Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công và giám sát chất lượng của chủ đầu tư

2 Thực trạng quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công và giám sát chất lượng của chủ đầu tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Trước khi thi cơng cơng trình, phối hợp với chủ các công tŕnh liền kề kiểm tra, xác

nhận hiện trạng công tŕnh liền kề, bao gồm: t́nh trạng lún, nghiêng, nứt, thấm dột và

các biểu hiện bất thường khác của cơng trình liền kề. Dự kiến các cơng trình lân cận có

khả năng bị ảnh hưởng để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận hiện trạng.

- Bổ sung ảnh chụp hiện trạng của các cơng trình liền kề, cơng trình lân cận xung

quanh cơng trình trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

- Nếu chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn

có đủ năng lực thực hiện các cơng việc liên quan đến q trình đầu tư xây dựng như:

Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất

lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hồn thành) và việc

đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết.

3.2.2 Quản lý chất lượng của nhà thầu

3.2.2.1 Đối với nhà thầu khảo sát xây dựng:

- Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật được phê duyệt.

- Tuân thủ quy định về chiều sâu mũi khoan, số lượng mũi khoan, các chỉ tiêu thí

nghiệm trong phòng và hiện trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. Báo

cáo kết quả khảo sát xây dựng phải đánh giá ảnh hưởng của điều kiện địa chất thủy

văn đối với công tác thi cơng nền móng, sự ổn định mái dốc, độ ăn mòn; phân tích,

khuyến cáo sử dụng hợp lý mơi trường địa chất cho mục đích xây dựng cơng trình.

- Nghiêm cấm việc báo cáo số liệu khảo sát không trung thực hoặc lấy số liệu khảo sát

phạm vi lân cận mà không tiến hành khảo sát.

- Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do thiết kế đề nghị.

- Việc khảo sát không được xâm hại về môi trường, phải phục hồi lại hiện trạng ban

đầu của hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng. Không

được xâm hại mạng lưới kỹ thuật cơng trình cơng cộng và những cơng trình thủy lợi

khác trong phạm vi địa điểm khảo sát.



69



- Nhà thầu khảo sát phải có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm đối với cơng trình mình đảm

nhiệm.

3.2.2.2 Đối với nhà thầu thiết kế xây dựng cơng trình:

- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chun mơn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử

người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì

thiết kế.

- Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu

chuẩn được áp dụng cho cơng trình.

- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho cơng trình.

- Tư vấn thiết kế phải viết được các yêu cầu kỹ thuật chi tiết cho từng bước thi công.

3.2.2.3 Đối với nhà thầu tư vấn giám sát:

- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện công việc giám

sát thi công.

- Tăng cường công tác giám sát hiện trường để có thể phát hiện kịp thời các vấn đề

làm ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ, môi trường và an tồn trên cơng trường.

- Cần có vai trò hơn trong việc cấm hay dừng thi công khi các điều kiện thi công

không đảm bảo.

- Về vấn đề chi phí tư vấn giám sát cần phải được điều chỉnh lại cho phù hợp.

- Công tác đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề cần phải được thực hiện một cách

nghiêm túc

3.2.2.4 Đối với nhà thầu thi công xây dựng cơng trình:

Phạm vi cơng việc thi cơng:

- Các nhà thầu xây lắp được thực hiện các công việc: Nạo vét bùn, đào đất bạt mái

kênh, đắp đất đáy và mái kênh theo mặt cắt thiết kế.



70



- Các nhà thầu xây lắp trãi vải lọc, trãi tấm nhựa ni lông trước khi dựng cốt thép và đổ

bê tông.

- Các nhà thầu tiến hành đổ bê tông đáy kênh, mái kênh.

- Các nhà thầu tiến hành cải tạo bờ kênh thành đường quản lý.

- Các nhà thầu tiến hành tu sửa các cơng trình trên kênh.

- Các nhà thầu tiến hành xây dựng mới các cơng trình trên kênh theo đồ án thiết kế.



Các chỉ tiêu chính để kiểm tra chất lượng cơng trình:

- Đối với tuyến kênh cần thực hiện đúng kích thước mặt cắt ngang và độ dốc lòng

kênh.

- Đối với đất đắp kênh cần tiến hành thí nghiệm xác định độ ẩm của đất đắp, dung

trọng khô max của đất đắp.

- Đối với bê tông gia cố kênh cần kiểm tra độ dầy của bê tông đáy và mái kênh theo

kích thước của thiết kế. Bê tơng phải đạt cường độ của max bê tông thiết kế.

- Đối với mặt bờ kênh thi công thành đường quản lý cần kiểm tra độ chặt và cường độ

của đất đắp. Theo độ chặt và cường độ đất đắp của thiết kế đề ra.

