Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng xây dựng công trình

1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng xây dựng công trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử

dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30%

nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

d) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan

nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề

nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang

nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

e) Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;

g) Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu

từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập;

+ Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa

trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh

nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30%

nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

+ Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác cơng tư (PPP), dự

án đầu tư có sử dụng đất;

+ Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch

vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai

thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí.

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định này quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc

phạm vi điều chỉnh quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu.

+ Việc lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Luật

Đấu thầu áp dụng đối với dự án đầu tư phát triển quy định tại các Điểm a, b và c

Khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu, trừ việc lựa chọn nhà thầu liên quan trực tiếp đến

hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.

+ Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định việc áp dụng thủ tục

lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 của Luật



26



Đấu thầu. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt thực hiện theo quy định của Nghị định

này.

+ Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế khơng có quy định về việc áp dụng

thủ tục lựa chọn nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật

Đấu thầu và Nghị định này

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư

xây dựng. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng

năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án;

thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng;

hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.

+ Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của

nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về

quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

- Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản, khai thác, sản

xuất, kinh doanh vật liêu xây dựng; quản lý cơng trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát

triển nhà và công sở.

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy hoạch xây

dựng. Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng số

50/2014/QH13, gồm: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng; quản lý thực

hiện quy hoạch xây dựng; giấy phép quy hoạch. Nghị định áp dụng đối với các tổ

chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngồi có liên quan đến công tác quy

hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

- Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt

động của thanh tra xây dựng. Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ

quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng, thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra

ngành Xây dựng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh

tra ngành Xây dựng.

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ : Về quản lý chất

lượng và bảo trì cơng trình xây dựng. Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý

27



chất lượng cơng trình xây dựng trong cơng tác khảo sát, thiết kế, thi cơng xây dựng; về

bảo trì cơng trình xây dựng và giải quyết sự cố cơng trình xây dựng

- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/04/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng

dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu

lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng cơng trình xây dựng. Thơng tư hướng dẫn

về hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu

lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng cơng trình xây dựng

- Thơng tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ

chức quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng:

+ Việc sắp xếp, tổ chức lại hoạt động, thành lập các Ban QLDA chuyên ngành, khu

vực phải được hoàn thành trước ngày 31/10/2016. Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự

án sử dụng vốn nhà nước được thành lập trước ngày 01/01/2015 tiếp tục hoạt động cho

đến khi hoàn thành dự án, đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.

+ Đối với dự án được thực hiện theo hình thức thuê tư vấn QLDA trước ngày

01/01/2015, đã lựa chọn được nhà thầu tư vấn QLDA được tiếp tục ký kết, thực hiện

hợp đồng tư vấn QLDA cho đến khi dự án hoàn thành, đưa cơng trình vào khai thác sử

dụng.

+ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án sử dụng vốn nhà nước được thành lập từ

ngày 01/01/2015 đến 05/8/2015 không đáp ứng điều kiện tại Khoản 2 Điều 62 Luật

Xây dựng 2014 phải chuyển đổi hình thức QLDA được áp dụng.

- Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về

năng lực tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Quy định chung năng lực hoạt

động xây dựng:

+ Cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực sau thì phải có chứng

chỉ hành nghề: Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây

dựng; kiểm định xây dựng và định giá xây dựng.

+ Đối với tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng ở các lĩnh vực sau phải có chứng

chỉ năng lực: Khảo sát xây dựng; lập quy hoạch xây dựng; lập, thẩm tra dự án đầu tư



28



xây dựng; quản lý dự án; thi cơng xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây dựng;

kiểm định và quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.

+ Cấp chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi

tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán

xây dựng cơng trình.

+ Thơng tư quy định chi Tiết về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết

kế, dự tốn xây dựng cơng trình theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày

18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng .

b) Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư và quyết

định chủ trương đầu tư được thực hiện theo pháp luật về đầu tư và pháp luật về đầu tư

công.

- Thông tư số 05/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về Quản lý, sử dụng các khoản thu

từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân

sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ.

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định

một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng.

Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây dựng cơng

trình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước về Chất lượng

cơng trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các Bộ có quản lý Cơng trình xây dựng

chun ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc Quản lý chất lượng; UBND cấp

tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo

phân cấp của Chính phủ.

2.2 Nguyên tắc quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là một hoạt động quản lý riêng biệt nó có những đòi hỏi, những

ngun tắc riêng.



29



2.2.1 Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng

Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình. Doanh nghiệp

cần hiểu biết các nhu cầu hiện tại cũng như tiềm ẩn của khách hàng để khơng chỉ đáp

ứng mà còn phấn đấu vượt xa hơn sự mong đợi của khách hàng. Nguyên tắc đầu tiên

của quản lý chất lượng là phải hướng tới khách hàng và nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của

khách hàng. Tăng cường các hoạt động trước sản xuất và sau bán hàng đều lấy việc

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng làm trọng, là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.

2.2.2 Coi trọng con người trong quản lý

Trong một tổ chức con người ln đóng vai trò hàng đầu trong việc quyết định đến

hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, trong cơng tác quản lý chất

lượng cần áp dụng biện pháp thích hợp để có thể phát huy hết tài năng của mọi người,

mọi cấp của công việc. Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xây dựng chính sách và

chiến lược phát triển doanh nghiệp đồng thời thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục

đích và chính sách của doanh nghiệp của người lao động, của xã hội. Lãnh đạo cần tạo

ra và duy trì mơi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hồn tồn lôi cuốn mọi người

tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp.

2.2.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ

Quản lý chất lượng tức là quản lý tổng thể các hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, tổ

chức, xã hội…liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thi trường, xây dựng chính

sách chất lượng, thiết kế chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán. Nó cũng chính là

những kết quả, những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp các địa phương và

từng con người. Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ sẽ giúp cho các hoạt động

của doanh nghiệp được khớp với nhau từ đó tạo ra sự thống nhất cao trong các hoạt

động. Từ việc quản lý chất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra vấn đề

một cách nhanh chóng từ đó có những biện pháp điều chỉnh.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng xây dựng công trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×