Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử

dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30%

nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

d) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan

nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề

nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang

nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;

e) Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;

g) Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu

từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập;

+ Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa

trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh

nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30%

nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

+ Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác cơng tư (PPP), dự

án đầu tư có sử dụng đất;

+ Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch

vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai

thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí.

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Nghị định này quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc

phạm vi điều chỉnh quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu.

+ Việc lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Luật

Đấu thầu áp dụng đối với dự án đầu tư phát triển quy định tại các Điểm a, b và c

Khoản 1 Điều 1 của Luật Đấu thầu, trừ việc lựa chọn nhà thầu liên quan trực tiếp đến

hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí.

+ Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế có quy định việc áp dụng thủ tục

lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 3 của Luật



26



Đấu thầu. Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt thực hiện theo quy định của Nghị định

này.

+ Trường hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế khơng có quy định về việc áp dụng

thủ tục lựa chọn nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật

Đấu thầu và Nghị định này

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư

xây dựng. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng

năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án;

thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng;

hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.

+ Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của

nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về

quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

- Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản, khai thác, sản

xuất, kinh doanh vật liêu xây dựng; quản lý cơng trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát

triển nhà và công sở.

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy hoạch xây

dựng. Nghị định quy định chi tiết một số nội dung của Luật Xây dựng số

50/2014/QH13, gồm: Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng; quản lý thực

hiện quy hoạch xây dựng; giấy phép quy hoạch. Nghị định áp dụng đối với các tổ

chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngồi có liên quan đến công tác quy

hoạch xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

- Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về Tổ chức và hoạt

động của thanh tra xây dựng. Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ

quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng, thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra

ngành Xây dựng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh

tra ngành Xây dựng.

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ : Về quản lý chất

lượng và bảo trì cơng trình xây dựng. Nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý

27



chất lượng cơng trình xây dựng trong cơng tác khảo sát, thiết kế, thi cơng xây dựng; về

bảo trì cơng trình xây dựng và giải quyết sự cố cơng trình xây dựng

- Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/04/2011 của Bộ Xây dựng về việc hướng

dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu

lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng cơng trình xây dựng. Thơng tư hướng dẫn

về hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu

lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng cơng trình xây dựng

- Thơng tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ

chức quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng:

+ Việc sắp xếp, tổ chức lại hoạt động, thành lập các Ban QLDA chuyên ngành, khu

vực phải được hoàn thành trước ngày 31/10/2016. Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự

án sử dụng vốn nhà nước được thành lập trước ngày 01/01/2015 tiếp tục hoạt động cho

đến khi hoàn thành dự án, đưa cơng trình vào khai thác sử dụng.

+ Đối với dự án được thực hiện theo hình thức thuê tư vấn QLDA trước ngày

01/01/2015, đã lựa chọn được nhà thầu tư vấn QLDA được tiếp tục ký kết, thực hiện

hợp đồng tư vấn QLDA cho đến khi dự án hoàn thành, đưa cơng trình vào khai thác sử

dụng.

+ Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án sử dụng vốn nhà nước được thành lập từ

ngày 01/01/2015 đến 05/8/2015 không đáp ứng điều kiện tại Khoản 2 Điều 62 Luật

Xây dựng 2014 phải chuyển đổi hình thức QLDA được áp dụng.

- Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về

năng lực tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Quy định chung năng lực hoạt

động xây dựng:

+ Cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng thuộc các lĩnh vực sau thì phải có chứng

chỉ hành nghề: Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây

dựng; kiểm định xây dựng và định giá xây dựng.

+ Đối với tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng ở các lĩnh vực sau phải có chứng

chỉ năng lực: Khảo sát xây dựng; lập quy hoạch xây dựng; lập, thẩm tra dự án đầu tư



28



xây dựng; quản lý dự án; thi cơng xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây dựng;

kiểm định và quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.

+ Cấp chứng chỉ hành nghề và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về quy định chi

tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán

xây dựng cơng trình.

+ Thơng tư quy định chi Tiết về thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết

kế, dự tốn xây dựng cơng trình theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày

18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng .

b) Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư và quyết

định chủ trương đầu tư được thực hiện theo pháp luật về đầu tư và pháp luật về đầu tư

công.

- Thông tư số 05/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về Quản lý, sử dụng các khoản thu

từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân

sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ.

- Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định

một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng.

Các văn bản trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây dựng cơng

trình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước về Chất lượng

cơng trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các Bộ có quản lý Cơng trình xây dựng

chun ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc Quản lý chất lượng; UBND cấp

tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo

phân cấp của Chính phủ.

