Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Cấp nước cho dân sinh và công nghiệp

b. Cấp nước cho dân sinh và công nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Nhà máy nước thị xã Móng Cái (thuộc vùng thuỷ lợi IV), sử dụng nguồn nước

trên sông Hà Cối, Đầm Hà cấp cho thị xã Móng Cái và thị trấn Đầm Hà với tổng

số dân là 27.127 người. Tính theo nhu cầu cấp nước theo tiêu chuẩn 40

l/người/ngày-đêm mới đáp ứng được bình quân 50% nhu cầu cấp nước.





Cấp nước công nghiệp:



Nhiệt điện có nhà máy nhiệt điện Uông Bí (Công suất 100 MW) dùng nước

sông Uông với hệ thống cấp nước riêng, công suất 6 m 3/s. Ngành than lấy nước

ở các sông suối cho khai thác than và sàng lọc. Các nhà máy cơ khí, các trạm

sửa chữa, các ngành công nghiệp khác hầu hết lấy trong hệ thống cấp nước đô

thị.





Cấp nước nông thôn:



+ Vùng đồng bằng ven biển: Thuộc các huyện Đông Triều, Yên Hưng: Có

khoảng 15% dân đào giếng để lấy nước ngầm nông. Phần lớn xây bể chứa nước

mưa vào mùa mưa, đồng thời chứa nước gánh từ ao hồ khi hết nước mưa.

Những gia đình nghèo không xây được bể thì hàng ngày phải gánh nước từ

sông, hồ chứa vào chum, vại để lắng cặn rồi dùng để ăn uống.

+ Vùng núi: Thuộc các huyện: Hoành Bồ, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hải Hà, Hải Ninh,

Tiên yên, Bình Liêu. Có khoảng 10% dân có giếng đào sâu 12 đến 15 m. Mùa

khô nhiều giếng cũng cạn kiệt. Đa số dùng nước sông, suối chảy qua. Nguồn

nước ăn uống dùng chung với nguồn nước tắm giặt.

+ Vùng Hải đảo: Quần đảo Cô Tô và một số đảo nhỏ khoảng 10% dân số có bể

chứa nước mưa và đào giếng lấy nước ngầm nông. Song nước ngầm ở các vùng

này thường bị nhiễm mặn. Còn lại số dân không có điều kiện xây được bể, đào

giếng phải dùng nước trực tiếp từ ao, hồ, suối nhỏ. Phải dự trữ nước trong chum,

vại hoặc có bể nhỏ.

2.4.2. Hiện trạng công trình tiêu

Hiện nay tỉnh Quảng Ninh có 5 trạm bơm điện, với diện tích tiêu được

khoảng 4.000 ha. Ngoài ra còn có 4 trạm bơm tưới tiêu kết hợp loại nhỏ, với

diện tích tiêu được khoảng 360 ha

Các công trình tiêu tự chảy gồm 225 cống tiêu ở ven biển và các cửa sông,

diện tích tiêu được khoảng 30.656 ha. Trong đó có 22 cống tiêu do Nhà nước

quản lý với diện tích được tiêu là 10.500 ha.

Diện tích bị úng ngập tập trung chủ yếu vào 9 xã ven biển phía Tây huyện

Đông Triều, diện tích còn úng hàng năm khoảng 4.000 ha, trong đó còn 2.824 ha

chưa có cơng trình tiêu.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-36-



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



2.4.3. Hiện trạng công trình phòng chông lut bão giảm nhẹ thiên tai

Trên địa bàn các lưu vực sông ven biển Quảng Ninh hiện nay các công trình

phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai là đê sông và đê biển. Toàn tỉnh có tổng

chiều dài đê là 391,174 km, trong đó đê sông có 68,230 km, đê biển 268,544

km, đê bảo vệ thuỷ sản 54,4 km. Tổng diện tích canh tác được bảo vệ là 27.760

ha.

Các công trình dưới đê: Gồm tổng chiều dài kè là 391,174, trong đó kè đê cửa

sông có 68,230 km, kè đê biển 268,544 km, kè đê bảo vệ thuỷ sản 54,4 km.

Đến nay hiện trạng đê điều trên cho thấy các tuyến đê cần thiết đã được hình

thành để bảo vệ sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, dân sinh và các cơ sở hạ tầng

khác.. nên trong những năm tới chỉ cần hoàn thiện và tu bổ, đáp ứng được yêu

cầu phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai cho toàn vùng dự án.

