Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1: So sánh Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 (Nguồn: Giá xây dựng)

Bảng 1.1: So sánh Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 (Nguồn: Giá xây dựng)

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghiệp là rất cần thiết. Tổ chức chịu trách nhiệm khảo sát xây dựng phải có đủ điều

kiện năng lức để đảm bảo yêu cầu của dự án.

Lựa chọn đơn vị khảo sát xây dựng có đủ năng lực về con người, thiết bị và phòng thí

nghiệm vật liệu. Bên cạnh đó chủ nhiệm khảo sát cơng trình cũng phải là người đủ

năng lực, có giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật.

Một số giải pháp cụ thể như sau:

- Trước khi lập đề cương khảo sát, yêu cầu các phòng, bộ phận tiến hành khảo sát thực

địa, nghiên cứu kỹ địa hình địa mạo khu vực dự án để lập đề cương chi tiết, đầy đủ các

yếu tố cần thiết để phục vụ cho công tác thiết kế, tránh bổ sung, điều chỉnh ảnh hưởng

đến tiến độ, chất lượng dự án.

- Tăng cường công tác giám sát khảo sát, yêu cầu các cán bộ kỹ thuật khi kiểm tra,

nghiệm thu khảo sát phải rà soát kỹ hồ sơ khảo sát đối chiếu với thực tế hiện trường.

Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu tư vấn khảo sát đo đạc kiểm tra lại để đảm bảo

chất lượng hồ sơ khảo sát.

- Để đảm bảo chất lượng và tiến độ hồ sơ, cần thiết phải tổ chức giao ban với đơn vị tư

vấn, đồng thời cử cán bộ, chuyên viên trực tiếp qua trụ sở các đơn vị tư vấn phối hợp

nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thiết kế hợp lý.

Đối với những dự án yêu cầu gấp về tiến độ, tổ chức giao ban định kỳ hàng tuần với tư

vấn. Đưa các điều khoản cụ thể, chặt chẽ vào hợp đồng để yêu cầu Tư vấn phải bố trí

đủ các cán bộ có năng lực, kinh nghiệm thực hiện khảo sát.

Có các chế tài cụ thể để xử phạt những hồ sơ khảo sát không đảm bảo chất lượng.

3.4.4.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế

Cần chú trọng nâng cao chất lượng trong công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế,

cương quyết không cho nhà thầu yếu kém về năng lực được tham gia thực hiện. Hiện

nay, nhà nước đã quy định chi tiết về điều kiện hành nghề, hạng loại của các tổ chức tư

vấn thiết kế, của các cá nhân. Tuy nhiên cơng tác này hiện nay thực hiện còn nhiều bất



102



cập, việc cấp phép hành nghề chưa chính xác với năng lực thực sự của người được

cấp.

Các giải pháp kỹ thuật cơng trình đề xuất để đầu tư xây dựng đảm bảo phù hợp với

thực tế hiện trạng của cơng trình, tuân thủ quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm

hiện hành. Giải pháp kỹ thuật, quy mô, công nghệ của dự án phải là sản phẩm do tư

vấn nghiên cứu đề xuất thơng qua việc tính tốn trên cơ sở lý luận khoa học, mọi ý

kiến tham gia của chủ đầu tư, các cơ quan chức năng chỉ mang tính chất định hướng

không được coi là nội dung bắt buộc tư vấn phải thực hiện theo. Để đảm bảo chất

lượng và tiến độ hồ sơ, cần thiết phải tổ chức họp giao ban với đơn vị tư vấn, nếu cần

thiết Chủ đầu tư phải cử cán bộ, chuyên viên am hiểu dự án phối hợp chặt chẽ với đơn

vị tư vấn để để cùng nghiên cứu, đề xuất nhưng phương án thiết kế tối ưu nhất.

Mặt khác cũng cần thực hiện nghiêm túc công tác giám sát tác giả của tư vấn để kịp

thời phát hiện những tồn tại của thiết kế cần thiết phải điều chỉnh, kiểm tra kết quả

thực hiện của nhà thầu xây lắp so với sản phẩm tư vấn đã tạo ra và có những chỉ dẫn

kịp thời những điểm chưa rõ trong hồ sơ thiết kế khi triển khai thực hiện xây dựng. Hồ

sơ thiết kế phải được sở chuyên ngành thẩm định trước khi chủ đầu tư phê duyệt và để

tránh việc quá tải cho cơ quan thẩm định cần phải làm tốt, có chất lượng công tác thẩm

tra hồ sơ thiết kế.

