Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hóa Đơn

Giá Trị Gia Tăng

Liên 3: Nội Bộ

Ngày 05 tháng 10 năm 2018



Mẫu số: 01GTTKD/053

Kí Hiệu: AA/17E

Số: 0000027



Đơn vị bán hàng: Chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam – Nhà máy chế biến thịt

Hà Nội

Địa chỉ: Lô CN – B3 KCN Phú Nghĩa – Chương Mỹ - Hà Nội

Điện thoại: 04.3391.1257

MST: 3600224423-053

Đơn vị mua hàng: Siêu thị Lan Chi

Địa chỉ: Xuân Mai – Chương Mỹ - Hà Nội

Hình thức thanh tốn: CK

MST:

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

ĐVT

A

B

C

01

Xúc xích ăn liền

túi



Số lượng

1

350



Đơn giá

2

67000



Thành tiền

3 =1 x 2

23.450.000



Cộng tiền hàng

23.450.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:

2.345.000

Cộng tổng tiền thanh toán:

25.795.000

Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng.

Người mua hàng:

( Ký, ghi rõ họ tên)



Người bán hàng:

( Ký ghi rõ họ tên)



Thủ trưởng đơn vị:

( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)



*

Kế tốn căn cứ vào HĐGTGT và lập phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho

thực hiện phiếu xuất kho:

Mẫu 3.2: Phiếu xuất kho

Chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam

Nhà Máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội



Phiếu Xuất Kho

Liên 3: Nội bộ

Ngày 05 tháng 10 năm 2018



Mẫu số 02 – VT

Ban hành theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/09/2016 của Bộ

Trưởng BTC



Số: 02/16

Nợ TK: 632

Có TK: 156



Họ tên người nhận hàng: Siêu thị Lan Chi

Lý do xuất kho: XK theo giá vốn hàng bán

theo hóa đơn 27

Xuất tại kho: CN cơng ty cổ phần chăn nuôi C.P

Việt Nam-Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội



ST

T

A

01



Đ/c: Chương Mỹ

- Hà Nội

Đ/c: KCN Phú Nghĩa

- Chương Mỹ-Hà Nội



Tên nhãn hiệu, quy

số lượng

cách, phẩm chất, vật

Đơn



Theo

tư, dụng cụ, sản

vị

thực

số

chứng

phẩm, hàng hóa, sản

tính

xuất

từ

phẩm

B

C D

1

2

Xúc xích ăn liền

túi

350

350

Cộng



350



Đơn

giá



Thành tiền



3

56.000



4

19.600.000

19.600.000



- Tổng số tiền(Viết bằng chữ): mười chín triệu sáu trăm nghìn đồng chẳn.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 HĐGTGT

Ngày 05 tháng 10 năm 2016

Người lập phiếu



Người nhận hàng



Kế tốn trưởng

Giám đốc

(nguồn: phòng kế tốn)

- Căn cứ phiếu xuất kho số 02/16 ngày 05/10/2018( mẫu số 2.2) xuất 350 cái

xúc xích cho siêu thị Lan Chi theo hóa đơn sô 0002749 ngày 05/10/2018 (mẫu số

3.1). Trị giá vốn là 19.600.000, giá bán chưa thuế là 23.450.000.

Thanh toán bằng chuyển khoản kế tốn định khoản:

Nợ TK 632: 19.600.000

Có TK: 156: 19.600.000

Nợ TK 112: 25.795.000

Có TK 511: 23.450.000

Có TK 3331: 2.345.000

- Từ các nghiệp vụ phát sinh kế toán vào sổ NKC( theo mẫu số 3.3)

Mẫu sổ 3.3. Sổ Nhật Kí Chung

SỔ NHẬT KÍ CHUNG(trích)

10/2018

(Đơn vị tính: VNĐ)



Chứng từ



Diễn giải



TKĐƯ



Số phát sinh



Ngày

……



Số

……….



02/10

02/10

02/10



PXK 25

PXK 25



GTGT

25



DT nem chua

GTGT

25



DT nem chua

GTGT

25

……….. …………………….



63211

15611

112



……..



………………



PXK 52

PXK 52



GTGT

52



GTGT

72



GTGT

72

………



Xuất bán Lạp sườn

Xuất bán lạp sườn

DT bán lạp sườn



63215

15615

112



52.120.000



DT bán lạp sườn



511



55.025.650



DT bán lạp sườn



3331



5.502.565



…………………….



