Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

b) Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình; lập hồ sơ thiết kế

xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế, quy định của hợp đồng

thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận trong đó bao

gồm nội dung quy định tại Điều 79 và Điều 80 của Luật này; chịu trách nhiệm về chất

lượng thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ khi tham gia thiết kế xây dựng

phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

d) Giám sát tác giả thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

đ) Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng

trong nội dung thiết kế xây dựng của cơng trình sử dụng vốn nhà nước;

e) Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu

chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh

hưởng đến chất lượng cơng trình và vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của

pháp luật có liên quan.

2.1.1.2. Các văn bản pháp luật hiện hành khác

Các văn bản hướng dẫn luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014

hiện nay gồm:

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư

xây dựng cơng trình.

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết về

hợp đồng xây dựng.

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết một

số nội dung về quy hoạch xây dựng.

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về QLCL cơng trình xây

dựng

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng cơng trình.

Ngồi ra còn có các thông tư hướng dẫn kèm theo.



24



2.1.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn

Sản phẩm thiết kế xây dựng hiện nay chính là một trong những công tác chuẩn bị quan

trọng bậc nhất đối với mọi cơng trình xây dựng, bất kể quy mô, hạng mục thi công lớn

nhỏ, đây là sản phẩm đòi hỏi kiến thức liên ngành tổng hợp. Vì vậy khi tham gia hoạt

động xây dựng với các quy chuẩn nghành liên quan bắt buộc phải áp dụng, còn đối với

các tiêu chuẩn cần áp cho phù hợp với từng lại cơng trình.

(Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xem Phần phụ lục 1 kèm theo)



2.2. Nội dung và yêu cầu chất lượng sản phẩm thiết kế trong các giai đoạn

thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình.

Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết

thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng. Trong đó nội dung và

u cầu chính của sản phẩm thiết kế cần thực hiện trong 02 giai đoạn chuẩn bị dự án,

và thực hiện dự án.

Tương ứng với các giai đoạn đầu tư, công tác thiết kế thực hiện theo các bước: Thiết

kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ

thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có). Tùy theo loại, cấp

của cơng trình và hình thức thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng

công trình do người quyết định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:

+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có u

cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

+ Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi cơng được áp dụng đối

với cơng trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;

+ Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu

cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;

+ Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thơng lệ quốc tế.

a. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên

cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc

Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và



25



thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án. Nội dung và yêu

cầu việc thiết kế để tạo nên sản phẩm thiết kế bào gồm:

+ Đối với việc lập lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi tương ứng với việc phải tiến

hành thiết kế sơ bộ. Yêu cầu về nội dung và chất lượng là thể hiện những ý tưởng ban

đầu về thiết kế xây dựng cơng trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị

làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng cơng trình.

+ Đối với việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi tương ứng với việc phải tiến hành thiết

kế cơ sở. Yêu cầu thiết kế là trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện

được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được

áp dụng, làm căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Thiết kế cơ sở gồm

thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:

- Vị trí xây dựng, hướng tuyến cơng trình, danh mục và quy mơ, loại, cấp cơng trình

thuộc tổng mặt bằng xây dựng;

- Phương án cơng nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng cơng trình, các kích thước, kết

cấu chính của cơng trình xây dựng;

- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho

từng cơng trình;

- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngồi cơng trình, giải pháp phòng, chống

cháy, nổ;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập

thiết kế cơ sở.

+ Đối với việc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trường hợp này, bước

thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành

một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công. Yêu cầu thiết kế là thể hiện đầy đủ các

thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi cơng xây dựng

cơng trình. Trường hợp này cũng có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.



26



b. Giai đoạn thực hiện dự án

Giai đoạn này gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);

chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm

định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với cơng trình

theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp

đồng xây dựng; thi công xây dựng cơng trình; giám sát thi cơng xây dựng; tạm ứng,

thanh tốn khối lượng hồn thành; nghiệm thu cơng trình xây dựng hồn thành; bàn

giao cơng trình hồn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công

việc cần thiết khác. Như vậy trong gai đoạn này, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu

kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định quy định số bước thiết kế xây

dựng cơng trình: Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.

Như vậy trong cả 2 giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng sản phẩm thiết kế phải đảm

bảo thực hiện trên nguyên tắc:

+ Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:

- Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng cơng trình.

- Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, so

với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kế

trong trường hợp thiết kế một bước.

+ Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về

sử dụng vật liệu xây dựng cho cơng trình.

+ Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế cơng trình với cơng năng sử dụng của

cơng trình, mức độ an tồn cơng trình và bảo đảm an tồn của cơng trình lân cận.

+ Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị cơng nghệ đối với thiết kế cơng

trình có yêu cầu về công nghệ.

+ Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ mơi trường, phòng, chống cháy, nổ.

+ Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự tốn với khối lượng thiết kế; tính đúng

đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng cơng trình; xác

định giá trị dự tốn cơng trình.



27



2.3. Các nhân tố và những tồn tại hiện nay ảnh hưởng đến chất lượng sản

phẩm thiết kế

2.3.1. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

Mặc dù có rất nhiều văn bản các quy chuẩn, tiêu chuẩn được điều chỉnh áp dụng cho

hoạt động xây dựng nói chung và hoạt động tư vấn xây dựng hình thành nên các sản

phẩm thiết kế xây dựng nói riêng được thực hiện qua các thời kỳ, nhưng vẫn không

chánh khỏi những tồn tại nhất định. Có thể nói đây là lĩnh vực được điều chỉnh, bổ

sung và ban hành nhiều văn bản nhất.

Với đặc điểm sản phẩm thiết kế xây dựng cơng trình khi triển khai thực hiện do q

trình thi cơng dài, chi phí sản xuất lớn, địa bàn thi cơng rộng và phân tán, có liên quan

tới nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, các nhân tham gia, nhưng do các quy chuẩn, tiêu

chuẩn một phần xây dựng trên cơ sở dữ liệu có nguồn gốc xuất xứ từ các tiêu chuẩn,

quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật của nước ngoài nên tồn tại một số điểm chưa phù hợp với

điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, vật liệu, trang thiết bị và trình độ thi cơng, quản

lý chất lượng ở Việt Nam. Có thể đơn cử các ví dụ như Tiêu chuẩn tính tốn các đặc

trưng thủy văn khi áp dụng có nơi chưa hồn tồn phù hợp thực tế, gây khó khăn cho

việc tính tốn thiết kế. Do vậy khi áp dụng với trình độ, năng lực hoặc ý thức chuyên

nguyệp chưa chuyển đổi kịp, cộng với sự tác động tiêu cực của cơ chế thị trường vào

mỗi con người đây là nguyên nhân vốn có của sản phẩm dễ tạo điều kiện thất thốt,

lãng phí vốn.

Để đảm bảo tính xác thực của chất lượng thiết kế hệ thống Tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện

đại đòi hỏi cập nhật thường xuyên, liên tục nhưng các cơ quan nghiên cứu trong ngành

chưa có đủ đội ngũ chuyên gia hàng đầu và điều kiện để hoàn toàn chủ động cập nhật,

thay đổi tương ứng.

Khó khăn do khan hiếm vật liệu xây dựng như cát, đá để chế tạo có nguyên nhân từ trữ

lượng các mỏ vật liệu hay chất lượng vật liệu tại các mỏ không đồng đều ảnh hưởng

đến các thông số kỹ thuật. Về mặt lý thuyết, theo các Tiêu chuẩn vật liệu và quy trình

kỹ thuật có nhiều giải pháp như pha trộn, chế bị để cải thiện các chỉ tiêu cơ lý của vật

liệu trước khi đưa ra các kết luận và khuyến cáo trong sản phẩm thiết kế xây dựng thực



28



hiện vào q trình thi cơng cơng trình nhưng trên thực tế điều này rất khó thực hiện do

gặp nhiều yếu tố bất cập như:

+ Định mức tiêu hao, giá thành vật liệu chế bị chưa đầy đủ.

+ Kho khăn trong cơng tác thanh quyết tốn.

2.3.2. Cơng tác khảo sát xây dựng

Công tác khảo sát không đúng quy chuẩn tiêu chuẩn… dẫn đến sản phẩm thiết kế sai,

chất lượng thiết kế khơng đảm bảo an tồn, phương án thiết kế không hợp lý, sử dụng

tiêu chuẩn thiết kế khơng phù hợp làm cho chất lượng cơng trình khơng đảm bảo, phải

khắc phục, sửa chữa, trong nhiều trường hợp phải thay đổi cả thiết kế làm phát sinh chi

phí Điển hình có thể kể đến dự án khơi phục và cải tạo quốc lộ 1 đoạn đường Hà Nội Lạng Sơn do khâu khảo sát không kỹ dẫn đến tình trạng phải thay đổi thiết kế, dẫn đến

thất thốt, lãng phí. Các dự án xây dựng cầu Non Nước (Ninh Bình), cầu Tân Đệ (Thái

Bình) do tài liệu kỹ thuật về địa chất nền móng khơng đúng thực tế khiến cho các nhà

thầu phải khoan thăm dò lại, lập lại bản vẽ thi công, thời gian thi công phần ngầm bị

kéo dài gấp đôi thời gian đã xác định ban đầu.