2.5. NHẬN XÉT CHUNG

Qua nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và môi trường xã

hội cùng với thực trạng thuỷ lợi các lưu vực sông ven biển tỉnh Quảng Ninh có

nhận xét chung về những điều kiện thuận lợi và những khó khăn khi thực hiện

dự án như sau:

2.5.1. Thuận lợi

Quảng Ninh có cả ba miền: Rừng núi, đồng bằng, miền biển. Có ưu thế

phát triển sản xuất toàn diện cả Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Đặc biệt được sự ưu

đãi của thiên nhiên, tỉnh có nhiều mỏ than với sản lượng khai thác lớn nhất

nước ta. Có vùng biển Hạ Long thắng cảnh nổi tiếng đã được UNESCO xếp

hạng là một kỳ quan thế giới là nơi du lịch nghỉ mát lý tưởng cho khách trong và

ngoài nước.

Có nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ: Đá, cát, sỏi, vôi, xi măng, gạch ngói

tương đối nhiều và thuận tiện.

Có mạng lưới sông suối khá dày với tổng lượng nước tương đối lớn hơn 7.5

tỷ m3/năm. Nghiên cứu khai thác nguồn nước này hợp lý sẽ cơ bản thoả mãn

nhu cầu dùng nước của sản xuất và đời sống trong tương lai. Ngoài ra do độ dốc

của các sông suối trung bình từ 0,4÷1,5%, đợ dớc này khá lớn có thể nghiên cứu

xây dựng những trạm thuỷ điện vừa và nhỏ.

Về chất lượng nước mặt: Sông Tiên Yên, Ba Chẽ, sông Đá Bạch, sông Đầm

Hà thuộc và hồ Tràng Vinh, Tuần Châu, Yên Lập thuộc khu thuỷ lợi I, II,III, IV:

Có độ pH, chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ (DO,BOD 5,COD), chất dinh dưỡng

(NH4, NO3), vi sinh hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn A của tiêu chuẩn

chất lượng nước mặt (TCVN 5942- 1995). Nhìn chung chất lượng nước mặt

trong vùng nghiên cứu hiện nay và tương lai đáp ứng nhu cầu cấp nước cho các

cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các trạm xử lý nước để cung cấp

nước cho sinh hoạt.

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-37-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Tỉnh Quảng Ninh người dân có tính cần cù và sáng tạo trong lao động sản

xuất, mặt bằng dân trí khá cao, khả năng tiếp cận nền kinh tế thị trường cũng

như tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống

khá nhanh nhạy.

Vùng nghiên cứu có hệ thống giao thông thuỷ, bộ tương đối tốt của khu tam

giác công nghiệp đường 18A, đây là điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế

hàng hoá và giao lưu giữa các vùng và du lịch thuận tiện đến với thành phố biển.

2.5.2. Khó khăn

Do địa hình phức tạp phần lớn là đồi núi, các đồng bằng thường bị chia cắt

nhỏ hẹp lại ở ven biển nên sản xuất nông nghiệp ở đây gặp nhiều khó khăn trở

ngại, nạn hạn hán, triều mặn, lũ, lũ quét và lũ ngập, bão tố, sóng biển thường

xuyên thay nhau uy hiếp. Tình trạng thiếu nước ngọt nhiều nơi trở nên căng

thẳng.

Công việc nghiên cứu xây dựng công trình thuỷ lợi khai thác sử dụng

nguồn nước hợp lý cho vùng này là rất phức tạp. Vì phải xây dựng được các

công trình điều hoà phân bổ lại nguồn nước với lòng sông dốc, muốn có hồ chứa

lớn phải làm đập cao khó khăn và tốn kém. Bên cạnh đó là tác động của thiên

nhiên lại liên quan hữu cơ với nhau do đó phải có quan điểm đồng bộ toàn diện

kết hợp chặt chẽ các loại biện pháp công trình trước mắt và lâu dài và kết hợp

chặt chẽ giữa kinh tế và quốc phòng.

Về môi trường: Nước thải công nghiệp, nhất là ngành khai thác than đang

là nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước nói chung và nguồn nước ngầm nói riêng.

Sự phát triển du lịch và việc quản lý môi trường nước nói riêng cũng như môi

trường sống nói chung là vấn đề khó khăn.

