Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Một số yếu tố quan trọng về kỹ thuật và quản lý ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông

3 Một số yếu tố quan trọng về kỹ thuật và quản lý ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Cơng trình thủy lợi phải được kiểm sốt chất lượng theo quy định của Nghị định này

và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng

cơng trình nhằm đảm bảo an tồn cho người, tải sản, thiết bị, cơng trình và các cơng

trình lân cận.

2. Hạng mục cơng trình, cơng trình thủy lợi hồn thành chỉ được phép đưa vào khai

thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu đảm bảo yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu

chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình, các u cầu của hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Nhà thẩu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy

định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các cơng việc do mình thực hiện. Nhà

thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu

phụ thực hiện.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cơng trình phù hợp với hình

thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mơ và nguồn vốn đầu tư

trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình theo quy định của Nghị định này.

Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực

theo quy định của pháp luật.

5. Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng

của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng cơng trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra

cơng tác nghiệm thu cơng trình thủy lợi, tổ chức thực hiện giám định chất lượng cơng

trình thủy lợi; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng cơng trình thủy lợi theo

quy định của pháp luật. .

6. Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng

các cơng việc do mình thực hiện.

Để hướng dẫn chi tiết các nội dung về công tác quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi,

Bộ Xây dựng đã ban hành các Thông tư hướng dẫn:

Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân

cấp cơng trình thủy lợi và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng



45



Thông tư số 17/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 30/6/2016 Hướng dẫn về năng

lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;

Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng quy định thẩm tra,

thẩm định và phê duyệt dự án và thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình;

Thơng tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về quy định việc áp

dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;

Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 26/10/2016 quy định chi tiết

một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình thủy lợi;

Ứng với mỗi cơng trình đầu tư xây dựng cụ thể, tùy từng lĩnh vực sẽ căn cứ vào các

văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn định mức cụ thể do Nhà nước ban hành; các văn bản

hướng dẫn của Bộ chủ quản; các quy hoạch phát triển ngành như: quy hoạch phát triển

ngành Giao thông - Vận tải, quy hoạch phát triển ngành Thủy lợi...

2.3.2 Một số yếu tố quan trọng về kỹ thuật và quản lý ảnh hưởng đến chất lượng

thi công bê tông

2.3.2.1 Việc lựa chọn biện pháp thi công

Việc lựa chọn biện pháp thi công cơng trình có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng rất

lớn đến chất lượng và tiến độ thi công không những của hạng mục nói riêng và của

tồn bộ cơng trình nói chung. Việc khảo sát, nghiên cứu lập biện pháp thi công sơ bộ

của đơn vị tư vấn thiết kế, và việc lập biện pháp thi công của nhà thầu thi công là hết

sức quan trọng.

Đối với những công trình đã nghiên cứu, khảo sát và lập biện pháp thi cơng thì cơng

tác thi cơng sẽ trơi chảy hơn, ít gặp những biến cố; nếu có xảy ra biến cố thì việc đề ra

biện pháp để xử lý cũng đã được dự tính từ lúc trước, khi lập biện pháp thi cơng cho

cơng trình.

Lựa chọn biện pháp thi cơng phù hợp ta có thể dễ dàng quản lý và điều khiển tiến độ

thi cơng theo hướng có lợi nhất. Ta có thể tránh được những trường hợp rủi ro như

chậm tiến độ thi cơng cơng trình, gây lãng phí về mặt thời gian khi thi cơng xây dựng

cơng trình.

46



2.3.2.2 Năng lực và biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu thi công

Năng lực của nhà thầu thi công xây dựng cơng trình rất quan trọng. Đơn vị thi công là

đơn vị trực tiếp bắt tay vào thi công để xây dựng nên cơng trình, vì vậy nếu chủ đầu tư

chọn đơn vị nào không đáp ứng được về nhân lực, máy móc, kinh nghiệm, kinh tế,

biện pháp xây dựng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng công trình thủy lợi.

Ngồi ra các cơng tác tổ chức, quản lý thực hiện thi cơng xây dựng cơng trình là việc

hết sức quan trọng.

