Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Các vấn đề môi trường nảy sinh

d. Các vấn đề môi trường nảy sinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



truyền nhiễm rất khó quản lý và phòng ngừa. Các tệ nạn xã hội và có nguy cơ

dịch bệnh lan truyền theo đường nước như tả, lỵ, thương hàn... khó quản lý và

phòng ngừa đối với đường giao thông thuỷ cũng như đới với khách du lịch.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-67-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



CHƯƠNG IV



ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Nếu phương án Quy hoạch phát triển và bảo vệ nguồn nước các lưu vực

sông ven biển tỉnh Quảng Ninh được thực thi, qua lược duyệt, dự báo các tác

động của công trình đến môi trường nhận thấy, các tác động tích cực của công

trình đến môi trường tự nhiên và môi trường xã hội là chính. Bên cạnh đó

không tránh khỏi một số tác động tiềm tàng đến môi trường tự nhiên, môi

trường xã hội. Sau đây là những đề xuất các biện pháp giảm thiểu đến môi

trường nói chung và môi trường nước nói riêng.

4.1. CÔNG TÁC QUẢN LÝt́

 Quản ly nguôn nước trong quy hoạch thuỷ lợi

Về quản lý môi trường nước trong việc Quy hoạch phát triển và bảo vệ

nguồn nước các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh đề nghị các chương

trình trọng điểm như sau:

- Xây dựng quy chế về quản lý và khai thác sử dụng nguồn nước, cần có sự

quản lý và chỉ đạo thống nhất giữa ban quản lý công trình và địa phương.

- Lập kế hoạch và giám sát môi trường nước và bảo vệ nguồn nước thuộc

các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh.

 Quản ly ô nhiễm nước thải sinh hoạt và công nghiệp đổ xuông lưu

vực

Có quy hoạch và quản lý phân vùng phát triển kinh tế, đồng thời quản lý

được các chất thải sinh hoạt và các chất thải công nghiệp, đặc biệt chất thải do

khai thác than. Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường

nước nói riêng của toàn vùng dự án.

 Y tế quản ly tác động đến sức khoẻ cộng đông

Vấn đề quản lý tác động đến sức khoẻ cộng đồng trong Quy hoạch các lưu

vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh đề cập đến các vấn đề như sau:

- Tăng cường chăm sóc sức khoẻ ban đầu phòng bệnh và tổ chức tốt công

tác khám chữa bệnh, từng bước nâng cấp trung tâm y tế huyện, phòng

khám làm tốt công tác dự phòng và chăm sóc sức khoẻ toàn dân.

- Giáo dục và nâng cao nhận thức về phòng bệnh lây lan qua nguồn nước,

bảo vệ môi trường, hướng dẫn tổ chức môi trường sạch nông thôn.

- Tổ chức y tế địa phương quản lý về bệnh dịch, quản lý chất thải, hướng

dẫn dân làm tốt các công trình vệ sinh đúng quy cách.

- Nâng cao nhận thức về môi trường cho nhân dân để họ hưởng ứng, tự

nguyện tham gia vào sự việc bảo vệ môi trường trong vùng.

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-68-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



4.2. MẠNG LƯỚI GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Thiết lập mạng lưới quan trắc (Monitoring) chất lượng môi trường nước

vùng Quy hoạch phát triển và bảo vệ nguồn nước của các lưu vực sông ven biển

tỉnh Quảng Ninh nhằm cặp nhật thông tin về hiện trạng môi trường nước. Qua

đó đánh giá các tác động sau khi dự án được thực thi do hoạt động của con

người đối với chất lượng nước và khả năng sử dụng nước cho các mục đích

khác nhau. Đồng thời dự báo xu thế biến đổi chất lượng nước trên toàn lưu vực,

phát hiện nguyên nhân, phòng chống ô nhiễm đề xuất các biện pháp bảo vệ môi

trường, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân với nội dung như sau (bảng 4.1):

Bảng 4.1. DỰ KIẾN MẠNG LƯỚI GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC

TT



VỊ TRI QUAN TRẮC



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



T. phố Hạ Long (TĐ)

Thị xã Cẩm Phả (TĐ)

Thị xã Uông Bí (TĐ)

Thị xã Móng Cái (TĐ)

Hồ Yên Lập (TĐ)

Hồ Tràng Vinh (TĐ)

Sông Ba Chẽ (XH)

Sông Đá Bạch (XH)

Sông Cầm (XH)

Sông Hà Cối (XH)



CHỈ TIÊU CẦN QUAN TRẮC



CHU KY

QUAN TRẮC



BOD5 , COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform

PH, BOD5, COD, DO, SS, NH+4, NO-2, Coliform



2 mùa

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt



PH,



- Vị trí các trạm quan trắc: Với 2 loại trạm là trạm tác động (TĐ) được đặt

tại khu vực có tác động và trạm xu hướng (XH) được đặt tại khu vực có

xu hướng xâm nhập mặn.

- Thông số quan trắc: Giá trị pH, chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ được

đánh giá qua 2 thông số ô xy hoà tan (DO) và nhu cầu ô xy sinh hoá

(BOD5), nhu cầu ô xy hoá học (COD), chất dinh dưỡng: NH +4, NO-2, vi

sinh là tổng Coliform.

- Tần số quan trắc: Thời gian định kỳ một năm 2 lần một vào mùa kiệt và

một vào mùa mưa.

4.3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Để thực hiện tốt các giải pháp giảm nhẹ các tác động môi trường cho dự

án quy hoạch các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh về giải pháp kỹ tḥt

bao gờm:



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-69-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



 Kỹ tḥt nơng nghiệp



ưt́ng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới. Thực hiện tốt các công

tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. Đặc biệt là giống mới, cơ cấu giống,

cơ cấu mùa và thời vụ, kỹ thuật thâm canh cây trồng, vật nuôi nhằm đưa nông

nghiệp lâm nghiệp, ngư nghiệp đạt năng suất cao, bền vững, phù hợp đặc điểm

sinh thái vùng.

Các cơ quan chức năng bảo vệ thực vật cần hướng dẫn, nâng cao nhận thức

cho dân áp dụng chương trình quản lý sâu bệnh tổng hợp IPM, các phương pháp

áp dụng hợp lý, cách bảo đảm an toàn các hoá chất nông nghiệp trong toàn

vùng.

 Kỹ thuật công trình

Đảm bảo các thông số kỹ thuật theo phương án chọn bao gồm có: Hồ, đập,

kênh, mương và các trạm bơm.

Kết hợp chặt chẽ giữa công trình quy hoạch các lưu vực sông ven biển tỉnh

Quảng Ninh với các dự án phát triển kinh tế xã hội khác của vùng.





Biện pháp không công trình



Trồng rừng phòng hộ: Phấn đấu đến năm 2010 trồng được 89.335 ha, hiện

nay mới trồng được 41.987 ha. Rừng phòng hộ được trồng trên đất trống đồi

trọc và những bãi bồi ven biển.

Bố trí mùa vụ, giống cây trồng vật nuôi thích hợp để né tránh nạn hạn hán,

triều mặn, lũ, lũ quét và lũ ngập, bão tố, sóng biển thường xuyên thay nhau uy

hiếp.

Công tác chỉ đạo, phòng chống lụt bão, dự báo và hệ thóng thông tin liên

lạc. Đề xuất những khu vực cần được bảo vệ sản xuất nông nghiệp và ổn định

dân cư và nâng cao đời sống nhân dân trong vùng.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-70-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



CHƯƠNG V



KẾT LUẬN VA KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN

Dự án quy hoạch phát triển và bảo vệ các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng

Ninh là một dự án có ý nghĩ lớn về kinh tế, xã hội và môi trường, sinh thái. Các

giải pháp đã tận dụng được nguồn nước tại chỗ, xây dựng các đập, hồ chứa vừa

và nhỏ tạo thành một mạng lưới hồ chứa trong toàn các lưu vực nhằm sử dụng

có hiệu quả nguồn nước, giữ nước mùa mưa cấp nước cho mùa khô, những hồ

chứa nước lớn ngoài việc phát điện, tưới còn kết hợp cắt lũ cho vùng hạ du. Đây

là một dự án tổng hợp có đủ các hạng mục công trình như hồ chứa nước, đập

dâng, kênh mương, trạm bơm, đê điều đều là các công trình vừa và nhỏ, liên

quan đến nhiều hệ sinh thái như rừng, nông nghiệp và dân sinh, kinh tế, xã hội...