2.3.3. Công tác thiết kế

Tư vấn thiết kế là một hoạt động thuộc lĩnh vực đầu tư và xây dựng mơ tả hình dáng

kiến trúc, nội dung kỹ thuật và tính kinh tế của các cơng trình xây dựng tương lai thích

ứng với năng lực sản xuất sản phẩm hay dịch vụ và cơng dụng đã định từ đó tạo ra sản

phẩm thiết kế. Các văn bản, hồ sơ thiết kế một cơng trình là một tài liệu kinh tế - kỹ

thuật tổng hợp phản ánh ý đồ thiết kế thông qua các bản vẽ, các giải pháp kinh tế - kỹ

thuật về cơng trình tương lai với những luận chứng, tính tốn có căn cứ khoa học.

Chất lượng cơng tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của vốn đầu tư

cụ thể:

+ Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn

đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế. Nếu chất lượng của công tác thiết kế trong giai đoạn

này không tốt dễ dẫn đến việc lãng phí vốn đầu tư, ảnh hưởng đến các giai đoạn thiết

kế sau bởi các giai đoạn thiết kế sau đều được phát triển trên cơ sở các thiết kế trước

đó.



29



+ Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác thiết kế có ảnh hưởng lớn đến

chất lượng cơng trình tốt hay khơng tốt, an tồn hay khơng an tồn, tiết kiệm hay lãng

phí, điều kiện thi cơng thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi cơng nhanh hay chậm, …

Giai đoạn này công tác thiết kế xây dựng được coi có vai trò quan trọng nhất trong các

giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình, làm tốt cơng tác này sẽ

góp phần tạo ra sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao.

+ Trong giai đoạn khai thác dự án, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định

việc khai thác, sử dụng cơng trình an tồn, thuận lợi hay nguy hiểm khó khăn; chất

lượng cơng trình tốt hay xấu; giá thành cơng trình cao hay thấp.

Như vậy Tư vấn thiết kế xây dựng là khâu quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư

xây dựng, hình thành nên sản phẩm thiết kế xây dựng có vai trò chủ yếu quyết định

hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư xây dựng. Đồng thời thiết kế xây dựng góp

phần tạo ra môi trường mới, một không gian thiên nhiên mới thoả mãn yêu cầu sản

xuất, sinh hoạt và đời sống của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.

2.3.4. Công tác thẩm định, thẩm tra

Công tác thẩm định, thẩm tra hiện nay còn có những bất cấp nhất định, chưa mang tính

chuyên nghiệp, một số cán bộ thiếu kinh nghiệm, chưa có quy trình kiểm định, cơ sở

đào tạo và qui định về năng lực của kiểm định viên. Chưa tạo được sự liên kết thông

tin giữa các tổ chức kiểm định.

Công tác thẩm định hiện nay chưa kiểm sốt hết được sự bất hợp lý, khơng đồng nhất

trong hồ sơ, làm mất nhiều thời gian phải chỉnh sửa, làm chậm tiến độ chung của dự

án, gây ảnh hưởng nhất định đến công tác thiết kế.

Nội dung thẩm định, thẩm tra nặng về phản biện, chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo sự tối

ưu của phương án thiết kế về kinh tế - kỹ thuật. Một số đơn vị thẩm tra không xem xét

kỹ phương án kỹ thuật và cách bóc tách khối lượng mà lại liên hệ với tư vấn thiết kế,

sử dụng các tài liệu và kết quả dự tốn để chỉnh sửa. Cơng tác thẩm tra hồ sơ chưa

khoa học, nhiều đơn vị chưa đưa ra được quy trình cụ thể của các nội dung cần phải

thẩm tra, dẫn tới nhiều nội dung sai sót vẫn khơng phát hiện ra.

Những tồn tại trên dẫn tới chất lượng sản phẩm thiết kế, thiếu công khai, minh bạch,

tính độc lập còn hạn chế tạo điều kiện thuận lợi cho tham nhũng, thất thốt, lãng phí

vốn đầu tư.