- Đối với các cơng trình trên kênh cần xác định đúng vị trí xây dựng cơng trình. Xác

định đúng cao trình và kích thước của từng hạng mục cơng trình.

- Bố trí người có kinh nghiệm, chun mơn và đủ điều kiện năng lực theo quy định

làm chỉ huy trưởng cơng trình.

- Bố trí đầy đủ phương tiện, thiết bị thi công đảm bảo chất lượng, hoạt động tốt, được

kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định.

- Lập và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mơ cơng trình.

- Lập và phê duyệt biện pháp thi cơng trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an

toàn cho người, máy, thiết bị và cơng trình, tiến độ thi cơng.



71



- Lập hệ thống quan trắc mực nước ngầm trong quá trình thi cơng phần ngầm và quan

trắc biến dạng cơng trình, biến dạng cơng trình lân cận trong suốt q trình thi cơng

xây dựng cơng trình.

- Nhà thầu xây dựng phải tn thủ các quy trình về giám sát chất lượng thi công đã

được cơ quan quản lý nhà nước ban hành. Thực hiện nghiêm túc cơng tác thí nghiệm

và kiểm sốt nội bộ về chất lượng thi công.

3.2.3 Đánh giá công tác quản lý chất lượng cơng trình của Chủ đầu tư và Nhà

thầu

3.2.3.1 Đánh giá công tác quản lý chất lượng cơng trình của Chủ Đầu tư

Ban quản lý dự án ODA là Chủ đầu tư đã thực hiện đầy đủ công tác quản lý chất lượng

từ các khâu:

- Lựa chọn các nhà thầu: khảo sát, thiết kế, thi công đảm bảo điều kiện năng lực về

chuyên môn, thiết bị và kinh nghiệm theo quy định, đặc biệt lưu ý năng lực về kinh

nghiệm của nhà thầu thực hiện thi công xây dựng.

- Lập nhiệm vụ khảo sát, thiết kế đầy đủ, phù hợp với quy mơ cơng trình.

- Lập hồ sơ trình thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiẹm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng

cơng trình theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của

Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình thủy lợi.

- Th tư vấn độc lập đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế biện pháp thi công của

nhà thầu trước khi chấp thuận theo quy định tại Chỉ thị số 07/2007/CT-BXD ngày

05/11/2007 của Bộ Xây dựng [5].

- Trước khi thi cơng cơng trình, phối hợp với chủ các cơng trình liền kề kiểm tra, xác

nhận hiện trạng cơng trình liền kề, bao gồm: tình trạng lún, nghiêng, nứt, thấm dột và

các biểu hiện bất thường khác của cơng trình liền kề. Dự kiến các cơng trình lân cận có

khả năng bị ảnh hưởng để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận hiện trạng.

- Bổ sung ảnh chụp hiện trạng của các cơng trình liền kề, cơng trình lân cận xung

quanh cơng trình trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.



72



Thực hiện nghiêm chỉnh các điều quy định trong văn bản pháp luật của Nhà nước ban

hành. Cụ thể là Điều 2 - Trách nhiệm quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi của Chủ

đầu tư trong Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng: Quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình thủy lợi. [11]

− Chủ đầu tư xây dựng cơng trình là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn

hoặc được giao trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây

dựng cơng trình theo quy định tại khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng số

50/2014/QH13. [12]

Tuy nhiên, Chủ đầu tư chưa thực hiện cơng tác quản lý chất lượng trong q trình tổ

chức thi công.

3.2.3.2 Đánh giá công tác quản lý chất lượng cơng trình của Nhà thầu

Căn cứ theo nội dung đã trình bày tại Chương 2, tác giả thực hiện đánh giá sơ bộ công

tác quản lý chất lượng của Nhà thầu trong giai đoạn thi cơng cơng trình với các tiêu

chí sau:

Năng lực của Nhà thầu thi cơng:

Chỉ huy trưởng cơng trình có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

Nhà thầu thi cơng có đủ điều kiện năng lực theo quy định về: Chỉ huy trưởng công

trường; Cán bộ kỹ thuật; Cơng nhân kỹ thuật; Máy móc thi cơng; kinh nghiệm thi

cơng.

Kế hoạch và biện pháp kiểm sốt chất lượng cơng trình:

Nhà thầu lập sơ đồ tổ chức, danh sách bộ phận, cá nhân chịu trách nhiệm về quản lý

chất lượng cơng trình.

Nhà thầu lập kế hoạch, quy trình nghiệm thu cơng việc, nghiệm thu hạng mục hay bộ

phận cơng trình và nghiệm thu hồn thành đưa cơng trình vào sử dụng.

