Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công kênh Chính Nam

3 Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công kênh Chính Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nước và bảo dưỡng: trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: loại, nguồn gốc, độ PH,

lượng muối hòa tan, lượng ion CL, lượng SO 4 : TCVN 4506-2012.

- Phụ gia bê tông: chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu:

loại, hãng sản xuất, năng lực và tích chất (khả năng giảm nước, khả năng kéo dài ninh

kết…), tỷ lệ phụ gia khuyến cáo sử dụng theo % so với xi măng.

3.3.1.2 Kiểm tra thành phần bê tơng thí nghiệm:

Mục tiêu cần đạt được: sự phù hợp vật liệu thí nghiệm và vật liệu thi cơng. Độ tin cậy

của q trình đúc, ép mẫu thí nghiệm và phiếu thành phần bê tơng do phòng thí

nghiệm lập.

Thành phần bê tơng đảm bảo các yêu cầu sau:

- Vật liệu thí nghiệm được lấy từ nguồn vật tư đã được chuẩn bị đủ cung ứng cho một

hạng mục cơng trình cần đổ, đạt chất lượng

- Có độ sụt phù hợp dạng kết cấu và biện pháp thi công

- Đủ sản lượng; thành phần bê tơng thí nghiệm đảm bảo phải đủ thể tích cho 1 m3 bê

tơng sử dụng

- Đạt mác trên thí nghiệm thành phần: cường độ chịu nén của thành phần bê tơng thí

nghiệm là trung bình số học của cường độ nén các viên mẫu

- Đạt mác theo các chỉ tiêu khác nếu thiết kế yêu cầu: cường độ chịu uốn, mác chống

thấm, cường độ ở các tuổi công nghệ.

3.3.1.3 Giám sát thi công

Bao gồm giám sát công đoạn trộn, vận chuyển, đổ đầm, bảo dưỡng, lấy mẫu thử cơ lý

và xử lý khuyết tật (nếu có)

a/ Giám sát trộn hỗn hợp bê tông:

- Hỗn hợp theo thiết kế: định vị bằng việc đảm bảo các yêu cầu.

- Hỗn hợp theo đặt hàng: quy định vật liệu thành phần và tính chất vật liệu.



75



- Hỗn hợp chỉ định: người mua bê tông phải chỉ định.

Mục tiêu cần đạt: sử dụng đúng vật liệu, phù hợp thành phần bê tơng thí nghiệm đã

chấp nhận

Các nội dung giám sát:

- Thành phần mẻ trộn

- Thể tích mẻ trộn

- Vật liệu thực tế cho 1 mẻ trộn (X, C, Đ, N, PG)

- Năng lực máy trộn

- Điều chỉnh thành phần mẻ trộn

b/ Giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông:

Mục tiêu cần đạt: đảm bảo hỗn hợp bê tông tại cửa máy bơm và vị trí đổ bê tơng có độ

sụt phù hợp u cầu, tránh hiện tượng phân ly.

- Phương tiện vận chuyển: phương tiện phải kín, khơng làm chảy nước xi măng,

phương tiện phải có bánh hơi để giảm chấn động rung.

- Đường vận chuyển: không quá xa 200m nếu vận chuyển thủ cơng và đường đủ nhẵn,

cứng để khơng gây rung xóc.

- Nếu phải dùng bơm phải theo các tính năng của máy bơm, lưu ý độ sụt của bê tông

đủ để bơm vận hành tốt.

- Quá trình vận chuyển lưu ý tránh phân tầng, nếu mặt bê tông bị phân tầng phải trộn

lại.

c/ Giám sát đổ, đầm bê tông kết cấu:

Mục tiêu cần đạt: không để bê tông kết cấu bị rỗ hoặc bị phân tầng, giới hạn cho phép

thi công khơng bị rỗ.



76



- Q trình đổ và đầm bê tơng quyết định chất lượng của bê tông nên Kỹ sư giám sát

cần có mặt thường trực.

- Chiều cao rơi tự do của bê tông không được quá 1,5m để tránh hiện tượng phân tầng.

- Phải bố trí có người thường trực để đề phòng yếu tố bất lợi. Q trình thi cơng phải

đề phòng trời mưa, chuẩn bị phương tiện che chắn.

- Đang thi công gặp trời mưa không được thi công tiếp mà phải đợi cho cường độ bê

tông đạt >25daN/cm2 mới thi công tiếp và phải xử lý mạch ngừng.

- Phải giám sát chặt chẽ hiện trạng cốt pha, đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công

để xử lý kịp thời khi sự cố xảy ra.

- Chủ động xử lý mạch ngừng

d/ Giám sát bảo dưỡng bê tông:

Mục tiêu cần đạt: bê tông phát triển cường độ thuận lợi, chống nứt do co ngót

Hình thức bảo dưỡng: TCXDVN 391:2007.

