Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

+



Phòng kế hoạch: Xây dựng chiếc lược phát triển cơng ty, kế hoạch phát



triển các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng công ty, định kỳ lập

báo cáo tổng hợp các hoạt động.

+



Phòng kỹ thuật: Xử lý các vấn đề liên quan đến thiết bị máy móc, sữa



chữa bảo dưởng máy móc thiết bị.

+



Phòng sản xuất kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất và trển khai kế hoạch



sản xuất, bố trí các dây chuyền sản xuất và sử dụng nguyên, nhiên liệu theo

tiến độ sản xuất.

1.1.4.



Đặc điểm các nguồn lực của công ty



1.1.4.1.



Cơ cấu nguồn lao động của công ty tại thời điểm tháng 31/10/2018



Để tồn tại và phát triển được như ngày hơm nay thì yếu tố con người

một trong những yếu tố quyết định sự thành cơng đó cho doanh nghiệp. Nhận

thức được tầm quan trọng này, doanh nghiệp luôn cố gắng xây dựng đội ngũ

nhân viên có trình độ và tinh thần trách nhiệm cao.

Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện trong bảng 2.1.

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/10/2018

STT

I

1

2

II

1

2

3



Chỉ tiêu

Tổng số người lao động

Cơ cấu giới tính

Lao động nam

Lao động nữ

Trình độ lao động

Đại học

Cao đẳng

Phổ thông



Số người

650

650

400

250

650

95

120

435



Nhận xét:



13



Tỷ Trọng(%)

100

100

61.54

38.46

100

14.6

18.5

66.9



Qua bảng biểu 2.1 ta thấy tổng số lao động của công ty là 650 người.

Lực lượng lao động có cơ cấu phù hợp với quy mơ và tích chất củng như đặc

điểm kinh doanh của cơng ty. Sự phù hợp đó được thể hiện như sau:

Theo cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm 61.54% cao hơn so với lao

động nữ chỉ chiếm 38.46%. Có sự chênh lệch là do đặc thù sản xuất các mặt

hàng của công ty nên công việc cần sự linh hoạt và sức khỏe tốt.

Theo trình độ lao động vì doanh nghiệp có một mảng sản xuất và chế

biến nên khơng đòi hỏi trình độ lao động cao thực tế số nhân viên đào tạo qua

đại học chiếm 14.6%, cao đẳng chiếm 18.5%, phổ thông chiếm 66.9%.

Với lực lượng lao động trẻ là chủ yếu năng động có sức khỏe, cùng với

lòng nhiệt huyết và trách nhiệm đối với cơng việc. Đội ngủ này sẻ tạo ra nhiều

sản phẩm tốt giúp công ty phát triển.

1.1.4.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty

Đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty được thể hiện qua bảng 2.2



Biểu 2.2: Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

14



( tính đến thời điểm ngày 31/10/2018)



STT

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu

Nhà cửa, vật

kiến trúc

Máy móc, thiết

bị

Phương tiện

vận tải truyền

dẫn

Thiết bị dụng

cụ quản lý

TSCĐ khác



Tổng cộng



Nguyên giá TSCĐ

Tỷ

Nguyên giá

trọng

(%)

115.152.246.729

31.83



Giá trị còn lại



GTCL/

NG(%)



110.391.267.113



33.33



162.054.498.225



44.8



155.034.778.241



46.82



47.225.468.991



13.05



40.221.523.667



12.15



2.345.675.226



0.65



1.456.227.998



0.44



35.012.347.693



9.67



24.027.556.921



7.26



361.790.236.864



100



331.131.353.940



100



Nhận xét:

Qua bảng biểu 2.2 ta thấy cơ sở vật chất của công tỷ chiếm tỷ trọng khá

lớn chủ yếu là máy móc thiết bị , nhà cửa vật kiến trúc vá sau đó là phương

tiện vận tải truyền dẩn, thiết bị dụng cụ quản lý, TSCĐ khác.

Do công ty hoạt động về lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt

hàng đông lạnh nên máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn chiếm 44.8% con số

này chứng tỏa công ty luôn chú trọng đầu tư cho công nghệ, dây truyền, thiết

bị phục vụ cho sản xuất nhằm tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm,

giá trị còn lại so với nguyên giá là 46.82%.

Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng thấp hơn so với máy móc thiết bị

chiếm 31.83% ,giá trị còn lại so với nguyên giá là 33.33%

Phương tiện vận tải truyền dẩn: Với tổng nguyên giá là 44.225.468.991

đồng chiếm tỷ trọng 13.05% tòa bộ giá trị nguyên giá tổng tài sản. Phương

tiện vận tải truyền dẩn bao gồm: xe ô tô, xe nâng hàng, hệ thống đèn chiếu

sáng…Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng đến việc mua sắm

15



phương tiện vận tải để chu động cho việc vận chuyển sản phẩm và các

phương tiện khác đảm bảo an toàn, bảo vệ lưu trữ các tài sản của doanh

nghiệp.

Thiết bị dụng cụ quản lý: Tất cả các TSCĐ có giá trị dưới 30 triệu đồng

đều được chuyển hết thành cơng cụ dụng cụ. Vì vậy thiết bị dụng cụ quản lý

của cơng ty tính đến thời điểm 31/10/2018 chỉ còn 2.345.675.226 đồng chiếm

0.65% tổng giá trị tài sản với hệt thống camera được lắp đặt, theo dõi. Điều

này cho thấy doanh nghiệp rất coi trọng, đầu tư cơ sở vật cht kỹ thuật hiện

đại, nhằm bảo vệ an tồn, bảo mật củng như theo dõi tình hình làm việc của

nhiều nhân viên trong cơng ty.

Nhìn chung doanh nghiệp đã có những chiến lược phát triển lâu dài, đầu

tư cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật lớn. Hầu hết các tài sản của doanh nghiệp

còn mới, hoặc giá trị khấu hao chưa nhiều, tuy nhiên doanh nghiệp củng cần

phải có những biện pháp hiệu quả để bảo vệ, khai thác đa năng lực sử dụng

máy móc thiết bị, cải thiện công nghệ sản xuất kỹ thuật , tăng cường công tác

sửa chữa bảo dưởng để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị góp phần

nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh.

1.1.4.3 Đặc điểm về huy động vốn và sử dụng vốn của công ty trong 3

năm 2015-2017

Củng như lao động, vốn nói chung là yếu tố khơng thể thiếu trong q trình

SXKD của bất kì doanh nghiệp nào nếu duy trì được cơ cấu hợp lý, đảm bảo

cho công ty phản ứng nhanh đối với sự phát triển của thị trường về mặt tài

chính và giá cả. Đây là yếu tố giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong

sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường. Tình hình tài sản và nguồn

vốn của công ty qua 3 năm 2015-2017 được thể hiện qua bảng 2.3

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



16



Năm 2017



Tốc độ

PTBQ(%)



TĐPT

LH

(%)



Giá trị



Giá trị



TĐPT

LH

(%)



Tài sản



645.160.524.184 659.423.016.725 102,21



702.148.446.733 106,5



104,33



Tài sản

ngắn hạn



368.945.352.472 397.034.520.123 107,61



406.016.238.116 102,26



104,9



Tài sản

dài hạn



281.215.171.712 292.388.496.602 103,97



296.132.208.617 101,3



102,62



Nguồn

vốn



645.160.524.184 659.423.016.725 102,21



702.148.446.733 106,5



104,33



Nợ phải

trả



437.019.224.156 401.231.482.567 91,81



494.155.662.436 123,16



106,34



Vốn chủ

sở hữu



208.141.300.028 258.191.534.158 124,05



207.992.784.297 80,56



99,96



Nhận xét:

Qua bảng 2.3 ta thấy tổng tài sản của công ty qua 3 năm (2015-2017)

phát triển tương đối ổn định với TĐPTBQ đạt 104,33% ( tăng 4,33%). Đối

với tài sản ngắn hạn TĐPTBQ đạt 104,9% ( tăng 4,9%) trong đó năm 2015 so

với năm 2014 tăng 7,61% , năm 2016 so với năm 2015 tăng 2,26% . Đối với

TSDH tốc độ phát triển bình quân đạt 102,62% ( tăng 2,62%) trong đó năm

2015 so với năm 2014 (tăng 3,97%), năm 2016 so với năm 2015 ( tăng

1,3%) . Điều đó cho thấy công ty chú trọng phát triển cơ sở vật chất, máy

móc thiết bị, tuy nhiên TSNH tăng, cơng ty chưa thực hiện tốt các khoản phải

thu của khách hàng , công nợ chưa thực hiện tốt, hàng tồn kho đang bị ứ đọng

nhiều .DN cần đưa ra các biện pháp để khắc phục tình trạng trên.