- Công tác chuẩn bị thi công bê tông:

Nhà thầu cần kiểm tra lại các trang thiết bị phục vụ cho việc đổ bê tông, mặt bằng đổ

bê tông…

Trước khi thi công chồng khối bê tông, thi cơng bê kết cấu tiếp theo mà có tiếp giáp

với khối bê tông cũ bắt buộc khối bê tông cũ phải được đánh xờm tạo nhám. Đây là

công tác rất quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của bê tơng và q trình

thi cơng bê tơng. Khi lớp bê tông chuẩn bị đổ là khối chồng tiếp theo của khối đã đổ

trước đó thì cần kiểm tra lại lớp tiếp giáp giữa bê tông mới và bê tông cũ, cần làm sạch

hết rác bẩn trong khoảnh đổ và trên mặt lớp bê tông cũ cần được đánh xờm. Việc đánh

xờm mặt của khối bê tông cũ rất quan trọng, nhất là khi lớp đổ tiếp theo là các kết cấu

bản đứng như tường, trụ pin. Thực tế, công tác làm xờm mặt này nhiều khi bị coi nhẹ,

nhất là trên những công trường nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu là do kỹ thuật của nhà thầu

thi công không ý thức được tầm quan trọng của nó, từ đó dẫn đến khi thi công không

đục xờm hoặc đục một cách qua loa, đại khái.

Khi thi công bê tông, bên trong khoảnh đổ cần phải được làm sạch. Có thể trong q

trình lắp dựng ván khn lớp tiếp theo có những mẩu thép, que hàn, rác từ bên ngoài

bay vào trong khoảnh đổ, lẫn trong kết cấu của hạng mục. Nếu không lấy hết rác ra

khỏi khoảnh đổ, chất lượng bê tông sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này cần sự ý

thức của cán bộ kỹ thuật của nhà thầu thi công và sự cương quyết của cán bộ TVGS.

- Công tác thi công bê tông: bao gồm đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông:



47



Công tác trộn bê tơng: đối với những cơng trình lớn, nhà thầu thi công lắp dựng hệ

thống trạm trộn bê tông hiện đại, việc kiểm sốt và quản lý trộn bê tơng sẽ dễ dàng

hơn. Tuy nhiên, đối với những cơng trình nhỏ, khối lượng bê tơng ít thì việc lắp dựng

hệ thống trạm trộn bê tông thương phẩm là không cần thiết. Việc kiểm sốt việc thi

cơng bê tơng khá khó khăn. Khi trộn bê tông sẽ xảy ra các trường hợp như: vẫn còn lõi

bao xi măng còn xót lại, các loại rác bay từ bên ngoài vào, cục xi măng bị đóng rắn khi

khơng bảo quản kỹ, đất đá bẩn lẫn với cốt liệu… Cần phải loại bỏ hết các loại rác đó

để khơng làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.

Khi vận chuyển bê tông từ cối trộn vào khoảnh đổ, cần tránh việc làm phân tầng, làm

mất nước bê tơng.

Cơng tác đầm bê tơng: trong q trình thi công bê tông, cán bộ TVGS cần yêu cầu cán

bộ kỹ thuật thi công bê tông đầm bê tông đều đặn mỗi khi đổ bê tông vào khoảnh đổ,

nhất là những vị trí tiếp giáp hoặc những nơi có kết cấu khó. Thơng thường, do cán bộ

kỹ thuật thiếu trách nhiệm hay không ý thức được tầm quan trọng của việc đầm bê

tông mà không chỉ đạo công nhân đầm bê tông hoặc đầm không đúng quy cách.

Công tác dưỡng hộ bê tông: đây là công tác đơn giản nhưng rất quan trọng, có ảnh

hưởng rất lớn đến chất lượng của bê tông. Thực tế, do sự cẩu thả của một số cán bộ kỹ

thuật thi công, công tác này bị coi nhẹ, hoặc khơng làm đến nơi đến chốn.

Ngồi ra, trong q trình đổ bê tơng, có thể xảy ra một số trường hợp không mong

muốn như mất điện, máy móc bị hỏng, thời tiết xấu… Đây là trường hợp rất nhạy cảm.

Nếu gặp trường hợp bất khả kháng thì TVGS buộc phải u cầu kỹ thuật thi cơng tại

hiện trường dừng việc thi công bê tông lại. Vấn đề ở đây là việc xử lý khe lạnh (nếu

thời gian nghỉ quá lâu, bê tông ðổ trýớc ðã ninh kết) sau khi dừng việc thi cơng bê

tơng. Vì vậy, nếu trường hợp không cần thiết th́ không nên tạm dừng việc đổ bê tơng

lại. Điều này đòi hỏi người kỹ sư tư vấn giám sát phải có chun mơn và nghiệp vụ

vững vàng.