Nhìn chung thực trạng nền kinh tế tỉnh Quảng Ninh khi thực thi dự án có

nhiều thuận lợi cùng đà phát triển kinh tế, xã hội chung của toàn quốc. Song bên

cạnh đó cũng còn nhiều thách thức cần các biện pháp khắc phục. Nhưng tương

lai chất lượng sống nhân dân toàn vùng sẽ khá đồng đều. Bởi sự đầu tư cho cơ

sở hạ tầng và có thể đầu tư vốn từ bên ngoài đồng thời phát huy thế mạnh khai

thác than và du lịch của toàn vùng theo hướng phát triển kinh tế gắn liền với bảo

vệ môi trường thiên nhiên.



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-38-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



CHƯƠNG III



DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

KHI THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH

3.1.



NHỮNG PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT TRONG GIAI ĐOẠN

QUY HOẠCH



Trong những năm qua tỉnh Quảng Ninh đã xây dựng nhiều công trình khai

thác nước mặt và nước ngầm để cung cấp cho dân sinh, nông nghiệp, công

nghiệp và đô thị. Nhưng trên thực tế hiện nay ở Quảng Ninh vẫn còn một số

vùng thiếu nước, thậm trí có những nơi thiếu nước trầm trọng cả về số lượng lẫn

chất lượng. Để khắc phục tình trạng này Viện Quy hoạch Thuỷ lợi khẩn trương

triển khai nghiên cứu những đặc thù riêng về các về điều kiện môi trường tự

nhiên, môi trường xã hội, thực trạng các công trình và yêu cầu phát triển kinh tế

xã hội. Từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các phương án cải tạo, nâng cấp và lựa

chọn vị trí công trình bổ sung cho giai đoạn tới như sau:

3.1.1. Biện pháp công trình cấp nước

Dự án trên cơ sở thực trạng phát triển dân sinh kinh tế xã hội nói chung,

thực trạng công trình và điều kiện môi trường tự nhiên các nhà nghiên cứu Viện

Quy hoạch Thuỷ lợi đưa ra các bài toán về thuỷ văn, thuỷ công, thuỷ nông, thuỷ

lực từ đó đề xuất các phương án đồng thời qua ý kiến đánh giá đề nghị được

chọn là phương án khả thi với nội dung chính như sau:

 Tiểu vùng I

Nguồn nước: Khai thác từ lưu vực sông Đá Bạch, sông Yên Lập và các sông

nhỏ như sông Đạm, Kỳ Sinh với nhiệm vụ đảm bảo cấp nước gồm các huyện

Đông Triều, Uông Bí, Yên Hưng (bảng 3.1):

Bảng 3.1. NHIỆM VỤ CẤP NƯỚC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG

tḥc tiểu vùng I

TT

I



HẠNG MỤC

NƠNG NGHIỆP



Lúa chiêm

Lúa mùa

Màu lương thực

II



NƯỚC SINH HOẠT



III



NUÔI TRỒNG THUY SẢN



Nước lơ, mặn

Nước ngọt

IV



CƠNG NGHIỆP



ĐƠN VỊ



ha

ha

ha

ha

Người

ha

ha

ha

103.m3



HIỆN TẠI



33.496

11.228

14.680

7.588

366.583

7.286

6.486

800

3.202,3



2005



35.525

11.525

15.000

9.000

401.000

8.550

7.650

900

14.425,4



Ng̀n: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-39-



2010



37.735

11.810

15.500

10.425

418.000

8.830

7.680

1.150

12.091,9



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



a. Các phương án cấp nước nông nghiệp

Bảng 3.2. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI THUỘC

tiểu vùng I giai đoạn 2010

T

T



HẠNG MỤC



Tổng cộng



L.CHIÊM



L.MÙA



MAU



(ha)



(ha)



(ha)



13.490



15.692



2.202



Đông Triều, Uông Bí, Yên Hưng



200



Cấp nước sinh hoạt, nông, công

nghiệp và sinh hoạt

Cấp nước tưới

Cấp nước tưới vùng Xuân Bình,

Đông Sơn và suối Gạo

Tiếp nước cho hồ Yên Trung

Cấp nước tưới và sinh hoạt



I



LÀM MỚI



1



H.Thành Xăng



600



800



2

3



100



150



4

5



Đập Đá Trắng

Trạm bơm sông

Cầm

Đập Khe Chè

Hồ chứa Đá Cổng



50



70



II



NÂNG CẤP



1



Hồ Bến Châu



2

3

4



Hồ Đồng Đò

Hồ Yên Trung

HT. thuỷ lợi Yên

Lập



b.