đã mang lại những ảnh hưởng có lợi bởi hiệu quả của công trình:





Với môi trường đất



-



Khi đủ nước tưới diện tích đưa vào canh tác vào năm 2010 của 4 tiểu khu

thuỷ lợi sẽ là 95.570 ha, diện tích lúa cấy 1 vụ, lúa cấy 2 vụ sẽ giảm và tăng

số diện tích cấy lúa 3 vụ. Hệ số quay vòng đất sẽ là 2, năng suất và sản

lượng toàn vùng sẽ được nâng lên và sẽ khai thác được tiềm năng đất nông

nghiệp của toàn vùng dự án.



-



Khai thác các vùng đất canh tác hiện còn đang bị bỏ hoang: Có nước ngọt

thau chua rửa mặn, ém phèn sẽ khai thác số số diện tích hoang hoá hiện là

70.092 ha có thể sử dụng cho nông lâm nghiệp.



-



Mở rộng diện tích canh tác và vùng lấn biển khai hoang: Các bãi triều Yên

Hưng (thuộc vùng thuỷ lợi I), Tiên Yên (thuộc vùng thuỷ lợi III), Đầm Hà,

Hải Hà (thuộc vùng thuỷ lợi IV). Đặc biệt ở tả ngạn và hữu ngạn sông Ka

Long có khoảng 4.050 ha, các xã Hải Tiến, Hải Đông, Vạn Ninh, Ninh

Dương có khoảng 2.700 ha đất. Khi có nước ngọt để thau chua rửa mặn, ém

phèn, cùng với đầu tư phân bón, khoáng, phân hữu cơ tạo điều kiện cải thiện

tính chất cơ lý và hoá học thì các vùng đất này có thể sẽ thành các vùng

trồng lúa nước tốt.







Với môi trường nước



-



Về lượng nước mặt được cải thiện đáp ứng nhu cầu cấp nước cho các cơ sở

sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các trạm xử lý nước để cung cấp nước

cho sinh hoạt.



-



Về chất lượng nước mặt: Biện pháp cấp nước có các công trình khai thác

nguồn nước, điều tiết được nguồn nước trong các mùa làm tăng khả năng



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-71-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



pha loãng nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp, tăng khả năng tự

làm sạch của nước hồ, sông, suối.





Đôi với môi trường không khí



Có hồ tăng độ ẩm không khí, làm giảm nguồn bụi do xúc bốc than bụi

liên tục tung vào không trung, bụi do vận chuyển than cũng là nguồn tạo bụi liên

tục trên tuyến đường. Giảm các tác động do bụi ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái,

sức khỏe cộng đồng. Giảm được các bệnh tật do bụi gây ra như bệnh đường hơ

hấp, bệnh nghề nghiệp. Ít bụi bám vào lá cây làm tăng khả năng quang hợp cây

cối xanh tươi kéo theo cảnh quang môi trường cũng tốt hơn.

 Đôi với môi trường sinh thái nông nghiệp

Giải quyết được vấn đề thiếu nước mùa hạn là điều kiện để hệ sinh thái nông

nghiệp toàn vùng phát triển, có thể thay đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp,

thâm canh, tăng vụ, nâng cao sản lượng cây trồng. Các cây lương thực khác

(ngô, khoai, sắn...) và cây thực phẩm (đậu, lạc, vừng và các loại rau) đều phát

triển tốt. Cây trồng như thông, bạch đàn, keo, tre nứa, bụi gai và thảm thực vật

tự nhiên cũng phát triển tốt hơn tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi trâu, bò, lợn,

dê... cũng sẽ phát triển.