Khi bê tông không được bảo dưỡng cường độ nén, kéo của bê tơng có thể bị suy giảm

10-30%, các kết cấu bề mặt rộng, đổ bằng bê tơng bơm dễ bị nứt do co ngót.

e/ Giám sát thí nghiệm độ sụt, lấy mẫu thử cường độ:

- Thử độ sụt: kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông nhằm giám sát sự phù hợp của

chúng với công nghệ yêu cầu

- Lấy mẫu thử cường độ:

+ Các mẫu kiểm tra cường độ được lấy tại nơi đổ bê tông và được dưỡng ẩm tương tự

kết cấu: TCVN 9338:2012

+ Yêu cầu: mẫu lấy đảm bảo không bị mất nước, khơng bị tác động của nhiệt độ

+ Thí nghiệm ép mẫu theo TCVN 9334:2012

f/ Chấp nhận bê tông đã đổ:



77



- Bê tông được sản xuất đúng vật liệu thành phần đã thiết kế (hoặc phù hợp nếu có

điều chỉnh)

- Các công đoạn thi công vận chuyển, đổ, đầm, bảo dưỡng đã thực hiện đúng yêu cầu.

- Cốt pha, gông định vị, các chi tiết không bị xe dịch.

- Bề mặt bê tông sau khi đổ nhẵn phẳng, không bị rỗ, không bị phân tầng.

3.3.1.4 Nghiệm thu

Công tác nghiệm thu vật liệu bê tông dựa trên các căn cứ:

- Chấp thuận vật liệu, thành phần trước khi thi công.

- Chấp thuận chất lượng bê tông đã sản xuất và đổ.

- Chấp thuận phiếu thử nghiệm cường độ (và một số chỉ tiêu khác thiết kế yêu cầu) bê

tông của khối đổ.

- Bê tông được xử lý hết khuyết tật sau khi tháo cốt pha.

3.3.2 Hồn thiện cơng tác quản lý chất lượng thi công của Chủ Đầu tư

Công tác quản lý chất lượng của Chủ đầu tư được quy định cụ thể theo Nghị định

46/2015/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác. Do đó, để cơng tác quản lý chất

lượng trong q trình thi cơng đạt hiệu quả, Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án ODA) cần

thực hiện những công việc như sau:

- Thực hiện nghiêm chỉnh các điều quy định trong văn bản pháp luật của Nhà nước

ban hành. Cụ thể là Điều 5 – Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng cơng trình thủy

lợi giữa Chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trong Nghị

định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình

thủy lợi.

Tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư trong công tác quản lý chất lượng giai đoạn thi

cơng cơng trình, cụ thể:



78



Có quyết định giao nhiệm vụ của Ban quản lý cho cán bộ kỹ thuật ban và thông báo về

nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư

cho nhà thầu, UBND xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước và các bên có liên quan biết để

phối hợp thực hiện.

Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng cơng trình so với hồ sơ

dự thầu và hợp đồng xây dựng, cụ thể: Nhân lực, máy móc thiết bị thi cơng, phòng thí

nghiệm chun ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi cơng

xây dựng cơng trình.

u cầu nhà thầu thi cơng lập tiến độ thi công phù hợp cho từng hạng mục cơng trình

và cả cơng trình;

Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi cơng xây dựng

cơng trình so với u cầu của hợp đồng xây dựng.

Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi cơng xây dựng cơng trình, bao gồm:

+ Kiểm tra vật liệu đầu vào phải phù hợp với yêu cầu của hồ sơ thiết kế; cấu kiện, sản

phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất

lượng khi cần thiết;

+ Kiểm tra biện pháp thi cơng trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho

người, máy, thiết bị và cơng trình của nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình.

+ Kiểm tra, đơn đốc, giám sát nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình và các nhà thầu

khác triển khai công việc tại hiện trường.

+ Yêu cầu tư vấn thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế.

+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu.

+ Kiểm tra bản vẽ hồn cơng.

Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các cơng trình thủy lợi theo quy

định của pháp luật về bảo vệ môi trường.



79



Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận cơng trình, hạng mục cơng trình và tồn bộ

cơng trình thủy lợi khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà

nước yêu cầu.

Tổ chức lập hồ sơ hồn thành cơng trình thủy lợi.

Tạm dừng hoặc đình chỉ thi cơng đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất

lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi cơng khơng

đảm bảo an tồn.

Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong

thi cơng xây dựng cơng trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định.

Lập báo cáo hồn thành đưa cơng trình thủy lợi vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi

có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định.