GHI CHU



Thêm 2 triệu m3 dung tích từ 8 lên10

triệu m3, đảm bảo tưới tăng 200 ha

40



60



20



7.070



Tránh rò rỉ nước qua cống

Cấp nước cho Yên Hưng, Hoành Bồ,

TX Uông Bí, TP Hạ Long



1.250



Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).

Các phương án cấp nước dân sinh, công nghiệp

Bảng 3.3. PHƯƠNG HƯỚNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT THUỘC

tiểu vùng I giai đoạn 2010



T

T



HẠNG MỤC



HIỆN TẠI

(m



I. CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ



1

2



TT. Đông Triều: Nâng cấp

nhà máy nước

Thị trấn Mạo Khê: Giếng

khoan

Nhà máy nước Miếu Hương



3



/ng.đ)



12.000

2.000



2

3



(m



/ng.đ)



32.266

4.766



Tổng lượng cấp

Khôi phục các giếng khoan



2.500



Nâng cấp giếng khoan số 10,̀

12

Tránh rò rỉ nước qua cống

Dự kiến 234.500 người

Dự kiến 35.200 người



15.000

18.760



3.202,3



14.425,4



Đào giếng lấy nước ngầm

sâu và nông

Xây bể để chứa nước

Sử dụng nước sông, suối, ao,

hờ tự nhiên

III.CẤP NƯỚC CƠNG NGHIỆP



(Đơn vị 103.m3)



GHI CHU



3



10.000



II. CẤP NƯỚC NƠNG THƠN



1



2005 - 2010



Chưa có hệ thớng cấp riêng,

dùng nguồn nước lấy từ cấp

nước cho thuỷ lợi và dân sinh.



Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).

D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-40-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



 Tiểu vùng II

* Nguồn nước:

Khai thác từ lưu vực sông Diễn Vọng, sông Man, sông Trới, Yên Lập, Ba

Chẽ và các sông suối nhỏ khác trong tiểu vùng, với nhiệm vụ đảm bảo cấp nước

chủ yếu huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả và thành phố Hạ long (bảng 3.4):

Bảng 3.4. NHIỆM VỤ CẤP NƯỚC CHO CÁC

đối tượng thuộc tiểu vùng II

TT



HẠNG MỤC



ĐƠN VỊ



HIỆN TẠI



2005



2010



I



NÔNG NGHIỆP



ha

ha

ha

ha

Người

ha

ha

ha

103.m3



6.268

1.184

2.669

2.542

372.354

1.332

0

0

7.825,59



8.125

1.800

3.175

3.150

405.000

2.510

2.330

180

38.899,4



10.240

2.580

3.810

3.850

424.000

3.140

2.960

180

174.793,9



Lúa chiêm

Lúa mùa

Màu lương thực

II



NƯỚC SINH HOẠT



III



NI TRỜNG THUY SẢN



Nước lợ, mặn

Nước ngọt

IV



CƠNG NGHIỆP



Ng̀n: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).

a. Các phương án cấp nước nông nghiệp

Bảng 3.5. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI TIỂU VÙNG

nhỏ 1 thuộc tiểu vùng II giai đoạn 2010

TT



HẠNG MỤC



L.CHIÊM



LUA MÙA



MAU



(ha)



(ha)



(ha)



Tởng cợng



2.160



3.280



2.700



TU BỞ, SỬA CHỮA 4

HỜ CHỨA VA 4 ĐẬP

DÂNG

LAM MỚI



693



1.722



115



1



Hồ chứa Đồng

Giang



40



50



2



Hồ Lưỡng Kỳ



800



800



3



Hồ Đồng Vải



80



120



4



Đập Đá Trắng



I

II



600



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-41-



GHI CHU



Hoành Bồ, Hòn Gai Tây và

đảo Tuần Châu

Để đảm bảo theo thiết kế,



Cấp nước sinh hoạt, công

nghiệp cho khu vực Tây Hạ

Long

Cấp nước sinh hoạt với công

suất 46.000m3/ng-đ

Cấp nước công nghiệp công

suất 7.820m3/ng-đ

Rau phục vụ thành phớ Hạ

Long



QHBV-TNN SƠNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



Ng̀n: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).