Về nguồn vốn : Nhìn chung nguồn vốn của cơng ty có xu hướng tăng qua

các năm (2015-2017) TĐPTBQ đạt 104,33% (tăng 4,33%) . Đối với nợ phải

trả TĐPTLH năm 2016 so với năm 2015 giảm 8,19%, năm 2017 so với năm

17



2016 tăng 23,16%, TĐPTBQ tăng 6,34%. Đối với Vốn chủ sở hửu TĐPTBQ

giảm 0,04% trong đó TĐPTLH năm 2016 so với năm 2015 tăng 24,05%, năm

2017 so với năm 2016 giảm 19,44%

1.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm gần đây (2015-2017)

Kết quả hoạt động SXKD của công ty là số liệu phản tương đối chính xác

về kết quả kinh doanh của công ty. Để thấy rõ hơn về tình hình kết quả

HĐKDcủa cơng ty ta đi phân tích thông tin qua chỉ tiêu giá trị ở bảng 2.2



S

T

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

0

1

1

1

2

1

3

1

4

1

5

1

6



Năm 2016

Chỉ tiêu



Năm 2015

Giá trị(đồng)



Doanh thu BH &

CCDV

Các khoản giảm

trừ doanh thu

Doanh thu thuần

về BH &CCDV

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về

BH

Doanh thu Hoạt

động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý

doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần

từ HĐKD

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận

trước thuế

Chi phí thuế

TNDN hiện hành

Lợi nhuận sau

thuế TNDN



456.223.478.112 316.066.725.519

-



-



Năm 2017

TĐPT

LH

(%)



Giá trị(đồng)



69,3 466.246.754.116

-



-



TĐPT

LH

(%)



TĐP

TBQ

(%)



147,51



101,1



-



-



456.223.478.112 216.334.297.546



47,36 466.246.754.116



215,8



101



419.226.845.972 201.334.297.546



48,02 425.227.154.964



211,2



100,7



36.996.632.140



14.723.427.973



39,82



41.019.599.152



278,43



105,3



6.034.597.224



826.557.421



13,7



6.254.697.225



756,71



101,8



515.016.235



894.226.734



173,63



726.782.249



81,27



18.564.228.354



6.541.982.345



35,24



20.024.813.467



306,09



5.672.115.694



4.237.441.268



74,7



7.324.891.226



172,86



118,8

103,8

6

113,6

3



18.279.869.081



3.885.335.047



21,25



19.197.809.435



494,1



102,5



20.264.162



355.681.264



1755,2



12.038.227



3,38



77,02



226.519.228



322.168.245



142,2



234.229.461



72,7



101,7



(206.255.066)



33.513.019



18.037.614.015



3.918.848.066



21,7



18.975.618.201



484,2



102,5



3.614.722.803



783.769.613,2



21,7



3.795.123.640,2



484,2



102,5



14.458.819.212



3.135.078.452,8



21,7



15.180.494.560,

8



484,2



102,5



18



-



(222.191.234)



-



-



(Nguồn: phòng tài chính – kế tốn )

Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3

năm (2015– 2017)



19



Nhận xét:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là chỉ tiêu quan

trọng phản ánh tiêu thụ hàng hóa , thành phẩm của công ty. Doanh thu thuần

giảm mạnh ở năm 2015 và đang có xu hướng tăng trong năm 2016. Cụ thể

TĐPTLH năm 2015 giảm 30,7% so với năm 2014 tương ứng giảm

140.156.752.593đ. Năm 2016 tăng 47,51% tương ứng với tăng

150.180.028.597đ.

Giá vốn hàng bán: biến động cùng chiều với doanh thu với TĐPTBQ

của cả 3 năm là tăng 0,7%. Do giá cả hàng hóa năm 2015 biến động nhiều nên

chi phí đầu vào các nguyên liệu cao dẩn tới việc thu mua hàng hóa gặp nhiều

khó khăn từ đó thành phẩm tiêu thụ, hàng bán ra ít.

