Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều kiện khí hậu, khí tượng:

Điều kiện khí hậu, khí tượng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

thời kỳ khơ lạnh, độ ẩm trung bình xuống tới dưới 80%, độ ẩm cao nhất năm có ngày

lên tới 98% và thấp nhất có ngày tới 64%.

Bốc hơi: Theo số liệu thống kê của khu vực nhiều năm lượng bốc hơi bình quân đạt

1.000 mm. Các tháng đầu mùa mưa (V, VI, VII) lại là những tháng có lượng bốc hơi

lớn nhất trong năm. Lượng bốc hơi trong tháng V đạt trên 100 mm, các tháng mùa

Xuân (tháng II ÷ tháng IV) có lượng bốc hơi nhỏ nhất, là những tháng có mưa phùn và

độ ẩm tương đối cao.

Gió bão: Hướng gió thịnh hành trong mùa Hè là gió Nam, gió Đơng Nam và mùa

Đơng thường có gió Bắc và gió Đơng Bắc.

Tốc độ trung gió từ 2 ÷ 3 m/s.

Từ tháng VII÷XI là những tháng thường có bão hoặc áp thấp nhiệt đới, tốc độ gió bão

lớn nhất đạt cấp 10 đến cấp 11 (khoảng từ 30÷40 m/s).

Mưa và phân bố mưa:

- Lượng mưa bình quân năm của khu vực theo số liệu thống kê là: 1.821,7 mm

Lượng mưa hàng năm do ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên phân bố

khơng đều và được chia làm 2 mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng V÷X hàng năm thường có lượng mưa lớn. Theo thống kê trong 27

năm, lượng mưa trong mùa mưa trung bình chiếm 82% tổng lượng mưa của cả năm.

Trong mùa mưa lượng mưa tập trung chủ yếu vào 3 tháng VII, VIII, IX theo thống kê

trong 3 tháng này có lượng mưa chiếm tới 78% tổng lượng mưa năm. Số ngày mưa trong

mùa mưa trung bình từ 75÷85 ngày. Đây là điều kiện bất lợi cho việc sản xuất vụ mùa.

- Mùa kiệt thường khơ hanh, mưa ít, lượng mưa trung bình mùa kiệt chỉ chiếm khoảng

18% lượng mưa trung bình nhiều năm. Số ngày mưa trong mùa kiệt trung bình từ

54÷60 ngày.



56



3.1.4 Quy mơ cơng trình:

Dự án có nhiệm vụ cải tạo, mở rộng hệ thống tưới bao gồm đầu mối, hệ thống kênh

mương và cơng trình trên kênh để giải quyết các vấn đề:

- Tưới cho 1.832 ha canh tác;

- Tổng mức đầu tư: 52.842.938.718 đồng

- Cấp cơng trình: cấp IV

Cải tạo mở rộng trạm bơm đầu mối Phụng Châu, gồm nhà máy, nhà quản lý, bể hút, bể

xả, trạm biến áp...

Cải tạo nâng cấp bằng cách kiên cố hoá 9.960,20 m kênh tưới cho phù hợp với quy mô

mới của trạm bơm Phụng Châu, bao gồm:

Cải tạo, bổ sung các cơng trình trên kênh kênh chính.

3.2 Thực trạng quản lý chất lượng dự án trạm bơm tưới Phụng Châu

3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng

3.2.1 .1 Đối với Chủ đầu tư

UBND huyện Chương Mỹ làm chủ đầu tư. Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý

dự án đại diện Chủ đầu giúp mình trực tiếp quản lý q trình triển khai xây dựng cơng

trình. Việc quản lý q trình triển khai xây dựng cơng trình theo mơ hình sau:



57



UBND huyện

(Chủ đầu tư)



Ban quản lý dự án

(ĐD Chủ đầu tư)



Bộ phận kỹ thuật



Bộ phận hành chính



Bộ phận tài chính



Cơng trình



Hình 3.1 Mơ hình quản lý chất lượng của Chủ đầu tư

Ban quản lý dự án trạm bơm tưới Phụng Châu gồm 08 thành viên :

Phó chủ tịch huyện thường trực là trưởng ban quản lý. 02 Phó trưởng ban là : Trưởng

phòng Kinh tế, giám đốc xí nghiệp đầu tư và phát triển thủy lợi. Các thành viên gồm

có: Trưởng phòng Quản lý đơ thị, phó phòng Tài ngun mơi trường, phó phòng Tài

chính - kế hoạch, 01 cán bộ xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi Chương Mỹ, 02 cán bộ

phòng kinh tế huyện.

