Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về dự án kênh Chính Nam

1 Tổng quan về dự án kênh Chính Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Sửa chữa và bổ sung 14 cơng trình trên kênh trong đó: 04 cơng trình sửa chữa và 10

cơng trình bổ sung.

- Nâng cấp đường quản lý dọc kênh với bề rộng nền đường là 5,0m bề rộng mặt đường

là 4,0m.

* Gia cố đoạn giữa kênh từ K20+880 đến K21+280 dài 400m.

- Đắp áp trúc mái, nạo vét lòng kênh theo mặt cắt thiết kế.

- Hình thức gia cố kênh: Bê tông cốt thép.

- Nâng cấp đường quản lý dọc kênh với bề rộng nền đường 3m bờ tả, 2m bờ hữu.

* Gia cố đoạn cuối kênh Nam từ K24+155 đến K29+001(cuối tuyến) dài 4.846m với

các nội dung sau:

- Đắp áp trúc mái, nạo vét lňng kęnh theo mặt cắt thiết kế.

- Hình thức gia cố kęnh: Bằng bê tông cốt thép

- Sửa chữa vŕ bổ sung 33 công trěnh tręn kęnh, trong đó làm mới 29 cơng trình và tu

sửa 04 cơng trình.

- Nâng cấp đường quản lý dọc kênh với bề rộng nền đường 4,0m, bề rộng áo đường

3,0m.

3.1.2 Nội dung phương án xây dựng của dự án

3.1.2.1 Đoạn đầu kênh chính Nam.

- Đoạn từ cống lấy nước 2 cửa đến cầu qua kênh tại vị trí K0+75 (theo lý trình cũ) dài

75m thuộc cụm đầu mối gia cố mái thượng, hạ lưu cống bằng bê tông cốt thép.

- Đoạn 1 từ cầu qua kênh K0 +00 (theo lý trình mới) đến K1+181

Thống nhất nắn kênh đi theo tuyến mới dài 1181m.

Theo lý trình cũ từ K1+850 đến K4+626

- Đoạn 2: Cải tạo, nâng cấp theo tuyến kênh cũ dài 2776,0m.



63



- Cơng trình trên kênh: tu sửa và xây mới 11 cơng trình

- Xây dựng bờ tả kênh thành đường quản lý với bề rộng nền đường 5,0m

- Gia cố mái kênh, đáy kênh bằng bê tông cốt thép.

3.1.2.2 Đoạn giữa kênh.

- Cải tạo, nâng cấp tuyến kênh cũ từ K20+880 đến K21+330 dài 450m.

Trong đó đoạn kênh phải gia cố dài 344,21m, đoạn kênh đã gia cố 33,0m, chiều dài xi

phông 72,79m.

- Gia cố mái kênh, đáy kênh bằng bê tông cốt thép.

- Xây dựng bờ tả kênh làm đường quản lý với bề rộng nền đường 4m

3.1.2.3 Đoạn cuối kênh:

Từ K24+155 đến K29+001 dài 4.846m

- Cải tạo, nâng cấp tuyến kênh cũ từ K24+155 đến K29+001 dài 4.846m

- Gia cố mái và đáy kênh bằng bê tơng cốt thép.

- Cơng trình trên kênh: Tu sửa và xây mới 31 cơng trình.

- Xây dựng bờ hữu kênh làm đường quản lý với bề rộng nền đường 4m.

3.1.2.4 Điều kiện địa chất.

Hệ thống thủy lợi Nha Trinh – Lâm Cấm nằm trong đới Đà Lạt. Nham thạch cổ chủ

yếu là các khối đá Granit, phún xuất Đaxít, Rlít có tuổi Palêơzơi hạ và trung. Sản

phẩm phong hóa từ các đá gốc trên là vật liệu trầm tích tạo nên châu thổ Sông Cái

Phan Rang gồm: cát, sỏi, á sét và sét.