48



2.3.2.3 Năng lực quản lý của Chủ Đầu tư

Chất lượng và an tồn cơng trình thủy lợi được quyết định ở giai đoạn thi công xây

dựng với sự tham gia của nhiều đơn vị liên quan, trong đó chủ đầu tư (CĐT) ln giữ

vai tṛò chủ đạo.

Cơng tác thi công bê tông bao gồm nhiều công việc từ khâu chọn vật liệu, chuẩn bị

hiện trường, thiết bị thi cơng, thí nghiệm trong phòng đến khâu trộn và đổ bê tông,

kiểm tra chất lượng bê tông, xử lý kỹ thuật, nghiệm thu chuyển giai đoạn…. nên đòi

hỏi hệ thống QLCL của Ban quản lý, tư vấn giám sát, nhà thầu thi cơng hoạt động

thường xun. Ngồi ra, tại điểm dừng kỹ thuật hay thời điểm nghiệm thu chuyển giai

đoạn, CĐT yêu cầu sự có mặt của tư vấn thiết kế với vai trò giám sát tác giả. Theo quy

định, nhà thầu xây lắp có hệ thống QLCL riêng, tự tổ chức kiểm tra và quản lý những

công việc thực hiện, chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng. Tuy vậy, khi có sự

nghi ngờ về chất lượng, CĐT có thể lấy mẫu và tổ chức kiểm tra theo cách riêng để

đảm bảo chất lượng. Để công trình đạt chất lượng tốt, hệ thống QLCL phải được tổ

chức và duy trì hoạt động tại hiện trường từ khâu chuẩn bị đến giai đoạn hoàn thiện

đập. Ngoài ra, cơng việc này còn tạo sự phối hợp tốt giữa CĐT và các đơn vị trong q

trình xây dựng cơng trình mà CĐT ln là người tổ chức, kiểm tra và đôn đốc thực

hiện.

2.3.2.4 Hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công

Nhà thầu thi công xây dựng cơng trình cần thiết phải lập một hệ thống quy trình thi

cơng xây dựng và quản lý chất lượng cho cơng ty mình nói chung và từng cơng trình

riêng lẻ tham gia thi cơng nói riêng. Điều này tạo sự nhất qn trong q trình thi

cơng, thuận tiện cho cơng tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.

Nhà thầu cần thiết phải tổ chức thành lập các phòng, ban có chứng năng quản lý chất

lượng thi cơng xây dựng cho cơng ty nói chung và cho mỗi cơng trình riêng lẻ nói

riêng. Các phòng, ban này sẽ có chức năng quản lý, phân tích, đánh giá chất lượng của

cơng tác thi cơng của hệ các cơng trình thủy lợi mà nhà thầu đang tham gia. Từ việc

phân tích, đánh giá chất lượng đó sẽ tìm ra được các nguyên nhân làm cho việc thi

công xây dựng công trình đạt chất lượng kém và sẽ đề ra biện pháp khắc phục, điều



49



chỉnh sao cho chất lượng cơng trình có thể tốt hơn. Đồng thời sẽ xây dựng các hệ

thống quản lý và đánh giá chất lượng thi công của các cơng trình.

2.3.2.5 Cơng tác giám sát thi cơng

Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng, chất lượng cơng trình có

được đảm bảo hay khơng phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ TVGS. TVGS thay mặt chủ

đầu tư (Ban QLDA) để giám sát thi công; chấp nhận khối lượng, chất lượng của nhà

thầu thi công; chấp thuận biện pháp thi công để nhà thầu thực hiện, thay mặt chủ đầu

tư đề xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường. Do vậy, ở những dự án có chất

lượng cao, thi cơng an tồn là những dự án TVGS đã làm đúng chức trách của mình và

ngược lại.

- Về mặt lực lượng TVGS: rất nhiều dự án lực lượng TVGS đông về số lượng nhưng

còn thiếu nhiều chuyên gia giỏi. Nguyên nhân chủ yếu là do năng lực của các kỹ sư tư

vấn giám sát và một số đơn vị chưa có cơ chế thu hút và chế độ đãi ngộ phù hợp với

trách nhiệm và quyền hạn của TVGS; chưa có biện pháp quản lý chứng chỉ ngành

nghề TVGS, kiểm soát năng lực hành nghề và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ

TVGS. Ngồi ra, các chun gia có năng lực được đưa vào hồ sơ tham gia dịch vụ

TVGS lại ít có thời gian ra hiện trường, vì vậy cơng cơng tác giám sát khó có thể đạt

được hiệu quả cao.