Bảng 3.6. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THUY LỢI TIỂU

vùng nhỏ 2 tḥc tiểu vùng II giai đoạn 2010

T

T



HẠNG MỤC



Tởng cợng



II



TU BỞ, SỬA CHỮA

HỒN THIỆN HỆ

THỐNG KÊNH MƯƠNG

LÀM MỚI



1



Hờ Khe Giữa



2



Hờ chứa Bằng Tẩy



3



Hồ chứa Khe Cả



I



CHIÊM



L.MÙA



MAU



(ha)



(ha)



(ha)



420

140



538

140



100



150



100



150



GHI CHU



1.150

5



Hòn Gai Đông và thị xã Cẩm Phả

Để đảm bảo theo thiết kế



Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp

cho thị xã Cẩm Phả với lưu lượng

Qcấp= 60 m3/ng-đ

Cấp nước sinh hoạt cho dân cư mỏ

than Dương Huy và Mông Dương

Cấp nước tưới



Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).

b. Các phương án cấp nước dân sinh, công nghiệp

Bảng 3. 7. PHƯƠNG HƯỚNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT

GIAI ĐOẠN 2010

T

T



HẠNG MỤC



HIỆN TẠI

(m



3



/ng-đ)



2005 - 2010

(m



GHI CHU



3



/ng-đ)



I. CẤP NƯỚC ĐƠ THI



Tởng lượng cấp



A. KHU HÒN GAI TÂY



1



2



Khu Hòn Gai:-Nâng cấp nhà máy

nước Đồng Ho



2.000



20.400



- Hồ chứa Đồng Giang



90.000



110.400



Khu Bắc Cửa Lục: - Hồ chứa

Lưỡng Kỳ



Khôi phục các giếng khoan



46.000



Cấp nước nông nghiệp và

sinh hoạt



18.760



Dự kiến 234.500 người



- Sử dụng hờ Hờ n

B. KHU HÒN GAI ĐƠNG



TP. Hạ Long và tx. Cẩm Phả:



Dự kiến 35.200 người



- Tu bổ các giếng khoan



9.400



- Hồ Cao Vân



60.000



- Nâng cấp hồ Cao Vân



120.000



- Xây dựng hờ Khe Giữa



60.000



II. CẤP NƯỚC CƠNG NGHIỆP



( Đơn vị 103.m3)



38.899,4



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-42-



174.793,9



Chưa có hệ thống cấp riêng,

dùng nguồn nước lấy từ cấp

nước cho thuỷ lợi và dân

sinh.



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



Ng̀n: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).

 Tiểu vùng III

Nguồn nước: Khai thác từ lưu vực sông Ba Chẽ, Tiên Yên và các sông suối nhỏ

khác thuộc chi lưu các sông này, với nhiệm vụ đảm bảo cấp nước chủ yếu

huyện Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu (bảng 3.8):

Bảng 3.8. NHIỆM VỤ CẤP NƯỚC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG

THUỘC TIỂU VÙNG III

TT

I



HẠNG MỤC



ĐƠN VỊ



HIỆN TẠI



2005



2010



NÔNG NGHIỆP



ha



12.122



11.480



13.600



Lúa chiêm



ha



1.765



2.650



3.860



Lúa mùa



ha



4.251



4.730



5.200



Màu lương thực



ha



3.688



4.100



4.540



II



NƯỚC SINH HOẠT



Người



84.463



91.500



97.500



III



NI TRỜNG THUỶ SẢN



ha



1.820



2.015



2.335



Nước lơ, mặn



ha



1.820



1.800



2.120



Nước ngọt



ha



0



215



215



CƠNG NGHIỆP



103.m3



174,8



206



206



IV



Ng̀n: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).

a. Các phương án cấp nước nông nghiệp

Bảng 3.9. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI HUYỆN BA CHẼ

thuộc tiểu vùng III giai đoạn 2010

T

T



L. CHIÊM

(HA)



L. MUA

(HA)



MAU

(HA)



Tởng cợng



385



640



70



270



400



40



II



TU BỞ, SỬA CHỮA 56

ĐẬP DÂNG

LAM MỚI



1

2

3

4

5

6

7



Đập Bắc Văn

Đập Khe Lâm

Đập Nà Hải

Đập Bãi Liêu

TB Đồng Loóng

13 công trình nhỏ

Đập Ba Chẽ



115

10

10

20

10

15

50



240

20

20

30

20

30

120



30

5

5

5

5

10



I



HẠNG MỤC



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-43-



GHI CHU



Để đảm bảo theo thiết kế

Thuộc xã Thanh Sơn

sông Đồng Cái Xương

Thuộc xã Đạp Thanh

Thuộc xã Lương Mông

Thuộc xã Thanh Lâm

Hỗ trợ vật tư cho dân

Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho

thị xã Cẩm Phả, khu Hòn Gai Đông và

phục vụ sản xuất nông nghiệp và thuỷ



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MƠI TRƯỜNG



sản cho khu vực Đờng Ru-Tiên n



Ng̀n: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).