Nhận xét mơ hình quản lý chất lượng của Chủ đầu tư:

Ưu điểm:



- Phó chủ tịch UBND huyện trực tiếp làm Trưởng Ban có thể huy động lực lượng cán

bộ kỹ thuật, nghiệp vụ của các phòng ban chun mơn tham gia quản lý q trình quản

lý đầu tư xây dựng cơng trình.



- Giảm được sự cồng kềnh của bộ máy quản lý, khơng phải giải quyết bài tốn nhân

sự hậu đầu tư xây dựng cơng trình.

Nhược điểm:

58



- Ban quản lý dự án được thành lập trên cơ sở lấy nhân sự tư các phòng của UBND

huyện làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên khơng có kinh nghiệm trong quản lý xây

dựng cơng trình. Mặt khác, khi thi cơng cán bộ vẫn phải song song làm việc chun

mơn của phòng ban và quản lý dự án nên việc quản lý dự án khơng sâu sát, nhiều

thành viên khơng có chun mơn về quản lý dự án nên nhận thức về trách nhiệm của

mình chưa được đầy đủ. Khi cơng trình hồn thành các cán bộ lại được điều chuyển về

các phòng chuyên môn nên họ không coi đây là một nghề, do vậy việc nghiên cứu, học

tập các luật định trong xây dựng sẽ không sâu dẫn đến thiếu chuyên nghiệp trong quá

trình tác nghiệp và việc quản lý hồ sơ sau khi hồn thành cơng trình khó khăn, đùn đẩy

trách nhiệm.



- Khơng có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn từ con người cho đến các

thiết bị đo lường.



- Tính chun nghiệp trong quản lý khơng cao.

- Chủ đầu tư khơng phải là người sử dụng cơng trình sau khi cơng trình hồn thành,

nên việc phối hợp, triển khai từ khi lập dự án, thiết kế, thi công sẽ không bám sát theo

nhu cầu của người sử dụng trực tiếp (Cơng ty khái thác cơng trình thủy lợi).

3.2.1.2 Đối với nhà thầu

Nhà thầu thực hiện khá nghiêm túc những quy định hiện hành của Nhà nước là phải có

hệ thống quản lý chất lượng theo u cầu, tính chất quy mơ cơng trình xây dựng, trong

đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng thời mọi công việc phải được

nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản.

Nhưng trong quá trình thi cơng còn thiếu lực lượng cũng như tổ chức thực hiện tại

hiện trường xây dựng. Bố trí cán bộ chỉ huy trưởng công trường không đúng với hồ sơ

dự thầu. Đội ngũ cán bộ, công nhân của nhà thầu còn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi

có kinh nghiệm quản lý.



59



3.2.3 Cơng tác kiểm sốt vật tư, vật liêu của nhà thầu

- Trước khi nhận vật tư, thiết bị đưa vào kho bãi Bộ phận quản lý kỹ thuật vật tư của

Nhà thầu kiểm tra chất lượng, nếu thấy không đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu của hồ

sơ thiết kế và thí nghiệm mẫu chuẩn thì khơng được đưa vào sử dụng cho cơng trình.

- Đơn vị cung cấp vật liệu trước khi đưa vào cơng trình sử dụng đảm bảo chất lượng

theo mẫu chuẩn đã thí nghiệm, các vật liệu chính đã được Nhà thầu lấy mẫu để thí

nghiệm có kèm theo hồ sơ thầu kết quả thí nghiệm của từng loại đã có báo giá hoặc đã

có hợp đồng của Nhà thầu với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và

hợp đồng ngun tắc với các cơ quan thí nghiệm.

3.2.4 Cơng tác kiểm sốt máy móc, thiết bị thi cơng

Nhà thầu có bảng kê thiết huy động để phục vụ cho công trình kèm theo.