2.2 Nguyên tắc quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là một hoạt động quản lý riêng biệt nó có những đòi hỏi, những

ngun tắc riêng.



29



2.2.1 Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng

Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình. Doanh nghiệp

cần hiểu biết các nhu cầu hiện tại cũng như tiềm ẩn của khách hàng để khơng chỉ đáp

ứng mà còn phấn đấu vượt xa hơn sự mong đợi của khách hàng. Nguyên tắc đầu tiên

của quản lý chất lượng là phải hướng tới khách hàng và nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của

khách hàng. Tăng cường các hoạt động trước sản xuất và sau bán hàng đều lấy việc

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng làm trọng, là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.

2.2.2 Coi trọng con người trong quản lý

Trong một tổ chức con người ln đóng vai trò hàng đầu trong việc quyết định đến

hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, trong cơng tác quản lý chất

lượng cần áp dụng biện pháp thích hợp để có thể phát huy hết tài năng của mọi người,

mọi cấp của công việc. Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xây dựng chính sách và

chiến lược phát triển doanh nghiệp đồng thời thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục

đích và chính sách của doanh nghiệp của người lao động, của xã hội. Lãnh đạo cần tạo

ra và duy trì mơi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hồn tồn lôi cuốn mọi người

tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp.

2.2.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ

Quản lý chất lượng tức là quản lý tổng thể các hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, tổ

chức, xã hội…liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thi trường, xây dựng chính

sách chất lượng, thiết kế chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán. Nó cũng chính là

những kết quả, những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp các địa phương và

từng con người. Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ sẽ giúp cho các hoạt động

của doanh nghiệp được khớp với nhau từ đó tạo ra sự thống nhất cao trong các hoạt

động. Từ việc quản lý chất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra vấn đề

một cách nhanh chóng từ đó có những biện pháp điều chỉnh.



30



2.2.4 Quản lý chất lượng phải thực hiện theo yêu cầu về đảm bảo và cải tiến chất

lượng

Đảm bảo và cải tiến chất lượng là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau. Đảm bảo

nó bao hàm việc duy trì mức chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến giúp

cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt trội mong đợi của khách hàng.

Đảm bảo cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản

lý chất lượng.

2.2.5 Quản lý chất lượng theo quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có

liên quan được quản lý như một quá trình. Quản lý phải theo một quá trình tức là phải

tiến hành hoạt động quản lý ở mọi khâu quản lý liên quan đến việc hình thành chất

lượng đó là khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịch vụ sau bán hàng. Làm

tốt việc này sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn được sản phẩm kém đến tay khách hàng.

Đây chính là chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm chi phí cho doanh

nghiệp.

2.3 Các bước phát triển của quản lý chất lượng

Cùng với sự phát triển rất mạnh mẽ của tất cả các ngành sản xuất, công nghệ quản lý

chất lượng cũng như từng bước phát triển cho phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị

trường. Tùy theo đặc điểm về kinh tế của từng quốc gia, cũng như các chính sách xã

hội, luật pháp, mà mỗi nước có cơng nghệ quản lý chất lượng của mình.

Quản lý chất lượng có các tầm mức độ cao thấp khác nhau, tùy thuộc vào trình độ của

từng nước. Có thể chia mức độ quản lý chất lượng thành bốn mức từ thấp đến cao:

Mức 1: Kiểm tra chất lượng

Mức 2: Kiểm soát chất lượng

Mức 3: Đảm bảo chất lượng

Mức 4: Quản lý chất lượng toàn diện



31



2.3.1 Kiểm tra chất lượng – I (Inspection)

Phương pháp này được hình thành từ lâu và chủ yếu là tập trung vào khâu cuối cùng

(sản phẩm sau khi sản xuất), thực chất phương pháp này không tạo dụng nên chất

lượng mà chỉ nhằm hạn chế những sai lệch trong hoạt động tác nghiệp. Với cách kiểm

tra này không khai thác được tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân trong đơn vị để cải

tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm. Hơn nữa việc kiểm tra gây nhiều tốn kém và mất

thời gian, không phải thực hiện dễ dàng ngay cả đối với công nghiệp hiện đại, trong

khi đó loại bỏ được phế phẩm ít. Ở Việt Nam, chúng ta đã thực hiện quản lý chất

lượng ở tầm mức này trong thời kỳ trước đổi mới.

Theo ISO 8402 định nghĩa: “Kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo, xem xét thử

nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với

yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc tính”. Để đảm bảo

chất lượng sản phẩm phù hợp quy định một cách có hiệu quả bằng 100% sản phẩm,

cần phải thoả mãn những điều kiện sau:

- Công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin cậy và khơng có sai sót;

- Chi phí cho việc kiểm tra phải ít hơn chi phí tổn thất do sản phẩm khuyết tật và

những thiệt hại do ảnh hưởng đến lòng tin của khách hàng;

- Q trình kiểm tra khơng được ảnh hưởng đến chất lượng.