……..



…………..



PXK

110

PXK

110



GTGT

110



GTGT

110

PXK

110

……….

PXK

120

PXK



Xuất bán XX ăn liền



63212



31.255.000



Xuất bán XX ăn liền



15612



DT bán XX ăn liền



112



DT bán XX ăn liền



511



35.065.000



DT bán XX ăn liền



33311



3.506.500



……………………..

Xuất bán XX ăn liền



……

63212



Xuất bán XX ăn liền



15612



02/10

02/10

……



10/10

10/10

10/10

10/10

10/10

……

25/10

25/10

25/10

25/10

25/10

……..

31/10

31/10



Cộng số tháng trước

chuyển sang

Xuất bán nem chua

Xuất bán nem chua

DT nem chua



…….



Nợ

………….





………….



42.245.000

42.245.000

50.215.000



511



45.650.000



3331



4.565.000

………………

52.120.000

60.528.215



…………..



31.255.000

38.571.500



……………..

55.560.000



……………..

55.560.000



31/10

31/10

31/10



120



GTGT

120



GTGT

120



GTGT

120



DT bán XX ăn liền



112



64.048.237



DT bán XX ăn liền



511



58.225.670



DT bán XX ăn liền



3331



5.822.567



Cộng



2.604.268.893



2.604.268.893



Ngày 31 tháng 10 năm

2018

Người lập biểu

(ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(ký, họ tên)



Giám đốc

(ký, họ tên)



* Từ sổ Nhật Kí Chung kế tốn vào sổ cái TK 632 (mẫu sổ 3.4). và sổ cái TK

511(mẫu sổ 3.5

Sổ cái

Tháng 10/2018

Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632

Đơn vị: VNĐ

Chứng từ ghi sổ

Ngày

02/10

02/10

05/10

05/10

06/10

06/10

08/10



Số hiệu

PXK 25

PXK 25

PXK 27

PXK 27

PXK 35

PXK 35

PXK 41



08/10



PXK 41



…….



………



Diễn giải



Xuất bán nem chua

Xuất bán nem chua

Xuất bán XX ăn liền

Xuất bán XX ăn liền

Xuất bán gà tẩm

Xuất bán gà tẩm

Xuất bán XX xơng

khói

Xuất bán XX xơng

khói

……………………..



TK

đối

ứng

15611

15611

15612

15612

15613

15613

15614



Số tiền

Nợ

42.245.000



42.245.000

19.600.000

19.600.000

24.065.000

24.065.000

36.267.000



15614

……









36.267.000

………….



………….



27/10

27/10

31/10

31/10



PXK 115

PXK 115

PXK 120

PXK 120



Xuất bán gà sạch

Xuất bán gà sạch

Xuất bán XX ăn liền

Xuất bán XX ăn liền

Cộng



15616

15616

15612

15612



60.284.336

60.284.336

55.560.000

964.332.000



55.560.000

964.332.000



Ngày 31 tháng 10 năm 2018

Kế toán trưởng



Người lập bảng

(Nguồn: Phòng kế tốn)



Sổ cái

Tháng 10/2018

Tên tài khoản: Doanh Thu

Số hiệu: 511

Chứng từ

Diễn giải

Ngày



Số hiệu



02/10





GTGT 25



GTGT 27



GTGT 35



GTGT 41

………..



05/10

06/10

08/10

…….

27/10

31/10





GTGT

115



GTGT



Doanh thu bán

nem chua

Doanh thu bán XX

ăn liền

Doanh thu bán gà

tẩm

Doanh thu bán XX

xơng khói

…………………



Doanh thu bán gà

sạch

Doanh thu bán XX

ăn liền



Số

hiệu

TK

đối

ứng

112



Số tiền

Nợ





45.650.000



112



23.450.000



112



28.585.000



112



42.564.000



……



112

112



………….



…………..

64.021.330

58.225.670



Cộng



Người lập bảng

(Nguồn: phòng kế tốn)



1.668.954.000 1.668.954.000

Ngày 31 tháng 10 năm 2018

Kế toán trưởng



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN

BÁN HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P.

VIỆT NAM-NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SẢN PHẨM THỊT HÀ NỘI

3.1 Nhận xét chung về cơng tác kế tốn bán hàng tại công ty

3.1.1. Ưu điểm.

- Về tổ chức bộ máy kế tốn.