- Hoạt động giám sát chất lượng của TVGS chưa được thực hiện đầy đủ, nhiều TVGS

chưa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, khơng kiểm sốt được chất

lượng cơng trình trong q trình thi cơng của nhà thầu; không bám sát hiện trường để

xử lý kịp thời các phát sinh bất hợp lý, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất

lượng trong quá trình thực hiện dự án.

Trong khi đó hiện nay cơng tác quản lý tư vấn trong nước còn nhiều bất cập, từ tổ

chức bộ máy quản lý đến tổ chứ TVGS. Các tổ chức Tư vấn thiết kế hiện nay có chức

năng làm TVGS nhưng hầu như các tổ chức thiết kế ít tham gia giám sát xây dựng.

Lực lượng TVGS hiện nay chủ yếu dựa vào các trung tâm TVGS của Viện, Trường,

của các Cục, Khu quản lý hoặc các tổ chức tư nhân.



50



Trong q trình thi cơng, để đảm bảo chất lượng cơng trình đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an

tồn, ngồi một nhà thầu có năng lực thì cơng tác tư vấn giám sát thi cơng xây dựng

cơng trình là quan trọng nhất.

Tư vấn giám sát xây dựng cơng trình đóng vai trò rất quan trọng trong suốt q trình

thi cơng để đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, vệ sinh mơi trường trong q trình thi

cơng trên cơng trường.

Vai trò chính của cơng tác giám sát xây dựng là:

- Kiểm tra, giám sát và đảm bảo nhà thầu thực hiện công việc thi công đúng theo bản

vẽ thiết kế thi công.

- Hỗ trợ nhà thầu xây dựng và chủ đầu tư các giải pháp xử lý sai sót tại công trường.

- Giám sát chặt chẽ chất lượng thi công và nắm bắt chính xác các cơng việc tiến hành

trên công trường xây dựng.

- Giám sát tiến độ thực hiện của nhà thầu, kiểm tra các phương pháp thi công và đảm

bảo an toàn lao động.

- Tư vấn cho Chủ đầu tư và nhà thầu để đề ra những giải pháp hiệu quả kịp thời đối

với những điểm bất hợp lý trong bản vẽ thiết kế trong trường hợp bản vẽ thiết kế thi

công bất hợp lư.

- Kiểm tra và giám sát chất lượng nguyên vật liệu được đưa vào cơng trường để sử

dụng

- Nghiệm thu cơng trình thủy lợi và xác nhận bản vẽ hồn cơng cơng trình thủy lợi

Vai trò của một kỹ sư tư vấn giám sát xây dựng cơng trình rất quan trọng nên đòi hỏi

người làm cơng tác tư vấn phải có trình độ chun môn giỏi, nhiều năm kinh nghiệm

hoạt động trong các công tŕnh lớn, nhỏ khác nhau; nhưng quan trọng nhất vẫn là tính

khách quan, tinh thần trách nhiệm cao với cơng việc, và phải thật liêm chính để mang

lại lợi ích lớn nhất cho chủ đầu tư.



51



Tuy nhiên, hiện nay trong cơng tác tư vấn giám sát chất lượng cơng trình thủy lợi nói

chung, giám sát thi cơng bê tơng các hệ thống cơng trình thủy lợi nói riêng vẫn tồn tại

một số bất cập, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cơng trình:

- Kỹ sư tư vấn giám sát thiếu trách nhiệm với cơng việc của mình, khơng hồn toàn sát

sao với nhiệm vụ được giao, chưa toàn tâm tồn ý đối với cơng việc được giao, chưa

mang hết những kinh nghiệm và kỹ năng của mình để hỗ trợ chủ đầu tư quản lý chất

lượng cơng trình, dẫn đến chất lượng cơng trình bị giảm chất lượng.

- Người làm công tác tư vấn giám sát chưa tư vấn cho chủ đầu tư phương án chọn tối

ưu nhất như: chọn nguyên vật liệu chất lượng tốt nhất, giá thành hợp lý nhất, biện pháp

thi cơng hợp lý nhất…Vì vậy dẫn đến cơng trình thủy lợi bị ảnh hưởng đáng kể.

- Kỹ sư tư vấn giám sát chưa đôn đốc nhà thầu thi cơng thực hiện đúng quy trình, quy

chuẩn an tồn trên cơng trường, vệ sinh mơi trường và phòng chống cháy nổ. Điều này

làm ảnh hưởng đến chất lượng chung của tồn bộ cơng trình.