Đầu thế kỷ 20, việc sản xuất với khối lượng lớn đã trở nên phát triển rộng rãi, khách

hàng bắt đầu yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và sự cạnh tranh giữa các cơ sở sản

xuất về chất lượng càng ngày càng mãnh liệt. Các nhà công nghiệp dần dần nhận ra

rằng kiểm tra không phải là cách đảm bảo chất lượng tốt nhất và bắt đầu chú trọng đến

những q trình trước đó, hơn là đợi đến khâu cuối cùng mới tiến hành sàng lọc sản

phẩm. Vì vậy, khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) ra đời.

2.3.2 Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control)

Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và các biện pháp kỹ thuật có tính tác nghiệp

nhằm theo dõi quá trình, đồng thời loại trừ những nguyên nhân làm hoạt động không

32



thỏa mãn ở mọi giai đoạn của sản xuất để đạt hiệu quả kinh tế. Để kiểm soát chất

lượng, cần phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra

chất lượng. Nội dung kiểm soát của yếu tố này là 5M:

5M= (Man – Machines – Material – Method – Milieu)

(Con người – thiết bị - vật liệu – phương pháp – Môi trường làm việc)

Để duy trì chất lượng phải kiểm sốt thường xuyên và đồng bộ tất cả các yếu tố này và

duy trì chúng ở cùng một mức độ chất lượng. Vì chỉ cân một yếu tố kém sẽ ảnh hưởng

tới chất lượng của sản phẩm.

Cũng cần lưu ý rằng, kiểm soát chất lượng phải tiến hành song song với kiểm tra chất

lượng bởi nó buộc sản phẩm làm ra phải được một mức chất lượng nhất định và ngăn

ngừa bớt những lỗi sai có thể xảy ra. Kiểm sốt là hoạt động bao qt hơn, tồn diện

hơn.

Đa số cơng ty Việt Nam hiện nay đạt ở mức kiểm soát chất lượng.

2.3.3 Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance)

Sau khi kiểm soát được chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải duy trì mức

chất lượng đã đạt được thông qua việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Để có thể tiến

hành hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng có hiệu quả thì các doanh nghiệp phải xây

dựng một hệ thống quản lý chất lượng và chứng minh cho khách hàng thấy được điều

đó.

Theo ISO 9000 định nghĩa về đảm bảo chất lượng: “ Đảm bảo chất lượng là tạo sự tin

tưởng cho khách hàng, rằng một tổ chức sẽ luôn luôn thỏa mãn được mọi yêu cầu của

chất lượng, thông qua việc tiến hành các hoạt động trọng hệ chất lượng theo kế hoạch,

có hệ thống, khi được u cầu, những hoạt động này hồn tồn có thể được trình bày,

chứng minh bằng các văn bản và hồ sơ ghi chép các hoạt động của quá trình”

Cơ sở lý luận của đảm bảo chất lượng sản phẩm là ở chỗ, khách hàng không thể giám

sát tờn bộ quá trình sản xuất, cũng như kiểm tra tất cả trước khi nghiệm thu. Giải pháp

hiệu quả và ít tốn kém là để nhà sản xuất chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình.

33



Trong quá trình sản xuất họ tự kiểm soát chất lượng, kèm theo việc lập hồ sơ ghi

chetps để làm bằng chứng. Khách hàng có thể tìm hiểu chính sách chất lượng và hệ

thống chất lượng qua văn bản của nhà sản xuất, để có sự tin tưởng và lựa chọn ban

đầu. Sau đó khách hàng xem xét tại chỗ hệ thống quản lý có tin cậy và có được thực

hiện như cơng bố khơng. Cuối cùng, khách hàng có thể xem xét hồ sơ, tài liệu ghi chép

q trình kiểm sốt chất lượng, là bằng chứng cho việc quản lý chất lượng đã được

thực hiện như thế nào.

Quan điểm đảm bảo chất lượng lần đầu tiên được áp dụng đối với các ngành cơng

nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao sau đó phát triển rộng sang các ngành sản xuất bình

thường khác độ tin cậy khơng cao.

2.3.4 Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management)

Trong những năm gần đây, sự ra đời của nhiều kỹ thuật quản lý mới, góp phần nâng

cao hoạt động quản lý chất lượng, như hệ thống "vừa đúng lúc" (Just-in-time), đã là cơ

sở cho lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện. TQM được định nghĩa là: “Một phương

pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của

mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách

hàng và lợi ích của mọi thành viên của cơng ty đó và của xã hội”.

