đất phù sa không được bồi,

với độ nghiêng thoải thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Xen kẽ trong vùng là một

số quả đồi nhỏ có cao độ đỉnh từ 61,56 ÷ 40,0 là nơi tránh lũ của nhân dân trong

trường hợp phân lũ và chậm lũ.

Đặc điểm địa chất cơng trình, địa chất thủy văn:

Cơng trình trạm bơm tưới Phụng Châu huyện Chương Mỹ được xây dựng nằm trên

các thành tạo bồi tích ven sông Đáy.

Dưới nền trạm bơm các các lớp đất sau:

+ Lớp 1: Sét pha màu nâu trạng thái dẻo mềm. Lớp này được phân bố toàn bộ khu vực

khảo sát có bề dày trung bình 1,0m. Đất thuộc loại sét pha, trạng thái của đất dẻo mềm.

+ Lớp 2: Sét pha nhẹ - cát pha màu nâu vàng trạng thái dẻo chảy - chảy. Lớp này được

phân bố trong tồn bộ khu vực khảo sát có bề dày trung bình 1,8m. Đất thuộc loại sét

pha nhẹ đến cát pha trạng thái của đất dẻo chảy, chảy, trong lớp xuất hiện nhiều thấu

kính cát, là cát xen kẹp giữa sét pha và lớp cát mỏng.

+ Lớp 3: Cát hạt nhỏ, hạt trung màu xám xanh, vàng nhạt chặt vừa bão hoà nước. Lớp này

được phân bố trong toàn bộ khu vực khảo sát có bề dày khảo sát trên 5m, cát tương đối

chặt, bão hoà nước. Là lớp đất sẽ đặt móng của trạm bơm khi cải tạo.

Điều kiện khí hậu, khí tượng:

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm của khu vực khoảng từ 23 ÷ 240C, tổng nhiệt độ cả

năm khoảng 86000C, hàng năm có 3 tháng (từ tháng XII năm trước đến tháng II năm

sau) nhiệt độ giảm xuống dưới 200C, tháng I lạnh có nhiệt độ trung bình khoảng

160C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 5oC (tháng I năm 1955). Mùa hè, nhiệt độ trung

bình từ tháng V đến tháng IX là: 250C, tháng VII là tháng nóng nhất có nhiệt độ trung

bình trên dưới 290C.

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm khoảng 83÷85%. Ba tháng mùa Xuân là thời kỳ ẩm

ướt nhất, độ ẩm bình quân tháng đạt 88÷90%, các tháng mùa Thu và đầu mùa Đông là



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Yêu cầu quản lý chất lượng xây dựng trạm bơm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×