Căn cứ vào tính chất cơng việc, tiến độ của dự án căn cứ vào điều kiện thực tế tại hiện

trường. Kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị thi công, cụ thể như sau:

- Cơ số thiết bị xe máy, dụng cụ trong danh sách đã được nhà thầu chuẩn bị đảm bảo

chất lượng, an toàn cho thi cơng.

- Đảm bảo thiết bị hoạt động có tính đồng bộ, có độ tin cậy cao và duy trì trong suốt

q trình thi cơng. Đồng thời có bộ phận sửa chữa xe máy tại hiện trường để khắc

phục các sự cố bất thường.

3.2.5 Cơng tác kiểm sốt thi cơng một số hạng mục chính

3.2.5.1 Thi cơng nền móng

Cơng tác đào đất

* Biện pháp thi công

+ Tiến hành công trắc đạc, cắm mốc định vị hố móng.

+ Thi cơng đào đất.

* Cơng tác kiểm tra

+ Kiểm tra về kích thước hình học của hố móng theo thiết kế.

60



+ Kiểm tra cao độ đáy móng bằng máy.

+ Kiểm tra lớp đất đáy móng, nếu có phát sinh ngồi thiết kế phải đề ra biện pháp khắc

phục như gặp phải nền đất yếu…

* Công tác nghiệm thu

Công tác đào đất sẽ tuân thủ nghiệm thu theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN

4447:1987.

Công tác đắp đất

* Biện pháp thi công

+ Kiểm tra chất lượng của đất cho đắp.

+ Tiến hành lấp đất theo từng lớp dày từ 150 – 200 mm.

+ Tiến hành đầm chặt đạt đến độ chặt quy định.

* Công tác kiểm tra

+ Kiểm tra độ chặt của từng lớp đất theo quy định. Nếu đạt thì cho tiến hành lấp lớp

thứ hai, nếu khơng đạt thì tiếp tục đầm chặt đến đến độ chặt theo quy định.

* Công tác nghiệm thu

Công tác lấp đất tuân thủ theo TCVN 4447:1987.

3.2.5.2 Thi công bê tông

* Biện pháp thi công

+ Tất cả các cốt liệu dùng trong bê tơng cần được trình tư vấn giám sát kiểm tra về

chất lượng trước khi thi công.

+ Tiến hành rửa sạch đá, cát trước khi thi công.

+ Trộn bê tông.

+ Vận chuyển và tiến hành đổ bê tông, đầm …

61



+ Tiến hành bảo dưỡng bê tông.

* Công tác kiểm tra

+ Kiểm tra và nghiệm thu trong q trình thi cơng và sau khi hồn thành cơng tác.

+ Kiểm tra và nghiệm thu về kích thước hình học, mác của bê tơng.

+ Cơng tác bảo dưỡng bê tông.

* Công tác nghiệm thu

Việc thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 4453 – 1995.

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng trạm bơm tưới Phụng Châu

3.3.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng

3.3.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý đối với chủ đầu tư:

- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và cấp quyết định đầu tư về chất lượng

cơng trình xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi nghiệm thu

bàn giao đưa cơng trình vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng hiệu quả và tuân

thủ các quy định của pháp luật.

- Tổ chức lựa chọn các nhà thầu có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

để thực hiện các công việc tư vấn, thi công xây dựng quy định của pháp luật để thực

hiện các gói thầu theo Luật Đấu thầu và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu.

Trong đó, các nhà thầu phải cung cấp đủ hồ sơ năng lực gồm: Quyết định thành lập

doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ; báo cáo tài chính đã được

kiểm tốn hoặc bản tự khai quyết tốn thuế có xác nhận của cơ quan thuế địa phương;

danh sách Kiến trúc sư, kỹ sư có đủ văn bằng, chứng chỉ hành nghề.

- Trước khi thi cơng cơng trình, phối hợp với chủ các cơng trình liền kề kiểm tra, xác

nhận hiện trạng cơng trình liền kề, bao gồm: tình trạng lún, nghiêng, nứt, thấm dột và

các biểu hiện bất thường khác của cơng trình liền kề. Dự kiến các cơng trình lân cận có

khả năng bị ảnh hưởng để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận hiện trạng.