5.2. KIẾN NGHI ̣

Đối với ngành công nghiệp thác khoáng sản trong kế hoạch khai thác bắt

buộc các cơ sở sản xuất phải tuân thủ theo quy định của Nhà nước về công nghệ

sản xuất, quy trình công nghệ xử lý chát thải, bãi thải để tránh những những tác

động xấu đến môi trường.

Để bảo vệ môi trường trong phát triển ngành du lịch của Quảng Ninh, cần

thực hiện các giải pháp: lồng ghép quy hoạch bảo vệ môi trường trong quy

hoạch phát triển ngành du lịch, tiến hành đánh giá tác động môi trường đối với

tất cả các dự án phát triển du lịch, tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

bảo vệ môi trường cho các khu du lịch.

Việc di chuyển người dân ra khỏi khu vực lòng hồ để đến nơi định cư mới

sẽ có ảnh hưởng đến môi trường vùng tái định cư. Do người dân mới ngụ cư

phải thay đổi tập quán canh tác, thay đổi lối sống cũ. Đây là vấn đề xã hội, cần

tạo điều kiện cho cuộc sống của nhân dân ổn định làm ăn, có quy hoạch các khu

dân cư ổn định, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu đó như giao thông, điện,

nước, trạm xá, trường học... bố trí các khu dân cư cần quan tâm đến yếu tố tâm

lý xã hội mang tính cộng đồng. Bên cạnh đó nhà nước cần có những chính sách

thoả đáng như hỗ trợ vốn cho vay, vốn sản xuất, các chính sách khuyến nông,

khuyến mại để giải quyết những khó khăn ban đầu để họ yên tâm sản xuất xây

dựng quê hương mới.

Cần có khảo sát và đánh giá kỹ hơn về việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

và dư lượng của nó theo thời gian và khơng gian.

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-72-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



BẢNG 3.15. Các vấn đề có thể nảy sinh do các hồ chứa nước

DO HOẠT ĐỘNG CỦA

CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA



CÁC VẤN ĐỀ CÓ THỂ

NẢY SINH



MỨC

ĐỘ

L TB



BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU



N K



I. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG DO CHỌN TUYẾN CÔNG TRÌNH

1. Ngập đất, mất rừng

Tác động đến sản xuất và ổn

x

Có kế hoạch đền bù đất cho

định xã hội

dân

2. Tác động đến hệ sinh thái, Làm mất nguồn gen, mất các giá

x Có biện pháp quy hoạch, so

các giá trị văn hoá và lịch sử trị văn hoá và lịch sử

sánh hiện trạng môi trường vật

lý và xã hội

4. Xói mòn lưu vực, lở bờ

Giảm khả năng tích nước của hồ

x

Có chương trình quản lý lưu

hồ, giảm bùn cát trong sông

chứa, ảnh hưởng đến chất lượng

vực, gia cố bờ hồ chống xói lở

nước

do mực nước giao động

5. Thay đổi mực nước ngầm

Tổn thất nước hồ, cơ cấu cây

x

xung quanh khu vực hồ chứa trồng thay đổi

6. Mối đe doạ do động đất

Thay đổi tần suất xuất hiện và

x Thận trọng trong quy hoạch và

mức đợ đợng đất

chọn tún

II. CÁC VẤN ĐỀ MƠI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THIẾT KẾ

1. Xói mòn do làm đường

Thay đổi chất lượng nước và chế

x

Dự báo chất lượng nước hồ,

vào công trình và thu dọn

độ dinh dưỡng của hồ chứa

có kế hoạch thu dọn lòng hồ

lòng hồ

và các biên pháp thi công

công trình

2. Các quyền lợi dùng nước

Tạo nên mâu thuẫn xã hội

x

Nâng cao hiểu biết về quyền

và nuôi trờng thủy sản.