- Ngồi ra, nhiều cán bộ tư vấn giám sát vẫn chưa tuân thủ chặt chẽ luật xây dựng Việt

Nam, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về xây dựng. Vì vậy, người cán bộ tư vấn

giám sát vẫn chưa làm tròn vai của mình.

2.3.2.6 Cơng tác kiểm định

Cơng tác kiểm định là một trong những công tác rất quan trọng trong việc quản lý chất

lượng thi công bê tông.

Hiện nay, công tác kiểm định chất lượng thi cơng bê tơng còn một số hạn chế như sau:

Hoạt động kiểm định chất lượng chưa mang tính chuyên nghiệp, số lượng các tổ chức

kiểm định có kinh nghiệm chưa nhiều, đặc biệt là thiếu cán bộ kiểm định chun

nghiệp; chưa có quy trình kiểm định, cơ sở đào tạo và quy định về năng lực của kiểm

định viên. Có thể nói lĩnh vực này còn có nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu

thực tế và cần được hồn thiện một cách có hệ thống trong thời gian tới.

Cơng nghệ xây dựng đã có nhiều tiến bộ vượt bậc, tuy nhiên trong hoạt động thí

nghiệm chưa được sự đầu tư quan tâm có chiều sâu. Cơng tác thí nghiệm mới chỉ tập



52



trung vào các chỉ tiêu cơ lý của đấy và vật liệu xây dựng, chưa có nhiều phòng thí

nghiệm vật liệu xây dựng, chưa có nhiều phòng thí nghiệm có thể thực hiện được các

phép thử với các vật liệu xây dựng đặc thù.

Các tổ chức kiểm định chưa quan tâm đến sự thừa nhận lẫn nhau trong khu vực và trên

thế giới, chưa tạo được sự liên kết thông tin kết nối giữa các tổ chức tham gia hoạt

động xây dựng.

2.3.2.7 Công tác nghiệm thu

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 khi kết thúc một

giai đoạn thi công hoặc một bộ phận cơng trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm

thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo.

Đối với nghiệm thu công tác thi công bê tông gồm những công việc sau:

Nghiệm thu cốp pha: đây là nội dung bắt buộc và là điều kiện cần thiết để có thể đổ bê

tông. Điều này được 14TCN 59 – 2002 quy định có văn bản chi tiết theo đúng biểu

mẫu. Việc nghiệm thu cốp pha có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của việc thi công

bê tông.

Kiểm tra chất lượng bê tông và công tác nghiệm thu bê tông:

Đây là một công việc quan trọng như việc kiểm tra xuất xưởng của các sản phẩm sản

xuất trong các nhà máy. Nếu làm tốt và nghiêm ngặt cơng tác này thì sản phẩm bê tơng

các cơng trình thủy lợi sẽ có chất lượng và tuổi thọ đúng như các thiết kế đã đề ra. Tuy

nhiên trong thực tế, công tác này thường không được làm ngay từ đầu mà thường chỉ

được các đơn vị quan tâm sau khi cơng trình đã hoàn thành và đi vào nghiệm thu.

2.3.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

Do đặc thù của cơng trình thủy lợi là chủ yếu xây dưng ngồi thiên nhiên, gắn liền với

thiên nhiên nên ngoài các yêu tố ảnh hưởng đến chất lượng bê tông của công trình thủy

lợi nêu trên, các yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng bê tông

của công trình thủy lợi.



53



Điều kiện địa hình: vì cơng trình thủy lợi thường được xây dựng trên những dòng

sơng, con suối, đồi núi, những vùng có điều kiện khó khăn, địa hình phức tạp. Vì vậy

cơng tác tổ chức thi cơng bê tơng sẽ gặp một số khó khăn. Việc vận chuyển trang thiết

bị, máy móc, nguyên vật liệu xây dựng… để phục vụ cho công tác thi công xây dựng

công trình vơ cùng khó khăn và phức tạp. Đối với những cơng trình thủy lợi lớn, với

nhà thầu thi cơng lớn với năng lực tốt thi cơng thì sẽ có hệ thống máy móc và trang

thiết bị hiện đại có thể khắc phục được những khó khăn đó. Tuy nhiên, với những cơng

trình nhỏ, năng lực của nhà thầu thi cơng chưa được đảm bảo thì việc thi cơng các

cơng trình ở những vùng có điều kiện khó khăn như vậy sẽ rất khó khả thi. Như đối

với cơng tác bê tông, nếu nhà thầu không thể điều động được máy móc, trang thiết bị

để thi cơng, có thể tồn bộ công việc sẽ được triển khai một cách thủ cơng, ví dụ trộn

bê tơng bằng xẻng. Điều này sẽ làm ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng thi cơng bê

tơng nói riêng và chất lượng cơng trình nói chung nếu không đề ra biện pháp xử lý

đúng đắn.

