Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo bảng 4.28 tài liệu [3] chọn b= 8 (mm).

Theo bảng 4.28 tài liệu [3] chọn b= 8 (mm).

Tải bản đầy đủ - 0trang

với Amin= 0.5m(Z1+Z2) + 2m= 44 (mm)

Amax= 2m(Z1+Z2)= 180 (mm)

Chọn khoảng cách trục A1= 150 (mm)

Số răng đai Zđ:

Zd1 



2 A Z1  Z 2 ( Z 2  Z1 ) 2 p





 67, 7 �68 (răng)

p

2

40 A



Đường kính vòng chia của các bánh đai:

d1= mz= 2.20 = 40 (mm)

Đường kính ngồi của bánh đai:

da1= da2= mz1 – 2.= 38,8 (mm)

Số răng đồng thời ăn khớp:

Z 0  Z1 / 3600  10 (răng)



 = 1800 góc ơm trên bánh đai



Số răng ăn khớp lớn hơn 6 thoả mãn không ảnh hưởng đến khoảng cách trục.

Theo bảng 4.30 tài liệu [3]

Ta chọn Zđ = 71, lđ= 445,9 (mm).

Kiểm nghiệm đai về lực vòng riêng:



q



Ft .K d

 qm .v 2 � q 

b



Ft= 1000P1/v = 1000 (N) lực vòng

P1= 0,2 (kw) công suất trục chủ động

v= r.= 20. 600= 0,2 (m/s) vận tốc vòng

qm khối lượng 1m đai có chiều rộng 1mm, theo bảng 4.31 tài liệu [3]

Ta có qm= 0,0032 (kg/m, mm)

Kd hệ số tải trọng, theo bảng 4.7 tài liệu [3] ta được Kd= 1,0

Ta được q= 125 (N/m)= 0,125 (N/mm)

Theo bảng 4.31 tài liệu [3] ta có [q]= 5(N/mm)

Kết luận q thõa mãn điều kiện.

Xác định lực căng ban đầu.

F0   1,1 �1,3 Fv   1,1 �1,3 qmb.v 2  1, 2.10 6 (N)



- 77 -



Lực căng ban đầu cần thiết chỉ nhằm khắc phục khe hở khi ăn khớp và đảm bảo

cho đai tiếp xúc tốt với bánh đai, chỉ cần lớn hơn lực căng do lực li tâm gây ra.

Lực tác dụng lên trục (khi vận tốc khơng lớn hơn v < 20m/s)

Fr= (1,0÷1,2)Ft. chọn Fr= 1,1.Ft= 1100 (N).

Kết cấu bánh đai:



Hình 4.4 Bánh đai răng.

Hình dáng dây đai:



Hình 4.5 Dây đai răng.

Bộ phận căng đai:

 Phương án 1: Sử dụng bánh căng đai



Hình 4.6 Căng đai bằng bánh căng đai.

 Ưu điểm: Lực căng đều, không làm lật đai



- 78 -



 Nhược điểm: không gian dành cho bánh căng đai làm ảnh hưởng

đến các chi tiết khác, nhất là trong điều kiện không gian chật hẹp,

khó điều chỉnh bánh căng đai.

 Phương án 2: Sử dụng bulong- đai óc



Hình 4.7 Căng đai dùng bulong.

1. Bulong căng đai; 2,3,4,5 Các bulong giữ đai; 6,7 Pas kẹp đai

Quá trình căng đai được thực hiện bằng cách điều chỉnh bulong (1), khi đó

khoảng cách giữa các Pas (7) thay đổi, làm cho lực căng đai thay đổi.

 Ưu điểm: Đơn giản, dễ điều chỉnh lực căng của đai

 Nhược điểm: phụ thuộc vào chất lượng của bulong căng đai

Chọn phương án 2: do phù hợp với điều kiện làm việc cũng như khoảng

không gian trống của mơ hình, tạo điều kiện dễ dàng cho việc căng đai.

Dựa vào bề rộng của đai ta chọn bulong (1) là M4, các bulong còn lại M3

Liên kết bánh đai và trục động cơ:



Hình 4.8 Liên kết giữa trục động cơ và bánh đai.

Mơ hình thực tế:

Động cơ Y



- 79 -



Bộ phận căng đai

Động cơ X



Y



Ray bi Y



Hình dáng

hình học của

đường hàn



X



Ray bi X



Hình 4.9 Mơ hình thực tế

b. Phần 2: Thiết kế bộ phận tạo chuyển động tịnh tiến:



 Yêu cầu:

Phối hợp với chuyển động (1) và (2) để tạo nên quỹ đạo hàn. Chuyển

động này quyết định năng suất hàn và lệ thuộc vào tốc độ cấp dây hàn tự động.

Yêu cầu chuyển động này êm, đều và dừng đúng vị trí.



 Sơ đồ ngun lý:

Z



X



Hình 4.10 Sơ đồ nguyên lý.



 Các thành phần chính:

 Động cơ: chọn động cơ 24 VDC

 Ray trượt: 2 tầng có biên độ trượt là 800(mm)

- 80 -



 Bộ truyền đai:

 Bánh đai: Đường kính ngồi 40(mm)

Modul m= 2

Số răng z= 20

 Dây đai:



Modul

M, mm



Bước đai

P, mm



Chiều dày

răng

S, mm



Chiều cao

răng

h, mm



Chiều dày

đai

H, mm



k\c từ đáy răng

đến đường trung

bình lớp chịu tải

, mm



Góc

propin

, 



2 (mm)



6,28(mm)



1,8(mm)



1,5(mm)



3,0(mm)



0,6(mm)



40



- 81 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo bảng 4.28 tài liệu [3] chọn b= 8 (mm).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×