62



Giải pháp quản lý chất lượng: Đối với cơng trình xây dựng trạm bơm đề nghị Chủ

đầu tư (BQL) thuê tư vấn quản lý dự án

Tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ năng lực ký kết hợp đồng. Trách nhiệm, quyền hạn

của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên. Khi

áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị

chuyên môn thuộc bộ mấy của mình hoặc chỉ định đầu mối kiểm tra, theo dõi việc

thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

Ưu điểm:

- Tính chuyên nghiệp trong quản dự án cao, kinh nghiệm quản lý được đúc kết qua

nhiều dự án, trang thiết bị dùng trong quản lý đầy đủ và sử dụng khả năng tối đa, chất

lượng đồng bộ và tốt.

- Không chịu sự ràng buộc, chỉ đạo về mặt nhân sự, con người trong khi thực hiện

nhiệm vụ của Chủ đầu tư dự án.

- Góp phần mở rộng được khả năng giám sát của xã hội.

Nhược điểm:

- Kinh phí quản lý dự án lớn.

3.3.1.2 Tăng cường phối hợp giữa chủ đầu tư và các nhà thầu

- Thường trực kiểm sốt chất lượng trên cơng trường, giám sát chủ đầu tư cùng với tư

vấn giám sát thường xuyên có mặt tại hiện trường để kiểm tra, giám sát chất lượng thi

cơng theo hồ sơ thiết kế. Có thể báo cáo đề nghị đình chỉ thi cơng nếu nhà thầu thi

công không đúng hồ sơ thiết kế và mất an tồn lao động trên cơng trường

- Quản lý chi phí, thanh quyết tốn cơng trình theo giai đoạn, khối lượng cơng việc

hồn thành. Phải có phối hợp chặt chẽ giữa các bên trong q trình nghiệm thu cơng

việc và khối lượng các hạng mục hoàn thành.

- Quản lý trực tiếp các công việc của nhà thầu: từ công tác bàn giao mặt bằng, làm lán

trại thi công cho đến khi thi cơng hồn thành cơng trình đưa vào bàn giao sử dụng.

63



- Kiểm tra toàn diện và lập kế hoạch kiểm nghiệm.

- Lập kế hoạch mua sắm vật liệu, duyệt mẫu, phê duyệt bản vẽ lắp đặt và đi kiểm tra,

nghiệm thu cấu kiện chế tạo sẵn.

- Kế hoạch an tồn, an ninh cơng trường và vệ sinh môi trường đảm bảo theo các tiêu

chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Khơng để xảy ra tình trạng tai nạn lao động, cháy nổ ở

công trường.

- Báo cáo tiến độ thực hiện cho Chủ đầu tư, báo cáo định kì theo chế độ báo cáo được chủ

đầu tư giao như báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo hoàn thành giai đoạn thi công.

- Phối hợp trong bàn giao văn bản, các văn bản pháp lý liên quan của dự án, các văn

bản chỉ đạo của cấp trên, của chủ đầu tư.

Trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình việc phối hợp quản lý chất lượng cơng

trình là rất cần thiết để xây dựng cơng trình đảm bảo chất lượng, kỹ thuật.

Đơn vị thi công phải thực hiện đầy đủ và triệt để đúng hồ sơ thiết kế và Quy trình quy

phạm, kiểm tra nghiệm thu trong quá trình thi cơng cơng trình. Đơn vị thi cơng phải

Cử cán bộ - kỹ sư, cơng nhân đúng chun ngành, có trình độ chun mơn cao để thi

cơng cơng trình. Cử cán bộ chuyên trách thường xuyên giám sát chất lượng công trình.

Hằng ngày đơn vị thi cơng có nhật ký thi công để ghi chép các công việc đã thực hiện

và những ý kiến của kỹ sư giám sát. Phải tiến hành kiểm tra chất lượng, nghiệm thu

công việc cùng với tư vấn giám sát sau khi kết thúc công việc và bước sang công việc

tiếp. Thực hiện công tác giao ban định kỳ, báo cáo tiến độ công việc tại công trường

cùng với tư vấn giám sát và Chủ đầu tư (BQLDA).