Chế độ dòng chảy và lũ: chế độ dòng chảy mà đặc trưng của nó là lưu lượng và mực

nước trong sơng có ảnh hưởng rất lớn đến việc bố trí cơng trình đầu mối, giải pháp dẫn

dòng thi cơng, biện pháp tổ chức thi cơng cho tồn bộ cơng trình. Những cơng trình

được thi cơng ở những vùng bị ngập nước, bị ảnh hưởng bởi thủy triều thường phải thi

công dựa vào con nước. Tuy nhiên, nhiều khi con nước có diễn biến khá phức tạp gây

ảnh hưởng lớn đến chất lượng của cơng tác thi cơng bê tơng nói riêng và tồn bộ cơng

trình nói chung. Điều này sẽ làm cho công tác quản lý chất lượng thi công bê tơng sẽ

có nhiều khó khăn hơn

Điều kiện thời tiết khí hậu: những cơng trình có khối lượng lớn, được thi công trong

thời gian dài, nằm cách xa khu dân cư, trong vùng có điều kiện khí khậu khắc nghiệt

thì việc quản lý và thi cơng cũng hết sức khó khăn. Nhất là đối với việc thi cơng các

hạng mục có kết cấu bê tông. Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa và

có bốn mùa rõ rệt, có diễn biến khá phức tạp. Cơng tác bê tông lại phụ thuộc rất nhiều

vào điều kiện của thời tiết. Vào những tháng khí hậu nắng nóng, nhà thầu thi cơng phải

có biện pháp thi cơng cũng như thực hiện công tác dưỡng hộ, bảo dưỡng bê tông thật

tốt. Sao cho q trình thi cơng bê tơng giảm được tối đa ứng suất nhiệt của bê tông



54



sinh ra, để có thể đảm bảo được chất lượng của bê tơng tốt nhất. Đối với những tháng

mưa nhiều, người thi công cũng như người giám sát quản lý chất lượng thi cơng xây

dựng cơng trình phải đề ra biện pháp thi công hợp lý, sao cho vừa đảm bảo tiến độ xây

dựng đã đề ra, vừa đảm bảo được chất lượng của cơng trình. Ngồi ra, khi thi cơng xây

dựng cơng trình trong những vùng có điều kiện khí hậu đặc biệt như vùng có khí hậu

nóng khơ, có gió lào, sương muối… phải có những biện pháp hiệu quả để tổ chức thi

cơng xây dựng cơng trình đạt hiệu quả và chất lượng cao nhất, giảm được nhiều nhất

tác động của khí hậu.

Những trường hợp như thế này thường phải có biện pháp quản lý và thi cơng hiệu quả

mới có thể đạt chất lượng cao nhất.

2.3.2.9 Một số hư hỏng thường gặp trong bê tơng

1) Bê tơng chậm đóng rắn, cường độ thấp

Hiện tượng bê tông được đổ sau 1÷2 ngày nhưng cường độ vẫn yếu, có thể chỉ tại một

vài khoảng nhỏ.

Ngun nhân:

- Vị trí bê tơng yếu bị lẫn quá nhiều nước.

- Đầm không đủ hay đầm quá kỹ gây phân tầng bê tông.

- Cát quá mịn hay vật liệu bị lẫn nhiều tạp chất.

- Vị trí bê tông yếu bị lẫn nhiều mẻ bê tông khác nhau.

- Bê tông bị mất nước do bảo dưỡng không tốt.

- Có thể do dùng phụ gia hóa học quá liều.

- Chậm đóng rắn có thể do nhiệt độ mơi trường rất thấp.

Phòng ngừa:

- Lựa chọn vật liệu sạch: cát, đá, nước không bị lẫn tạp chất.

- Chú ý công tác trộn, đầm, đổ, hoàn thiện và bảo dưỡng bê tông đúng cách.

55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số yếu tố quan trọng về kỹ thuật và quản lý ảnh hưởng đến chất lượng thi công bê tông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×