30



2.3.5. Công tác giám sát tác giả

Để đảm bảo chất lượng thiết kế xây dựng được thực hiện đúng theo quy định, cơng tác

giám sát tác giả nhằm giải thích và làm rõ các tài liệu trong sản phẩm thiết kế cơng

trình khi có u cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát

thi cơng xây dựng cơng trình, thực hiện theo nội dung:

+ Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về

thiết kế trong q trình thi cơng xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi

công xây dựng cơng trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ

đầu tư.

+ Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc

thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;

+ Tham gia nghiệm thu cơng trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Trường

hợp phát hiện hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng khơng đủ điều kiện nghiệm

thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.

Đây là công việc cần thiết để đảm bảo quá trình thực hiện theo đúng nội dung của sản

phẩm thiết kế được duyệt, đảm bảo tính đúng đắn, hiệu quả của sản phẩm, từ đó đảm

bảo chất lượng của sản phẩm thiết kế khi được triển khai thực địa.

2.3.6. Công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn

Chất lượng công tác lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc thẩm định các

nội dung trong đấu thầu hiện nay phụ thuộc rất nhiều vào tư vấn đấu thầu, để lựa chọn

được nhà thầu tư vấn đủ năng lực đảm bảo chất lượng sản phẩm thiết kế tốt nhất khi

triển khai ra thực tế, tuy nhiên hiện nay chất lượng của nhiều tư vấn đấu thầu chưa cao,

việc lựa chọn tư vấn đấu thầu chưa được chủ đầu tư quan tâm đúng mức. Năng lực của

nhiều chủ đầu tư, bên mời thầu chưa đáp ứng yêu cầu. Một số chủ đầu tư chưa làm hết

trách nhiệm, mà thường giao phó cho tư vấn đấu thầu. Trong khi đó, đội ngũ chuyên

gia về đấu thầu của rất nhiều đơn vị tư vấn chưa thực sự có đủ năng lực chuyên môn,

chưa đáp ứng được yêu cầu cũng như còn nhiều vấn đề về đạo đức hành nghề trong

quá trình lựa chọn nhà thầu, làm ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm thiết kế

đặc biệt là về mặt mỹ thuật cơng trình.



31



2.4. Phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

thiết kế trong xây dựng

Trong thời gian qua cho thấy, khơng ít các dự án xây dựng đã phải dừng vì vướng mặt

bằng xây dựng, cơng trình bị sự cố trong q trình thi cơng hay do hồ sơ thiết kế bị lỗi

… Một trong những nguyên nhân trên là các dự án bị bó về thơng tin, họ khơng điều

tra hay tìm hiểu kỹ lưỡng những vấn đề khi đầu tư, xây dựng hay tư vấn thiết kế dưới

góc nhìn đánh giá và nhìn nhận đa chiều, để từ đó có một quyết định đúng nhât đảm

bảo các mục tiêu đề gia.

Từ mục đích của đề tài nhằm những giải pháp nâng nâng cao chất lượng sản phẩm

thiết kế xây dựng cơng trình của Cơng ty cổ phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Thái Nguyên, trên cơ sơ phân tích và đánh giá những nhân tố tác

động ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm thiết kế trong xây dựng, từ đó đề gia những

giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế trong xây dựng của cơng ty.

Trên cơ sở đó đảm bảo khi đánh giá khơng làm mất đi tính khách quan và đảm chất

lượng và khoa học, đề tài sử dụng phương pháp phân tích thứ hạng (viết tắt AHP),

cùng với phương pháp chuyên gia để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

sản phẩm thiết kế trong xây dựng.

2.4.1. Giới thiệu về phương pháp phân tích thứ hạng (AHP)

Các mơ hình ra quyết định đa mục tiêu ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong những

năm gần đây. Việc ra quyết định chỉ dựa vào chi phí thấp nhất hay lợi nhuận cao nhất

sẽ thiếu thiết thực vì chưa quan tâm đến các nhân tố định tính. Các quyết định trong

quản lý chuỗi cung ứng cần phải xem xét trên nhiều tiêu chí nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh và giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Mục đích của nghiên cứu

này là cung cấp cái nhìn tổng quát về ứng dụng của phương pháp phân tích thứ bậc để

giải quyết vấn đề trong lĩnh vực đánh giá chất lượng.

AHP là một phương pháp ra quyết định đa mục tiêu được đề xuất bởi Saaty (1980).