3.3.3 Hồn thiện cơng tác quản lý chất lượng thi công của nhà thầu

Nâng cao trách nhiệm quản lý chất lượng trong q trình thi cơng của Nhà thầu thi

cơng. Theo đó, nhà thầu thi cơng phải tn thủ các văn bản quản lý chất lượng mà

Chính phủ và các bộ ban ngành đã ban hành cụ thể là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP

ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi. Nghị định

này có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2015, thay thế Nghị định số

114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì cơng trình thủy lợi và

Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý

chất lượng cơng trình thủy lợi. Cụ thể:

Lập hệ thống giám sát chất lượng phù hợp với u cầu, tính chất, quy mơ cơng trình

thủy lợi, quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi cơng xây dựng cơng

trình về quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi.

Nhà thầu thi cơng phải thực hiện triển khai nghiệm túc biện pháp thi công đã được

CĐT và TVGS phê duyệt. CĐT và TVGS có trách nhiệm giám sát biện pháp thi công

mà nhà thầu triển khai có thực hiện đúng như trong bản vẽ đã được phê duyệt. Lập

biện pháp thi công, tiến độ thi công bảo đảm các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao



80



động, phòng chống cháy nổ và phù hợp tiến độ theo hợp đồng. Thi cơng các hạng mục

cơng trình đúng trình tự theo Chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế.

Tn thủ quy định về lập phòng thí nghiệm hiện trường, thực hiện đầy đủ các thí

nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị cơng trình, thiết bị công nghệ trước

khi xây dựng và lắp đặt vào cơng trình bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thiết

kế. Thực hiện nghiêm túc công tác nghiệm thu nội bộ về chất lượng xây dựng, tuân thủ

các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Đối với công nhân và kỹ sư nhà thầu cần thường xuyên bổ túc đào tạo nâng cao tay

nghề và đạo đức nghề nghiệp. Nhà thầu phải huy động đầy đủ nhân lực, thiết bị thi

công theo cam kết tại hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư, bảo đảm

thi công đạt yêu cầu về chất lượng và theo tiến độ được duyệt.

- Đơn vị thi công phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế - Bản vẽ thi cơng cơng trình, nếu

phát hiện các thiếu sót, những chi tiết khơng hợp lý trong thiết kế thì kịp thời đề nghị

bằng văn bản cho cho đầu tư để thiết kế bổ sung sửa đổi nhằm đảm bảo tuổi thọ và

chất lượng cơng trình.

- Đối với từng bộ phận, hạng mục cơng trình phải có biện pháp, thiết kế tổ chức thi

công đảm bảo chất lượng, an tồn lao động, an tồn chất lượng mơi trường, phổ biến

cho công nhân để chấp hành và kiểm tra trong q trình thi cơng nhằm đảm bảo thi

cơng đúng quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, an tồn, vệ sinh mơi trường,

phòng chống cháy nổ và phòng ngừa sự cố.

- Vật liệu xây dựng đầu vào, cấu kiện xây dựng, thiết bị cơng trình và các đầu vào

khác phải khi báo rõ ràng cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát và được kiểm nghiệm theo

đúng tiêu chuẩn để khẳng định đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của thiết kế đã được phê

duyệt.- Phải có hệ thống quản lý chất lượng và việc lập kế hoạch chất lượng cụ thể cho

hạng mục và cho cả công trình thủy lợi.

- Khai báo đầy đủ thơng tin cho Ủy ban nhân dân xã Phước Sơn. Tổ chức quán triệt ý

thức của cán bộ và công nhân tham gia thi cơng trên cơng trường. Có quyết định thành

lập Ban chỉ huy cơng trường trong đó Chỉ huy trưởng cơng trường phải có bằng đại



81



học Thủy lợi chuyên ngành Kỹ thuật cơng trình, cơng nhân phải phù hợp với u cầu

kỹ thuật của cơng trình và ít nhất là đã được đào tạo tay nghề;

- Đảm bảo đủ vật tư, thiết bị máy móc, ứng vốn thi cơng và các cơ sở vật chất khác

phục vụ thi công phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của cơng trình và hồ sơ dự thầu đã được

các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Có ứng dụng tiến bộ khoa học cơng nghệ xây dựng và sáng kiến cải tiến để nâng cao

chất lượng thi cơng cơng trình.

- Quản lý lao động trên cơng trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi

trường. Tuyệt đối không để xảy ra sự cố, tai nạn nghiêm trọng gây chết người trong

quá trình thi cơng xây dựng.

- Lập bản vẽ hồn cơng, đề nghị và tham gia nghiệm thu hạng mục và cả công trình.