lợi cho dân chúng

III. CÁC VẤN ĐỀ MƠI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CƠNG

1. Ngăn dòng sơng, đắp đập. Ngăn cản giao thông thuỷ, di cư

x

Thay đổi phương tiện vận tải,

cá

giữ gìn loài cá hiếm

2. Xói mòn và dòng chảy bùn Tác động tới chất lượng nước và x

Có kế hoạch xây dựng thích

cát

bồi lắng ở hạ lưu

hợp và chính xác, theo dõi

chặt chẽ

3. Vệ sinh, y tế và an toàn lao Gây bệnh tật, giảm sức khoẻ cho

x

Có biện pháp an toàn và y tế

động

công nhân và dân gần vùng công

thích hợp

trình

4. Theo dõi thi công

Nếu không thì công trình sẽ

x

Theo dõi chặt chẽ hạn chế tối

không thực hiện nghiêm túc

thiểu các tác động

IV. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC VA VẬN HANH CÔNG TRÌNH.

1. Thay đổi dòng chảy phía

Tác động giao thông thuỷ, các

x

Thay đổi giao thông mùa cạn,

hạ lưu

công trình lấy nước, chất lượng

gia cố nơi xung yếu, hạn chế

nước tưới, xói lở bờ và lòng sông

tối thiểu các tác động xấu

2. Tác động lên các hệ sinh

Mất nguồn dinh dưỡng, nhiễm

x

Vận hành điều tiết thích hợp

thái cửa sông

mặn trong mùa cạn

3. Xói mòn lưu vực và bờ hồ Tăng bồi lắng hồ, giảm khả năng

x

Canh tác hợp lý và trồng rừng

chứa

khai thác

phòng hộ

4. Theo dõi vận hành, khai

Thiếu theo dõi thường gây lãng phí

x

Quản lý và theo dõi vận hành

thác

và mâu thuẫn dùng nước

chặt chẽ



Ghi chú: L-tác động đáng kể,TB-tác động vừa, N-tác đợng nhỏ, K-khơng tác

đợng.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-73-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



BẢNG 3.16.Các vấn đề có thể nảy sinh của công trình cấp nước

DO HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG

TRÌNH ĐẬP DÂNG VA HỆ

THỐNG KÊNH TƯỚI



CÁC VẤN ĐỀ CÓ THỂ NẢY

SINH



MỨC ĐỘ

L



TB



N



BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU

K



I. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THIẾT KẾ



1. Di dân từ tuyến đập và từ các

tuyến kênh đi qua

2. an̉ h hưởng hệ sinh thái

hoâng dã, các giá trị văn hoá và

lịch sử

3. Tiêu thoát lũ, bùn cát sạt lở

hậ lưu đập và kênh mương



Tác động đến sản xuất và ổn

định xã hội

Mất nguồn gen quý hiếm, mất

các giá trị văn hoá và lịch sử



4. Nước ngầm và tổn thất khác.



Thay đổi chế độ nước ngầm ven

sông hạ lưu, dọc hệ thống kênh

mương



x



Có kế hoạch và đầu tư thích hợp

x Có quy hoạch và các biện pháp

giữ gìn, giẩm nhẹ tác động



Tạo úng ngập cục bộ, mất ổn

định bờ hạ lưu đập và kênh

mương



x



Cần có biện pháp tiêu thoát thích

hợp, chọn tuyến kênh qua vùng

đất có tính ổn định kèm theo các

biện pháp bẩo vệ bờ thích hợp

x Có biện pháp bổ sung nước trong

mùa cạn cho vùng dọc sơng hạ

lưu



II. CÁC VẤN ĐỀ MƠI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG



1. Xói mòn do chuẩn bị tuyến

đập, đào đắp các tuyến kênh

2. Gián đoạn giao thông thuỷ

giữa thượng lưu và hạ lưu

3. Các hiểm hoạ trong thi công

(an toàn lao động, ô nhiễm do

bụi, ồn, hoá chất..)