Nhà thầu thường xuyên ghi chép nhật kư thi cơng, có xác nhận của cán bộ giám sát.

Hồ sơ thi công, nghiệm thu các hạng mục công trình:



73



Nhà thầu lập bản vẽ thi cơng các hạng mục cơng trình.

Nhà thầu đảm bảo tất cả các vật liệu đầu vào đều có các chứng nhận kiểm định chất

lượng trước khi được sử dụng.

Nhà thầu có hồ sơ thí nghiệm kiểm tra chất lượng cấu kiện bê tông, kiểm tra dung

trọng nền đất.

Như vậy, Nhà thầu cùng với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế đã thực hiện

đầy đủ các quy trình nghiệm thu cơng việc, nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu hoàn

thành đưa cơng trình vào sử dụng theo đúng kế hoạch đã đề ra.

3.3



Đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng thi cơng kênh Chính Nam



Theo kết quả đánh giá thực trạng quản lý chất lượng cơng trình của chủ đầu tư. Theo

đó, chủ đầu tư chưa thực hiện đầy đủ cơng tác quản lý chất lượng thi cơng kênh. Do

đó, cần phải cógiải pháp quản lý chất luơng trong q trình thi cơng kênh như sau:

3.3.1 Giải pháp chính về thi công bê tông

Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-Cp quy định về quản lý chất lượng cơng trình và các

tiêu chuẩn hiện hành, công tác quản lý chất lượng được thực hiện như sau:

3.3.1.1 Kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi thi cơng

- Xi măng: trong phiếu kiểm tra cần có: Loại, lô sản phẩm, độ mịn, thời gian bắt đầu,

thời gian ninh kết, tính ổn định, cường độ nén.

+ TCVN 2682-2009 đối với xi măng poolăng thông thường.

+ TCVN 6260-2009 đối với xi măng hỗn hợp.

- Cát: trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: nguồn gốc, khối lượng riêng, khối

lượng thể tích, lượng tạp chất hữu cơ, cấp phối hạt, mô đun độ lớn, lượng hạt trên sàng

5mm, độ bẩn: TCVN 7570-2006.

- Đá: trong phiếu kiểm tra cần các chỉ tiêu: nguồn gốc, khối lượng thể tích, khối lượng

thể tích xốp, đường kính hạt lớn nhất, độ bẩn, lượng hạt lõm dẹt, cấp phối, độ nén dập:

TCVN 7570-2006.



74



- Nước và bảo dưỡng: trong phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu: loại, nguồn gốc, độ PH,

lượng muối hòa tan, lượng ion CL, lượng SO 4 : TCVN 4506-2012.

- Phụ gia bê tông: chứng chỉ của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm tra cần có các chỉ tiêu:

loại, hãng sản xuất, năng lực và tích chất (khả năng giảm nước, khả năng kéo dài ninh

kết…), tỷ lệ phụ gia khuyến cáo sử dụng theo % so với xi măng.

3.3.1.2 Kiểm tra thành phần bê tơng thí nghiệm:

Mục tiêu cần đạt được: sự phù hợp vật liệu thí nghiệm và vật liệu thi cơng. Độ tin cậy

của q trình đúc, ép mẫu thí nghiệm và phiếu thành phần bê tơng do phòng thí

nghiệm lập.

Thành phần bê tơng đảm bảo các yêu cầu sau:

- Vật liệu thí nghiệm được lấy từ nguồn vật tư đã được chuẩn bị đủ cung ứng cho một

hạng mục cơng trình cần đổ, đạt chất lượng

- Có độ sụt phù hợp dạng kết cấu và biện pháp thi công

- Đủ sản lượng; thành phần bê tông thí nghiệm đảm bảo phải đủ thể tích cho 1 m3 bê

tơng sử dụng

- Đạt mác trên thí nghiệm thành phần: cường độ chịu nén của thành phần bê tông thí

nghiệm là trung bình số học của cường độ nén các viên mẫu

- Đạt mác theo các chỉ tiêu khác nếu thiết kế yêu cầu: cường độ chịu uốn, mác chống

thấm, cường độ ở các tuổi công nghệ.

3.3.1.3 Giám sát thi công

Bao gồm giám sát công đoạn trộn, vận chuyển, đổ đầm, bảo dưỡng, lấy mẫu thử cơ lý

và xử lý khuyết tật (nếu có)

a/ Giám sát trộn hỗn hợp bê tông:

- Hỗn hợp theo thiết kế: định vị bằng việc đảm bảo các yêu cầu.

- Hỗn hợp theo đặt hàng: quy định vật liệu thành phần và tính chất vật liệu.



75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công và giám sát chất lượng của chủ đầu tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×