Chi phí bán hàng: TĐPTBQ của cả 3 năm tăng 3,86% . Do công ty có

tính đặc thù bán bn, bán lẻ nên chi phí cho bán hàng chiếm tỷ trọng khá

lớn. Tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tăng củng dẩn đến chi phí bán hàng

tăng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Củng tương tự như chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp tăng do lượng khách hàng tiêu thụ hàng hóa, bán

thành phẩm tăng nên dẩn tới chi phí quản lý doanh nghiệp tăng. Cụ thể

TĐPTBQ của 3 năm tăng 13,63%.

Doanh thu tài chính: với TĐPTBQ tăng 1,8% nhưng chi phí tài chính với

TĐPTBQ tăng 18,8%, tăng cao hơn so với doanh thu tài chính. Nên cơng ty

cần phải quản lý chặt chẻ hơn khoản mục này.

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp nhìn chung đều có lãi, cho thấy

q trình kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả với TĐPTBQ là tăng

2,5%

Như vậy ta thấy kết quả kinh doanh của cơng ty qua 3 năm 2014 – 2016

có rất nhiều biến động nhưng đang có xu hướng tăng ở các năm tiếp theo.



Công ty đã chú trọng tới việc mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng và mẫu

mã sản phẩm để đáp ứng người tiêu dùng tốt hơn.

1.2.



Đặc điểm cơng tác kế tốn của cơng ty cổ phần chăn nuôi C.P. Việt



Nam – Nhà máy chế biến thịt Hà Nội

1.2.1



Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty



Kế tốn trưởng



Kế tốn bán

hàng



Kế tốn thanh

tốn



Kê tốn kho



Kế tốn cơng

nợ



Sơ đồ 1.2: Bộ máy kế toán

Ghi chú:



Quan hệ trực tuyến



Kế toán trưởng: Là trưởng trực tiếp chỉ đạo bộ máy kế tốn, cũng như

việc tổ chức cơng tác kế tốn, cơng tác thống kê của công ty. Tổ chức việc ghi

chép, tính tốn và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời đầy đủ tồn bộ tài

sản và phân tích kết quả hoạt động SXKD của công ty. Tập hợp kê khai các

loại thuế của cơng ty và tình hình thực hiện các nghĩa vụ đối với các cơ quan

thuế, nộp thuế cho cơ quan thuế đúng thời hạn.

Kế toán kho: Thực hiện các công việc theo dõi nhập xuất tồn của các

loại hàng hóa, thành phẩm. Tính giá vốn xuất kho cho các thành phẩm vào

cuối tháng, lập phiếu xuất kho, nhập kho cho các bộ phận có liên quan. Định

kì trực tiếp kiểm kê hàng hóa, lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn.



Kế toán thanh toán: Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ. Hạch

toán các bút toán liên quan đến tiền gửi, giao dịch với ngân hàng … Thực

hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xun với kế tốn cơng nợ để đảm bảo

cho việc cân đối các khoản thu, chi tiền.

Kế tốn cơng nợ: Có nhiệm vụ theo dõi cơng nợ, căn cứ vào phiếu thu,

phiếu xuất, nhập kho để vào sổ chi tiết theo dõi công nợ đối với từng khách

hàng , lập báo cáo hằng ngày, tháng, quý, năm theo quy định

Kế tốn bán hàng: Tập hợp hóa đơn bán hàng, làm báo giá hóa đơn bán

hàng hóa, theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra, theo dõi tính chiết khấu

cho khách hàng, tính thuế GTGT hàng hóa bán ra. Kiểm tra số liệu đối chứng

trên phần mềm với số liệu kho và cơng nợ.

1.2.2



Hình thức ghi sổ kế tốn áp dụng tại cơng ty

Cơng ty ghi sổ theo hình thức Nhật Kí Chung. Đặc trưng cơ bản của



của hình thức kế tốn Nhật Kí Chung : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật Kí mà trọng tâm là sổ Nhật Kí

Chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản

kế tốn) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật Kí để ghi Sổ

Cái và các số có liên quan theo từng nghiệp vụ phát sinh .





Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Nhật Kí Chung:

(1) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được dùng



làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Kí Chung,

sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật Kí Chung, các nghiệp vụ phát sinh

được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng

cân đối phát sinh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×