Mất đất tự nhiên, giảm chất

lượng đất canh tác

Gây khó khăn cho giao lưu hàng

hoá, cắt đứt đường đi của một số

loài thuỷ sản quý hiếm

Gây ô nhiễm môi trường xung

quanh, giảm năng suất lao động



x



Thận trọng trong thiết kế và quy

hoạch

x

Bảo tồn các thuỷ sản quý hiếm,

nâng cao giao thông bộ giữa

thượng lưu và hạ lưu

x Cẩn thận trong thi công, dùng các

thiết bị tiên tiến



III. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÓ THỂ NẢY SINH TRONG KHAI THÁC VA VẬN HANH CÔNG TRÌNH.



1. Giảm hẳn dòng chảy phía hạ

lưu trong mùa cạn



2. Tác động đến khai thác bãi

sông, nghề cá hạ lưu và cửa

sông, nhiễm mặn, các loại bệnh

phát sinh

3. Thay đổi chế độ nước ngầm

mùa cạn ở hạ lưu và các vùng

kênh đi qua, cơ cấu nông

nghiệp thay đổi.

4. Thay đổi mực nước lũ vùng

có hệ thống kênh tưới đi qua

5.Mâu thuẫn trong sử dụng

nước tưới



Lầm giảm nguồn nước sinh

hoạt, dọc sông mùa cạn, tăng

nồng độ ô nhiễm chất lượng

nước trong mùa cạn do thiếu

nguồn nước

Mất ổn định bờ, bãi sông: mất

nguồn dinh dưỡng cho thuỷ sản

vùng hạ lưu và cửa sông



x



Tìm nguồn nước bổ sung, lựa

chọn cơ cấu cây trồng thích hợp,

xử lý nước thải công nghiệp trước

khi thải ra sông vùng hạ lưu



Giẩm mức nước ngầm dọc sông

trong mùa cạn, tăng nước ngầm

dọc hệ thống kênh, diện tích tưới

tăng, cải thiện vi khí hậu

Gây ngập úng cục bộ, nhất là

vùng trọng điểm, gián đoạn giao

thông trong vùng

Mất công bằng trật tự xã hội



x



Cấp nước bổ sung cho sinh hoạt,

thay đổi cây trồng vùng dọc sông

hậ lưu



x



Quản lý và theo dõi vận hành chặt

chẽ



x



Dùng các biện pháp bảo vệ bờ bãi,

giảm đánh bắt thuỷ sản vùng hạ

lưu



x Biện pháp quản lý, sử dụng nước

hợp lý bằng các biện pháp khác

nhau



Ghi chú: L-tác động đáng kể,TB-tác động vừa, N-tác động nhỏ, K-khơng tác đợng.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-74-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Bảng 3.17. CÁC VẤN ĐỀ CÓ THỂ NẨY SINH DO CÔNG TRÌNH TIÊU

CÁC YẾU TỐ MÔI

TRƯỜNG BỊ TÁC ĐỘNG

TRONG QUI HOẠCH TIÊU



CÁC TỔN HẠI TỚI TAI

NGUYÊN MƠI

TRƯỜNG



MỨC ĐỢ ẢNH

HƯỞNG



L TB



1. Đất canh tác



2. Đất thở cư

3. Nước mặt

4. Hệ sinh thái trên

cạn



CÁC BIỆN PHÁP GIẢM

THIỂU TÁC ĐỢNG



N K



Xói mòn, thay đởi

chất lượng đất, tính

chất của đất canh

tác

Gây ngập úng, ảnh

hưởng đến cây

trồng, nhà cửa

Gây ô nhiễm nước

khi ngập úng



x



Có kế hoạch canh tác

thâm canh hợp lý cây

trồng,mùa vụ



x



Phá hủy, thay đổi

các hệ sinh thái



x



Có biện pháp tôn cao,

đắp bờ giảm tác hại

khi ngập

Xử lý kịp thời khi

nước rút, giảm thiểu ô

nhiễm

Trồng trọt, canh tác

phục hồi hệ sinh thái

kịp thời

Tạo hệ sinh thái mới

phù hợp với điều kiện

môi trường



5. Hệ sinh thái dưới

nước



x



x



Ghi chú: Ghi chú: L-tác động đáng kể,TB-tác động vừa, N-tác động nhỏ, K-không

tác động.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-75-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Các vấn đề môi trường nảy sinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×