Tăng cường quản lý công tác tư vấn khảo sát, thiết kế thơng qua hợp đồng kinh tế. Mọi

sai sót do khâu lập dự án, khảo sát, thiết kế gây ra phải được xử lý theo hợp đồng kinh

tế (sai sót do điều tra khảo sát không kỹ, chọn sai địa điểm, sai sót về dự tốn, ...) hợp

đồng kinh tế càng chi tiết càng dễ dàng xử lý. Có như vậy mới nâng cao được chất

lượng tư vấn khảo sát thiết kế.



103



Hình 3.3: Sơ đồ thất thóat chi phí ĐTXD trong giai đoạn thiết kế (Nguồn: Giá Xây

dựng)

3.4.4.3. Kiểm tra, giám sát trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình

- Kiểm tra điều kiện để khởi cơng cơng trình:

Cơng trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng được các điều kiện sau: Có mặt

bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư

và nhà thầu thi công xây dựng thỏa thuận; Có giấy phép xây dựng theo quy định đối với

những cơng trình cần có giấy phép; Có thiết kế bản vẽ thi công của các hạng mục, cơng

trình đã được phê duyệt; Có hợp đồng xây dựng; Có đủ nguồn vốn để đảm bảo tiến độ

xây dựng cơng trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng cơng

trình; Có biện pháp bảo đảm an tồn, vệ sinh mơi trường trong q trình thi cơng xây

dựng.

- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình với hồ sơ dự

thầu và hợp đồng xây dựng:

Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình đưa

vào cơng trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi cơng xây dựng

104



cơng trình; Kiểm tra giấy phép sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an tồn

phục vụ thi cơng xây dựng cơng trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất

vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công

xây dựng công trình.

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào cơng trình:

Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các

phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức

được cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm

xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình trước khi đưa vào xây dựng cơng trình; Khi

nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào cơng trình do nhà

thầu thi cơng xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật

liệu và thiết bị lắp đặt vào cơng trình xây dựng.

- Kiểm tra và giám sát trong q trình thi cơng xây dựng cơng trình:

Kiểm tra và giám sát thường xun có hệ thống q trình nhà thầu thi cơng xây

dựng cơng trình triển khai các công việc tại hiện trường. Kết quả kiểm tra đều phải ghi

nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; Xác nhận bản

vẽ hồn cơng; Tổ chức nghiệm thu cơng trình theo quy định; Tập hợp, kiểm tra tài liệu

phục vụ nghiệm thu cơng việc xây dựng, bộ phận cơng trình, giai đoạn thi cơng xây

dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hồn thành từng hạng mục cơng trình xây dựng

và hồn thành cơng trình xây dựng; Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều

chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh; Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ

phận cơng trình, hạng mục cơng trình và cơng trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất

lượng; Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh

trong thi công xây dựng cơng trình.

3.4.4.4. Thực hiện tốt cơng tác giám sát thi công

Cần lựa chọn được đơn vị tư vấn giám sát có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm

tham gia cơng tác giám sát thi công.



105



Tuân thủ đầy đủ các quy định, quy trình trong giám sát, thi cơng, nghiệm thu cơng

trình. Các cán bộ kỹ thuật, tư vấn giám sát phải thường xun có mặt trên cơng trình.

Kiên quyết xử lý, yêu cầu tháo dỡ nếu thi công không đảm bảo chất lượng, buộc đơn

vị thi công tự khắc phục, khơng sử dụng ngân sách dưới mọi hình thức. Đề xuất các

hình thức xử lý vi phạm đối với các tập thể, cá nhân liên quan nếu có.

Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ giám sát hiện trường thông qua các lớp

nghiệp vụ bồi dưỡng quản lý dự án. Bên cạnh đó, yêu cầu đội ngũ tư vấn giám sát, kỹ

sư giám định thi công xây dựng cần được củng cố, nâng cao về kinh nghiệm, thường

xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật.

Mời đơn vị tư vấn thiết kế tham gia công tác giám sát thẩm định, nghiệm thu bàn giao

đối với các hạng mục cơng trình quan trọng nhằm nâng cao vai trò giám sát tác giả

của nhà thầu thiết kế..

3.4.4.5. Thực hiện tốt cơng tác thanh quyết tốn cơng trình

a. Cơng tác hồ sơ nghiệm thu thanh quyết tốn:

Quyết tốn dự án hồn thành là khâu cuối cùng rất quan trọng của quá trình đầu tư vốn,

nó quyết định giá trị của cơng trình đối với người sử dụng. Do đặc điểm của hoạt động

đầu tư phát triển là thời gian dài nhiều yếu tố liên quan đến giá thành sản phẩm lại biến

động, việc quản lý, theo dõi phức tạp… nên việc xác định đúng giá trị đích thực của sản

phẩm đầu tư xây dựng trong cơ chế quản lý hiện hành là việc rất khó khăn.