Đơn vị tư vấn giám sát phải cử kỹ sư có nhiều kinh nghiệm bố trí nhân sự đủ điều kiện

năng lực theo quy định và trang thiết bị, dụng cụ cần thiết cho công tác tư vấn giám sát.

Tư vấn giám sát chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng, quản lý tiến độ thi công, quản lý

khối lượng, quản lý an toàn lao động và vệ sinh mơi trường trong q trình thi cơng xây

dựng cơng trình. Trong q trình thi cơng nếu có vấn đề phát sinh phối hợp cùng tư vấn

thiết kế, đơn vị thi công báo cáo Chủ đầu tư và đề xuất giải pháp khắc phục.



64



Chủ đầu tư (BQLDA) phải chịu trách nhiệm về chất lượng của cơng trình xây dựng

thuộc dự án đầu tư do mình quản lý. Yêu cầu những đơn vị liên quan theo hợp đồng,

giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, cơng việc…, có quyền từ chối nghiệm thu nếu

chất lượng công việc không đảm bảo yêu cầu. Tất cả các hạng mục thi công phải được

chủ đầu tư nghiệm thu bằng văn bản theo từng giai đoạn thi cơng.

Sau khi thi cơng xong cơng trình, đơn vị thi cơng, tư vấn giám sát phải có biên bản

tổng nghiệm thu kỹ thuật, hồ sơ hồn cơng cơng trình và biên bản bàn giao cơng trình

cùng với Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan.

Các hạng mục, phần việc chưa đạt yêu cầu kỹ thuật, đơn vị thi công sẽ sửa chữa kịp

thời theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư.

Sau đây là sơ đồ mối quan hệ trong q trình thi cơng cơng trình



A

1



1

2



4



D



1

3



B



C

4



A . Chủ đầu tư (BQLDA) ; B . Thi công ; C.Thiết kế ; D.Giám sát

1. Quan hệ hợp đồng ; 2. Quan hệ quản lý hợp đồng ;3. Quan hệ quản lý một phần

hợp đồng; 4. Quan hệ thông báo tin tức .

Hình 3.1 Quan hệ giữa các bên trong quá trình thi cơng xây dựng cơng trình

3.3.2 Bộ máy quản lý của nhà thầu thi cơng

Mơ hình quản lý thi cơng của nhà thầu:



65



Giám đốc cơng ty



Phó giám đốc



Phòng kỹ

thuật



Phó giám đốc



Phòng Vật tưxe máy



Phòng Kế

hoạchTài vụ



Phòng thi

nghiệm



Tổ lắp đặt TB



Tổ kỹ thuật



Ban chỉ huy

cơng trường



Tổ xây lắp



Tổ xe máy



Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức quản lý thi công công của nhà thầu

- Bố trí một cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chun ngành, có nhiều năm làm công

tác giám sát kỹ thuật KCS, đã từng thi cơng các cơng trình tương tự để làm cơng tác

giám sát chất lượng cơng trình. Cán bộ giám sát chịu sự điều hành của Giám đốc công

ty, độc lập với chủ nhiệm cơng trình có nhiệm vụ thường xun giám sát chất lượng

cơng trình, báo cáo Lãnh đạo Cơng ty những vấn đề về kỹ thuật, chất lượng và đưa ra

các biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh tại cơng trường. Cán bộ giám sát chất lượng

có quyền đình chỉ thi cơng các cơng việc, các tổ đội, các cá nhân không tuân thủ

những quy định về kỹ thuất chất lượng.

- Bố trí những cán bộ chỉ huy và cán bộ kỹ thuật, kỹ sư hướng dẫn thi công, thu mua

quản lý cấp phát nguyên vật liệu, các kỹ sư chuyên lắp đặt thiết bị điện nước... đều

được đào tạo tại các trường đại học, trải qua nhiều cơng trường xây dựng tương tự, có

trình độ kỹ thuật cao, dày dạn kinh nghiệm, thành thục công tác quản lý và hơn cả có

tinh thần trách nhiệm và tính kỷ luật tốt, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ.

66



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều kiện khí hậu, khí tượng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×