- Các thành tạo đệ tứ trẻ gồm bồi tích của các sơng suối hiện tại. Đất thường có màu

xám xanh, xám đen và xám nâu.

- Các tích tụ sườn đồi pha tàn tích chủ yếu là đất màu đỏ, màu xám nâu, chứa ít hoặc

nhiều dăm sạn.



64



- Địa tầng của kênh chính Nam gồm:

Đá gốc cổ:

- Đá Granit loại granit mơnzơlít giàu khống vật Plagiooclaz và Phenspatkali. Đá tươi

sáng màu, kiến trúc hạt vừa chứa tàn tích dạng Poocphia rắn chắc và phiến hóa nhẹ,

khi phong hóa có màu xám phớt vàng, mềm bở, tay bóp bẻ được.

- Đá Đaxit kiến trúc poocphia thạch anh màu xám đen, xám xẩm. Khi phong hóa có

màu phớt lục hoặc xám vàng. Đá phân phiến dày 10 ÷ 12cm, rắn chắc.

- Đá Rlít thường có dạng chuyển tiếp từ đaxit lên ryôlit do sự phân dị của dung

nham khi phun trào. Đá sáng màu, xám xẩm hoặc nâu. Đá có kiến trúc poocphia nền vi

tinh, thành phần thạch anh giàu hơn đaxit.

- Đá mạch quaczit màu sáng trắng, rất cứng chắc và ròn, chủ yếu là thạch anh.

Các trầm tích đệ tứ ( Q ):

- Các trầm tích trẻ: Bao gồm các loại đất từ cát sỏi tới đất á sét.

 Tại lòng suối, trầm tích chủ yếu là cát sỏi, cuội nhỏ, á sét nhẹ màu xám nâu, kém

chặt, tan rã nhanh trong nước, ký hiệu lớp 1.

 Phù sa trẻ thuộc châu thổ Sông Cái, chủ yếu là đất á sét nhẹ, á sét vừa, thường xen

kẹp các lớp mỏng á sét và cát mịn. Đất có màu xám xanh, xám đen, kém chặt trạng

thái dẻo mềm, dẻo cứng, hàm lượng hạt bụi cao (30 ÷ 40%), ký hiệu lớp 3.

 Tại các chỗ trũng thấp cục bộ kênh chính cắt qua gặp loại bùn á cát màu xám đen,

kém chặt, trạng thái dẻo chảy, ký hiệu lớp 2.

- Pha tàn tích: Là các tích tụ sườn, chân đồi, đất từ đá gốc phong hóa tại chổ tạo ra.

Phần lớn là đất á sét nặng màu đỏ tươi, xám nâu.

Bảng 3-1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và mái bờ kênh chính Nam

Tên lớp

Lớp 1



Wn

(%)

18.5



γn

(T/m3)

1.91



γc

(T/m3)

1.61





(T/m3)

2.67



65



n

(%)

39.7



εo

0.658



G

(%)

75.1



C

(kg/cm2)

75.1



ϕo

9o



K

(cm/s)

5.105



Lớp 2

Lớp 3



22.8

40.7



1.87

1.64



1.52

1.16



2.62

2.61



42.0

55.5



0.724

1.25



82.5

85.0



82.5

85.0



12o

7o



5.104

5.104



3.1.2.5 Biện pháp thi cơng kênh.

1/ Sau khi đóng cống lấy nước đầu mối nước từ Sông Cái ngưng chảy vào kênh nhưng

trên từng đoạn kênh vẫn còn nước đọng lại cần đắp đê quai có kích thước nhỏ và chiều

cao thấp cho từng đoạn kênh rồi bơm nước làm khô kênh (Biện pháp này được làm

luân chuyển cho từng đoạn kênh trong mỗi gói thầu).

2/ Cơng tác bóc phong hóa, đào đắp đất tạo mặt cắt kênh theo thiết kế vừa làm bằng

thủ công kết hợp cơ giới.

3/ Công tác vận chuyển đất từ mỏ vật liệu đến để đắp thực hiện bằng máy đào và xe

vận chuyển đất.