Hồ sơ nghiệm thu cơng trình phải đảm bảo đủ danh mục hồ sơ pháp lý cần thiết như Nhật

ký thi công, biên bản nghiệm thu cơng việc, nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hồn

thành cơng trình, nghiệm thu bàn giao đưa cơng trình vào sử dụng, và hồ sơ thanh quyết

tốn cơng trình và được ký nghiệm thu của chủ đầu tư, đơn vị giám sát và đơn vị thi

công. Mỗi hạng mục công việc cần có đầy đủ biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm và

các chứng chỉ chất lượng vật tư vật liệu thiết bị cần thiết.

Đối với các hạng mục lắp đặt thiết bị phải có xuất xứ chủng loại nơi sản xuất rõ ràng, có

hướng dẫn sử dụng và chuyển giao cơng nghệ đầy đủ.



106



b. Cơng tác kiểm sốt khối lượng thanh quyết toán

Khối lượng thực hiện thanh quyết toán của đơn vị nhà thầu cần được cán bộ trong Ban

Quản lý kiểm tra ra soát kỹ khối lượng thực hiện theo hợp đồng từng hạng mục thực

hiện, đối chiếu khối lượng nghiệm thu thanh toán so với hồ sơ thiết kế. Đối chiếu khối

lượng thực hiện phát sinh trong hợp đồng và ngoài hợp đồng, khối lượng nào được thanh

tốn và khối lượng nào khơng được thanh tốn cần loại bỏ khỏi hồ sơ nghiệm thu thanh

toán.

Kiểm tra và phát hiện những khối lượng thực hiện tính sai hoặc tính trùng lặp và phát

sinh đã được thực hiện. Kiểm tra khối lượng thực hiện theo hợp đồng để so sánh đánh giá

phân tích những giá trị tăng hoặc giảm so với hợp đồng, nguyên nhân tăng giảm, từ đó so

sánh và phân tích giá trị khối lượng thực hiện để lập báo cáo giải trình khối lượng thanh

quyết tốn cơng trình.

Việc kiểm tra khối lượng thanh quyết tốn cần phải được rà soát kỹ để kiểm soát và

nâng cao chất lượng quản lý chi phí xây dựng cơng trình. Hồ sơ chất lượng và khối lượng

thanh toán phải đúng và đánh giá được chất lượng cũng như giá trị xây dựng cơng trình.

Kiểm tra tốt hồ sơ thanh quyết tốn sẽ kiểm sốt được chi phí xây dựng cơng trình giai

đoạn thanh quyết tốn và đánh giá được chất lượng cơng trình thực hiện.

3.4.5. Một số giải pháp khác

3.4.5.1. Xây dựng đơn giá, định mức phù hợp với cơ chế thị trường

Việc thông báo giá vật liệu đến chân cơng trình có ý nghĩa hết sức quan trọng khơng

những phản ánh trung thực giá trị của sản phẩm xây dựng cơ bản mà còn đòi hỏi phản

ánh kịp thời giá trị đó và tránh tình trạng tiêu cực trong quá trình thực hiện đầu tư .

UBND tỉnh cần chỉ đạo Sở Xây dựng thực hiện việc thông báo giá vật liệu đến chân

cơng trình theo từng tháng tháng vào các ngày từ 01-05 hàng tháng; khơng để tình

trạng sau nhiều tháng mới thơng báo giá làm khó khăn cho việc thiết kế, thẩm tra,

thẩm định và cả công tác nghiệm thu thanh toán.

UBND tỉnh cần chỉ đạo Sở Xây dựng và các ngành có liên quan xây dựng định mức

cho những cơng tác chưa có trong hệ thống định mức của Bộ Xây dựng và các bộ

107



chuyên ngành công bố; đặc biệt là hiện nay có một số cơng tác chuyên ngành vẫn chưa

đầy đủ, nhiều máy móc thi cơng hiện đại chưa được cơng bố gây khó khăn cho việc

lập dự toán, nghiệm thu thanh quyết toán của chủ đầu tư và các đơn vị thi công; và khó

khăn cho cơng tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.

Ví dụ: Đối với cơng trình kênh mương cấp 2, cấp 3 có chiều cao kênh thấp, hiện tại

vẫn chưa có định mức cơng tác ván khuôn thép tường kênh mương phù hơp, phải vận

dụng các định mức mã hiệu ván khn thép tường (thường có chiều cao lớn hơn nhiều

so với tường kênh mương) của cơng trình dân dụng nên khơng sát với thực tế thi cơng.