- Bảo hành, bảo trì cơng cơng trình theo quy định hiện hành. [13]



82



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trong chương 3 tác giả đã giới thiệu về dự án xây dựng công trình: Tiểu dự án cải tạo,

nâng cấp đoạn đầu và đoạn cuối Kênh chính Nam thuộc Hệ thống thủy lợi Nha Trinh –

Lâm Cấm, huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận. Đây là cơng trình có ý nghĩa hết sức

quan trọng trong đảm bảo tưới chủ động và ổn định cho 6.800ha đất canh tác lúa 3 vụ

của khu hưởng lợi thuộc huyện Ninh Phước, tạo nguồn nước sinh hoạt cho 100.000

người, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khai thác, quản lý vận hành hệ thống nhằm

đạt hiệu quả kinh tế cao.

Nhằm nâng cao chất lượng thi công công trình, trong chương này, tác giả đã đề xuất

các giải pháp quản lý, giải pháp kỹ thuật thi công công trình. Có thể nói, giai đoạn thi

cơng cơng trình là khâu quyết định đến chất lượng cơng trình, do đó cần có sự quan

tâm đặc biệt của các chủ thể tham gia quản lý cơng trình. Các chủ thể cần nhận thức rõ

vai trò, trách nhiệm của mình trong q trình thi cơng, như vậy cơng trình mới đáp ứng

được yêu cầu đã đặt ra.



83



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

A. KẾT LUẬN

1. Khái quát chung

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đã tập chung nghiên cứu những vấn đề

liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình nói chung, chất lượng thi cơng

các cơng trình thủy lợi nói riêng. Qua q trình thu thập số liệu và phân tích tác giả thu

được các kết quả nhất định.

Chương 1 tác giả đã đề cập đến một số khái niệm tổng qt về quản lý chất lượng cơng

trình, nêu ra thực trạng công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình thủy lợi ở Việt

Nam hiện nay. Nội dung chủ yếu của chương, tác giả đã trình bày các vấn đề còn hạn

chế, tồn tại trong cơng tác quản lý chất lượng thi cơng cơng trình thủy lợi; từ đó, phân

tích những ngun nhân của những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng

thi cơng cơng trình thủy lợi.

Chương 2 tác giả đã trình bày cơ sở lý luận của quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi

trong q trình thi cơng. Để đáp ứng u cầu chất lượng trong q trình thi cơng cơng

trình, tác giả nêu ra những biện pháp kiểm sốt và đánh giá chất lượng trong q trình

thi cơng, hệ thống quản lý chất lượng trong q trình thi cơng trên cơ sở luật pháp về

xây dựng.

Chương 3 tác giả đã giới thiệu về dự án xây dựng Kênh Chính - Nam, trên cơ sở kế

thừa những lý luận của chương 2 về quản lý chất lượng trong quá trình thi công, tác

giả đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý để cơng trình có thể đảm bảo

chất lượng, tăng tuổi thọ và hiệu quả sử dụng cơng trình.

2. Kết quả đạt được:

Qua q trình hồn thành luận văn, tác giả đã nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề

lý luận cơ bản về quản lý chất lượng thi cơng cơng trình thủy lợi.



84



Hệ thống được những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thi cơng cơng

trình thủy lợi. Trên cơ sỏ đó phân tích ngun nhân của những tồn tại, hạn chế trong

quản lý chất lượng thi cơng cơng trình thủy lợi.

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý chất lượng cơng trình

thủy lợi trong q trình thi cơng.

3. Những hạn chế trong luận văn:

Do thời gian còn hạn chế, tác giả chưa đi sâu phân tích những biện pháp, quy trình thí

nghiệm, kết quả thí nghiệm của cơng trình.

Qua q trình cơng tác, tác giả còn thiếu kinh nghiệm trong cơng tác quản lý, do ðó

trong luận vãn chưa đi sâu phân tích, xây dựng quan hệ của các chủ thể tham gia quản

lý, các yếu tố tác động đến công tác quản lý của các chủ thể



B. KIẾN NGHỊ

Công tác quản lý chất lượng xây dựng hiện nay đang là một vấn đề được toàn xã hội

quan tâm và đặc biệt là quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi trong q trình thi cơng,

vì đây là khâu quan trọng mang tính quyết định đến chất lượng cơng trình thủy lợi,

hiệu quả đầu tư của dự án. Vì vậy, tác giả xin đưa ra một số kiến nghị với các chủ thể

tham gia.

- Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật trong cơng tác quản lý chất lượng cơng

trình thủy lợi.

- Nâng cao năng lực chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, các

nhà thầu khi tham gia các dự án xây dựng.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ thể khi tham gia các dự án xây dựng.

- Tăng cường sự phối kết hợp trong cơng tác quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi

giữa các bên tham gia.



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi công kênh Chính Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×