4/ Yêu cầu trước khi đắp áp trúc mái kênh phải bóc bỏ, nạo vét sạch lớp đất bùn và rễ

cây sau đó đào giật cấp mái kênh theo kích thước mỗi bậc giật cấp có kích thước 25cm

x 25cm.

5/ Đất đắp kênh phải được đầm nén kỹ bằng đầm cóc đạt dung trọng thiết kế, mái kênh

phải phẳng, có hệ số mái đúng với hệ số mái thiết kế.

6/ Trước khi đổ bê tông đáy kênh và mái kênh phải được rãi một lớp ni lơng chống

mất nước, phía dưới mái kênh có bố trí các lỗ thốt nước phải rãi một lớp vải lọc.

7/ Công tác đổ bê tông đáy kênh và mái kênh:

- Phải phân khoảnh đổ bê tơng theo từng tấm có kích thước theo thiết kế.

- Phải bố trí thép cho từng tấm đổ bê tông theo thiết kế.

- Công tác đổ bê tông trộn bằng máy có dung tích 250 lít ÷ 350 lít, đầm bê tông bằng

đầm dùi hoặc đầm rung.

3.1.2.6 Công tác thi cơng tu sửa và xây mới các cơng trình trên kênh.

- Cơng trình sửa chữa:



66



 Với các bộ phận có kết cấu đá xây, sử dụng lực lượng lao động thủ công phá dỡ

phần xây cũ, tận dụng lại vật liệu, xây mới lại theo thiết kế trước đây.

 Với các bộ phận kết cấu bê tông cốt thép, nếu có chiều dày lớn có thể dùng máy

khoan, búa hơi cầm tay để đục, đánh sờm bê tông. Việc ốp vữa xi măng max cao hoặc

bê tông lưới thép thực hiện bằng thủ công.

 Các loại cửa van bằng thép hoặc gỗ, phai chặn và máy đóng mở đặt gia cơng tại các

xí nghiệp cơ khí chun ngành thủy lợi.

- Đường quản lý:

 Việc thi công mặt đường sẽ tiến hành sau khi đổ bê tơng kênh hồn thiện.

 Công tác đắp đất nền đường: đất dùng để đắp được khai thác từ mỏ vật liệu, thành

phần gồm cát, đất thịt, sỏi, sạn …., tiến hành đắp từ thấp lên cao, từ ngoài vào trong,

dùng máy đầm tay, bề mặt một lớp đất dải ≤ 25cm.

3.1.2.7 Đường thi công:

* Đường thi công trong công trường:

Tuyến đường quản lý dọc kênh chính Nam đã bị hư hỏng và bị cắt đứt tại nhiều đoạn.

Các đường nhánh rẽ từ ngoài vào kênh thường nhỏ hẹp và phải sửa chữa mới có thể đi

lại, vận chuyển vật liệu xây dựng và đất đắp kênh.

* Đường thi cơng ngồi cơng trường:

- Vận chuyển đất đắp: Đất đắp kênh được khai thác tại 2 vị trí.

 Đoạn đầu: Thơn Liên Sơn 2, xã Phước Vinh.

 Đoạn cuối: Thôn Chung Mỹ, thị trấn Phước Dân.

Vận chuyển bằng xe cơ giới, cự ly vận chuyển 8km, sử dụng các tuyến đường liên

thơn, liên xã hiện có trong khu vực được sửa chữa lại và đường bờ kênh đang thi công.

- Vận chuyển vật liệu xây dựng:



67



Xi măng, sắt thép, cát, cofa, lấy tại Phan Rang, vận chuyển bằng ô tô theo Quốc lộ 1A

đến Phú Qúy (Thị trấn Phước Dân), sau đó theo đường liên xã đến các kho bãi tập kết,

từ đó vận chuyển tiếp đến các vị trí cơng trình.

Đá chẻ, đá dăm các loại.