Dựa trên so sánh cặp, AHP có thể được mơ tả với 3 nguyên tắc chính: phân tích, đánh

giá và tổng hợp. Trước tiên, AHP phân tích một vấn đề phức tạp, đa tiêu chí theo cấu

trúc thứ bậc như trong hình 3.1.



32



Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc thứ bậc (Saaty, T.L., 1980)

Sơ đồ cấu trúc thứ bậc bắt đầu với mục tiêu, được phân tích qua các tiêu chí lớn và các

tiêu chí thành phần, cấp bậc cuối cùng thường bao gồm các phương án có thể lựa chọn.

Q trình đánh giá sử dụng ma trận so sách cặp với thang điểm 9, xác định trọng số

dựa trên vector riêng ứng với giá trị riêng lớn nhất, sau đó kiểm tra hệ số nhất quán.

Cuối cùng, tất cả các trọng số được tổng hợp lại để đưa ra quyết định tốt nhất. Q

trình phân tích, xác định các trọng số theo AHP được mô tả chi tiết trong các tài liệu

tham khảo (Saaty, 1980; 1994; 1995; Saaty và Vargas, 1994).

Phương pháp AHP có nhiều ưu điểm so với các phương pháp ra quyết định đa mục

tiêu khác như sau:

- AHP định hướng vào việc xác định mức độ quan trọng của từng tiêu chí, đó là điểm

yếu của nhiều phương pháp ra quyết định đa tiêu chí, chì vì vầy AHP có thể kết hợp

với các phương pháp khác dễ dàng để tận dụng được lợi thế của mỗi phương pháp

trong giải quyết vấn đề.

- AHP có thể kiểm tra tính nhất quán trong cách đánh giá của người ra quyết định.

- Quy trình phân tích theo thứ bậc dễ hiểu, có thể xem xét nhiều tiêu chí nhỏ đồng thời

với các nhóm tiêu chí và có thể kết hợp phân tích cả yếu tố định tính lẫn định lượng.

Trên thế giới, việc ứng dụng AHP trong việc ra quyết định được sử dụng khá phổ biến,

đặc biệt là các quyết định liên quan đến kinh tế, xã hội và các vân đề liên quan đến kỹ

thuật. Hiện nay, AHP càng được phổ biến với sự hỗ trợ của phần mềm chun dụng

Expert Choice.

Trình tự tiến hành một phân tích thức bậc để lựa chọn phương án

Giả sửa ta có một vấn đề cần ra quyết định (gọi là mục tiêu), phải dựa trên nhiều tiêu

chí (Tiêu chí C1, tiêu chí C2, …, tiêu chí C n ). Các phương án có thể đưa vào so sánh

là PA1, PA2, …, Pam. Các vấn đề của bài tốn được mơ hình ở hình 2.1

Sau khi trải qua bước 1, phân rã vấn đề thành các thành phần nhỏ, cây phân cấp AHP

sẽ được xây dựng dựa trên các tiêu chí và các khả năng lựa chọn.



33



Mục tiêu



Tiêu chí

C1



Tiêu chí

C2



Tiêu chí

C3



PA 2



PA 1



Tiêu chí

Cn



PA m



Hình 2.2: Cây phân cấp AHP

Ci: là các tiêu chí xét đến trong q trình ra quyết định

PAi: là các khả năng lựa chọn cần quyết định

a. Bước 1:Xây dựng ma trận so sánh các chỉ tiêu

Việc so sánh này được thực hiện giữa các cặp chỉ tiêu với nhau và tổng hợp lại thành

một ma trận gồm n dòng và n cột (n là số chỉ tiêu). Phần tử c ij thể hiện mức độ quan

trọng của chỉ tiêu hàng i so với chỉ tiêu cột j.



c1



c2



c3







cn



c1

c2

c3



cn

Mức độ quan trọng tương đối của chỉ tiêu i so với j được tính theo tỷ lệ k (k từ 1 đến

9), ngược lại của chỉ tiêu j so với i là 1/k. Như vậy c ij > 0, c ij = 1/c ji , c ii =1.

Sau đó tiến hành thực hiện việc so sánh các tiêu chí theo từng cặp và điền giá trị mức

độ ưu tiên của các tiêu chí vào bảng. Các mức độ ưu tiên theo cặp của các tiêu chí

được tra cưu từ bảng 2.2. có các giá trị nguyên dương từ 1 đến 9 hoặc nghịch đảo của

các ố này. Lưu ý rằng ta phải ghi hai giá trị mức độ ưu tiên cho mỗi cặp tiêu chí tùy

thuộc vào việc ta xem xét giá trị nào trước.



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×