3.4.5.2. Làm tốt cơng tác giải phóng mặt bằng

Các cơng trình thuộc Sở Nơng nghiệp và PTNT thực hiện thì các cơng trình thi cơng

chủ yếu là cơng trình theo tuyến, ảnh hưởng đến nhiều hộ dân cư. Trong khi chính

sách đền bù, GPMB còn nhiều bất cập nhưng dự án mang đến lợi ích thiết thực cho

chính người dân bị ảnh hưởng, sự phát triển kinh tế cộng đồng dân cư và xã hội. Vì

vậy muốn có được kết quả triển khai dự án nhanh gọn, được nhân dân đồng tình ủng

hộ bàn giao mặt bằng, thì cơng tác GPMB cần được công khai, minh bạch, được sự chỉ

đạo quyết liệt có tình, có lý của lãnh đạo và các cơ quan ban nghành liên quan trong

công tác GPMB theo đúng các quy định, pháp luật của nhà nước, bên cạnh đó cũng

cần làm tốt cơng tác dân vận, tuyên truyền vận động để người dân ủng hộ dự án, thấy

được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân với lợi

ích của tập thể... tránh cơng tác cưỡng chế để GPMB, một việc làm không bên nào

mong muốn. Như vậy Làm tốt công tác GPMB sẽ đẩy nhanh tiến độ của dự án và nâng

cao được hiệu quả quản lý chi phí thực hiện dự án.



108



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Dựa trên những nghiên cứu hệ thống về mặt lý luận kết hợp với những cơ sở khách

quan phát sinh từ thực tiễn trong cơng tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng

cơng trình thủy lợi tại tỉnh Ninh Thuận, Tác giả đã nghiên cứu, đề xuất được một số

giải pháp phù hợp, khả thi nhằm mục đích góp phần tăng cường cơng tác quản lý chi

phí trong quá trình từ chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa vào sử dụng các

dự án đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh

Thuận.

Do thời gian nghiên cứu và làm việc chưa lâu, nên luận văn còn nhiều thiếu sót khơng

thể tránh khỏi. Vì vậy tác giả rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp của thầy,

cơ để luận văn được hồn thiện hơn, góp phần giúp cho tỉnh nhà trong việc khai thác

và quản lý các cơng trình thủy lợi nhằm mục đích nâng cao hiệu quả đầu tư của các

cơng trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Một lần nữa tác giả xin chân thành cám ơn sự

giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy, cô giáo trong Khoa và các

Sở, ban ngành đã giúp tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Qua luận văn này, tác giả cũng hy vọng những kiến nghị, đề xuất của mình sẽ được áp

dụng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí đầu tư các cơng trình thủy lợi trên

địa bàn tỉnh Ninh Thuận.



109



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí là một hoạt động quản lý

phức tạp gồm nhiều nội dung, công việc quản lý khác nhau và có liên quan tới nhiều

chủ thể, nhiều bên tham gia, được ràng buộc bởi nhiều quy định của Nhà nước, ngành,

địa phương, của chính chủ đầu tư, đồng thời lại chịu sự đòi hỏi nghiêm ngặt của nền

kinh tế thị trường. Trong khi đó trình độ, năng lực của các chủ thể tham gia thực hiện

dự án còn nhiều bất cật. Nhận thức rõ được điều này, tác giả đã tiến hành thực hiện

luận văn của mình với mong muốn tìm ra một số giải pháp góp phần đáp ứng các đòi

hỏi đang được thực tế đặt ra. Luận văn của tác giả đã giải quyết được những nội dung

khoa học sau đây:

- Đã hệ thống hóa và hồn thiện cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

làm cơ sở cho việc nghiên cứu các vấn đề chủ yếu của đề tài luận văn.

- Đã phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình

thuỷ lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận, chỉ rõ những

kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, yếu kém cần phải khắc phục.

- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học, phù hợp và khả thi với

điều kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Thuận trong việc tăng cường chất lượng và hiệu quả

trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư và xây dựng cơng trình thủy lợi

thuộc Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thôn Ninh Thuận.

2. Kiến nghị

Do thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu và viết luận văn có hạn và do trình độ của

bản thân còn có hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm nên thiếu sót và phiếm khuyết

trong nghiên cứu là điều khó tránh khỏi. Với tinh thần cầu thị, tác giả rất mong nhận

được sự góp ý, chỉ bảo của của các thầy cô, các nhà khoa học và đồng nghiệp để nội

dung của luận văn được hoàn thiện hơn.



110



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1: So sánh Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 và Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 (Nguồn: Giá xây dựng)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×