 Đoạn đầu: Lấy từ mỏ Đèo Cậu.

 Đoạn cuối: Lấy từ Qn Thẻ.

3.1.2.8 Điện, nước thi cơng:

Tuyến kênh chính Nam đi qua nhiều khu vực gần dân cư, có thể sử dụng lưới điện hạ

áp sẵn có trong khu vực để phục vụ thi công một cách tiện lợi.

Nước thi công trong khu vực tương đối khan hiếm, để có nước trộn vữa bê tơng và

sinh hoạt trong cơng trường phải vận chuyển bằng các xe tec từ sông Cái Phan Rang.

3.2



Thực trạng quản lý chất lượng thi công của nhà thầu thi công và giám sát

chất lượng của chủ đầu tư



3.2.1 Quản lý chất lượng của chủ đầu tư

- Ban Quản lý Dự án ODA ngành nông nghiệp đã lựa chọn các nhà thầu: khảo sát,

thiết kế, thi công đảm bảo điều kiện năng lực về chuyên môn, thiết bị và kinh nghiệm

theo quy định, đặc biệt lưu ý năng lực về kinh nghiệm của nhà thầu thực hiện thi công

xây dựng.

- Lập nhiệm vụ khảo sát, thiết kế đầy đủ, phù hợp với quy mơ cơng trình.

- Lập hồ sơ trình thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng

cơng trình theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của

Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình thủy lợi.

- Th tư vấn độc lập đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế biện pháp thi công của

nhà thầu trước khi chấp thuận theo quy định tại Chỉ thị số 07/2007/CT-BXD ngày

05/11/2007 của Bộ Xây dựng [5].



68



- Trước khi thi cơng cơng trình, phối hợp với chủ các công tŕnh liền kề kiểm tra, xác

nhận hiện trạng công tŕnh liền kề, bao gồm: t́nh trạng lún, nghiêng, nứt, thấm dột và

các biểu hiện bất thường khác của cơng trình liền kề. Dự kiến các cơng trình lân cận có

khả năng bị ảnh hưởng để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận hiện trạng.

- Bổ sung ảnh chụp hiện trạng của các cơng trình liền kề, cơng trình lân cận xung

quanh cơng trình trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

- Nếu chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải thuê tổ chức Tư vấn

có đủ năng lực thực hiện các cơng việc liên quan đến q trình đầu tư xây dựng như:

Giám sát thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị, đặc biệt đối với công tác quản lý chất

lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành) và việc

đưa ra quyết định đình chỉ thi cơng trong những trường hợp cần thiết.

3.2.2 Quản lý chất lượng của nhà thầu

3.2.2.1 Đối với nhà thầu khảo sát xây dựng:

- Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật được phê duyệt.

- Tuân thủ quy định về chiều sâu mũi khoan, số lượng mũi khoan, các chỉ tiêu thí

nghiệm trong phòng và hiện trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. Báo

cáo kết quả khảo sát xây dựng phải đánh giá ảnh hưởng của điều kiện địa chất thủy

văn đối với cơng tác thi cơng nền móng, sự ổn định mái dốc, độ ăn mòn; phân tích,

khuyến cáo sử dụng hợp lý mơi trường địa chất cho mục đích xây dựng cơng trình.

- Nghiêm cấm việc báo cáo số liệu khảo sát không trung thực hoặc lấy số liệu khảo sát

phạm vi lân cận mà không tiến hành khảo sát.

- Chủ đầu tư xem xét, quyết định việc khảo sát bổ sung, do thiết kế đề nghị.

- Việc khảo sát không được xâm hại về môi trường, phải phục hồi lại hiện trạng ban

đầu của hiện trường, theo những nội dung phục hồi đã ghi trong hợp đồng. Không

được xâm hại mạng lưới kỹ thuật cơng trình cơng cộng và những cơng trình thủy lợi

khác trong phạm vi địa điểm khảo sát.



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về dự án kênh Chính Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×