Cơng ty đã xây dựng bộ máy kế tốn gọn nhẹ, tổ chức tương đối hoàn chỉnh với

đội ngũ nhân viên kế tốn có trình độ nghiệp vụ chun vững vàng được phân

công trách nhiệm rõ ràng. Mỗi nhân viên trong phòng kế tốn tại cơng ty được

được phân cơng một mảng nhất định trong chuỗi cơng tác kế tốn củng như cơng

tác quản lý tài chính của cơng ty.

- Về hệ thống sổ sách, chứng từ

Trong điều kiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên và có giá trị lớn

nên cơng ty áp dụng hình thức tổ chức sổ nhật kí chung là hồn tồn hợp lý giúp

cho cơng tác quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Hệ thống sổ sách kế tốn được cơng

ty áp dụng đúng với quy định tài chính hiện hành. Bộ chứng từ kế tốn mà cơng ty

áp dụng theo đúng theo đúng mẫu quy định, tổ chức luân chuyển hợp lý, nhanh

chóng, kịp thời, chính xác và tn thủ đúng quy định

- Hệ thống tài khoản sử dụng

Công ty đã áp dụng đúng các tài khoản , sổ kế toán được mở đúng mẫu quy

định của BTC, ghi chép đúng và mở khớp giữa các sổ, chấp hành tốt chế độ BCTC

thống kê.

- Về quản lý hàng hóa.

Cơng ty có nhiều biện pháp bảo quản, lưu trữ hàng hóa. Khi nhập kho hàng

hóa, cơng ty kiểm tra chất lượng sản phẩm chặt chẻ đảm bảo xuất cho khách hàng



những sản phẩm có chất lượng cao. Hàng hóa của cơng ty được phân loại thành

nhóm hàng có cùng nội dung , cơng dụng, tính chất rõ ràng, hợp lý và cụ thể.

- Về kế tốn hàng tồn kho.

Cơng việc hạch tốn kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên rất phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty. Đảm bảo cung cấp thường

xuyên và lien tục về tình hình nhập xuất hàng tồn hàng hóa tại công ty phục vụ kịp

thời cho yêu cầu quản lý.

- Về kế toán bán hàng

Bộ phận kế toán nghiệp vụ bán hàng nói riêng và cơng tác kế tốn của cơng ty nói

chung đã đảm bảo được u cầu thống nhất về phạm vi tính tốn các chỉ tiêu kinh

tế. Các số liệu kế tốn phản ánh một cách chính xác, trung thực, hợp lý, rõ ràng tạo

điều kiện thuậ lợi cho công tác quản lý kinh doanh

3.1.3 Nhược điểm

Công ty chưa thực hiện việc trích lập các khoản dự phòng hàng tồn kho vì

cơng ty có lượng hàng tồn kho nhiều nên cơng tác trích lập các khoản dự phòng

hàng tồn kho là cần thiết.

Mục doanh thu chưa chi tiết rõ ràng cho từng mặt hàng dẫn đến khó xác định

được doanh thu riêng của từng mặt hàng .

3.2 Một số biện pháp góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng tại

chi nhánh cơng ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt Nam-Nhà Máy chế biến sản

phẩm thịt Hà Nội.

Qua thời gian thực tập tại chi nhánh công ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt

Nam - Nhà máy chế biến sản phẩm thịt Hà Nội. Trên cơ sở nhửng kiến thưc đã học

và qua thực tiễn tìm hiểu về công ty, em xin đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm

hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng của công ty.

Về sử dụng tài khoản: Công ty sử dụng tài khoản 632 chi tiết cho từng sản

phẩm nhưng tài khoản doanh thu 511 lại sử dụng chung cho tất cả các mặt hàng

điều đó sẻ khơng xác định được doanh thu của từng mặt hàng.

Đề xuất: Chi tiết tài khoản 511 giống như tài khoản 632 để xác định chính

xác hơn doanh thu của từng mặt hàng.

TK 5111: Xúc xích xơng khói

TK 5112: Xúc xích ăn liền

TK 5113: Thịt Gà tẩm

TK 5114: Thịt gà sạch….

Về công tác hạch tốn hàng tồn kho: Cơng ty cần thực hiện theo đúng chế độ

tài chính kế tốn về việc trích lập các khoản dự phòng hàng tồn kho và cuối năm

tài chính. Việc dự phòng giúp kế tốn đảm bảo được nguyên tắc thận trọng trong

việc phản ánh chính xác giá trị của tài sản trên báo cáo tài chính, phản ánh đúng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×