Mục tiêu chính là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất

cho phép. Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng

trước đây là nó cung cấp một hệ thống tồn diện cho cơng tác quản lý và cải tiến mọi

khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và

mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra.

Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các cơng

ty có thể được tóm tắt như sau:





Chất lượng được tạo nên bởi sự tham gia của tất cả mọi người







Chú ý đến mối quan hệ với các lợi ích xã hội khác;







Chú ý đến cơng tác giáo dục và đào tạo;

34







Đề cao tính tự quản, chất lượng được tạo ra từ ý thức tự giác;







Quản lý chất lượng dựa trên sự kiện thực tế;







Xây dựng và triển khai hệ thống chính sách trên tồn cơng ty;







Thúc đẩy ý thức tự quản và hợp tác của người lao động;







Chia sẻ kinh nghiệm và khuyến khích các ý tưởng sáng tạo và cải tiến;







Thực hiện xem xét của lãnh đạo và đánh giá nội bộ đảm bảo hệ thống hoạt động



thơng suốt;





Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê.



Về thực chất TQC, TQM hay CWQC (Kiểm soát chất lượng tồn cơng ty, rất phổ biến

tại Nhật Bản) chỉ là những tên gọi khác nhau của một hình thái quản lý chất lượng.

Trong những năm gần đây, xu thế chung của các nhà quản lý chất lượng trên thế giới

là dùng thuật ngữ TQM.

Có thể nói TQM là bước phát triển cao nhất hiện nay về quản lý chất lượng với hai

điểm nổi bật:

- Bao quát tắt cả các mục tiêu và các lợi ích trong q trình sản xuất.

- Cải tiến chất lượng liên tục.

Mục tiêu quản lý của TQM là: Chất lượng, giá thành, thời gian và an toàn lao động.

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý chất lượng cơng trình

2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình

2.3.1.1 Theo chủ quan

Đơn vị thi công: đơn vị thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm

xây dựng từ trên bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực. Do vậy đơn vị thi cơng

đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình cũng như công tác

quản lý chất lượng. Do vậy bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn

35



vị có được (kỹ năng chun mơn), mỗi cá nhân cũng như toàn đội đều phải được bồi

dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan trọng của công tác quản lý chất

lượng cơng trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh. Đồng thời hướng

mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng.

Chất lượng nguyên vật liệu :

Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên cơng trình, có thể

ví như phần da và thịt, xương của cơng trình. ngun vật liệu là yếu tố rất quan trọng

ảnh hưởng tới chất lượng cơng trình. Vậy nguyên vật liệu với chất lượng như thế nào

thì được coi là đảm bảo?

Với tình trạng nguyên vật liệu như hiện nay, chẳng hạn như : xi măng, cát, đá, ngồi

loại tốt, ln ln có một lượng hàng giả, hàng nhái với chất lượng khơng đảm bảo

hay nói đúng hơn là kém chất lượng, nếu có sử dụng loại này sẽ gây ảnh hưởng xấu tới

chất lượng cơng trình xây dựng, thậm chí nặng hơn là ảnh hưởng tới tính mạng con

người (khi cơng trình đã hồn thành và được đưa vào sử dụng). Do vậy, trong q

trình thi cơng cơng trình, nếu khơng được phát hiện kịp thời, sẽ bị một số cơng nhân ý

thức kém, vì mục đích trục lợi trộn lẫn vào trong q trình thi cơng. Cũng vậy, đối với

sắt, thép (phần khung cơng trình), bên cạnh những hàng tốt, chất lượng cao, có thương

hiệu nổi tiếng, còn trơi nổi, tràn ngập trên thị trường khơng ít hàng nhái kém chất

lượng.

Và một thực trạng nữa, các mẫu thí nghiệm đưa vào cơng trình, thường là đơn vị thi

công giao cho một bộ phận làm, nhưng họ khơng thí nghiệm mà chứng nhận ln, do

đó khơng đảm bảo. Chẳng hạn như nước trộn trong bê tông cốt thép không đảm bảo

ảnh hưởng đến công tác trộn đổ bê tông không đảm bảo.

Ý thức của công nhân trong công tác xây dựng:

Như đã được đề cập đến ở phần trên, ý thức công nhân trong công tác xây dựng rất

quan trọng. Ví dụ như: cơng nhân khơng có ý thức, chuyên môn kém, trộn tỷ lệ cấp

phối không đúng tỷ lệ xây dựng sẽ dẫn đến những hậu quả không lường. Sập vữa trần

do xi măng không đủ nên khơng kết dính được.

36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×