Bảng 3.10. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI HUYỆN TIÊN

YÊN THUỘC TIỂU VÙNG III GIAI ĐOẠN 2010

T

T



HẠNG MỤC



L.CHIÊM



L.MUA



MAU



(ha)



(ha)



(ha)



GHI CHU



Tổng cộng



1.630



1.896



410



chiêm tăng 105 ha, lúa

mùa 126 ha



I



TU BỞ, SỬA CHỮA

56 ĐẬP DÂNG



1.010



1.276



190



1



Hờ Khe Tắn



10



20



5



sơng Đờng Cái Xương



2



Hồ Tiên Lãng



20



30



5



Thuộc xã Đạp Thanh



3



Đập Xì Hò



10



20



5



Thuộc xã Lương Mông



4

5



Đập Hà Thanh

Các công trình

nhỏ



15

50



30

120



10



Thuộc xã Thanh Lâm

Hỗ trợ vật tư cho dân



II



LAM MỚI



620



620



220



1



Hồ Khe Cát



600



600



220



2



TĐ Khe Soong



20



20



3



Đập Ba Chẽ



Cấp nước cho 5.000

người

Cấp nước cho khoảng

20 ha lúa và 80 ha nuôi

trồng thuỷ sản

Cấp nước cho thị xã

Cẩm Phả, khu Hòn Gai

Đông và phục vụ sản

xuất nông nghiệp và

thuỷ sản cho khu vực

Đồng Rui-Tiên Yên



Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-44-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



b. Các phương án cấp nước dân sinh, công nghiệp

Bảng 3.11. PHƯƠNG HƯỚNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT

THUỘC TIỂU VÙNG III

T

T



HẠNG MỤC



HIỆN TẠI

(m



3



/ng-đ)



2005 - 2010

(m



GHI CHU



3



/ng-đ)



I. CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ

A. KHU HÒN GAI TÂY



1 Khu Hòn Gai:- Nâng cấp

nhà máy nước Đồng Ho

- Hồ chứa Đồng Giang

2 Khu Bắc Cửa Lục:

- Hồ chứa Lưỡng Kỳ



2.000



20.400



90.000



110.400

46.000



Khôi phục các

giếng khoan

Cấp nước nông

nghiệp và sinh

hoạt



- Sử dụng hồ Hồ Yên

B. KHU HÒN GAI ĐÔNG



TP. Hạ Long và tx. Cẩm Phả:



Dự kiến 361.000

người



1 - Tu bổ các giếng khoan



9.400



2 - Hồ Cao Vân



60.000



3 - Nâng cấp hồ Cao Vân



120.000



4 - Xây dựng hờ Khe Giữa



60.000



C. CẤP NƯỚC CƠNG NGHIỆP



(Đơn vị 103.m3)



38.899,4



174.793,9



Dùng nguồn

nước lấy từ cấp

nước cho thuỷ

lợi và dân sinh.



Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).





Tiểu vùng IV



* Nguồn nước:

Khai thác từ lưu vực sông Đầm Hà, Hà Cối, Tài Chi, Ka Long, Đồng Cái

Xương và các sông suối nhỏ khác thuộc chi lưu các sông này, với nhiệm vụ đảm

bảo cấp nước cho các huyện Đầm Hà, Hải Hà và thị xã Móng Cái (bảng 3.12):



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-45-



QHBV-TNN SÔNG VEN BIỂN QUẢNG NINH



BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔI TRƯỜNG



Bảng 3.12. NHIỆM VỤ CẤP NƯỚC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG

THUỘC TIỂU VÙNG IV

TT

I



1

2

3

II

III



1

2

IV



a.



HẠNG MỤC



ĐƠN VỊ



HIỆN TẠI



2005



2010



ha

11.828

20.750

Lúa chiêm

ha

3.614

4.800

Lúa mùa

ha

7.604

8.250

Màu lương thực

ha

5.395

7.700

NƯỚC SINH HOẠT

Người

144.295

157.000

NUÔI TRỒNG THUY SẢN ha

1.267

2.260

Nước lơ, mặn

ha

917

2.080

Nước ngọt

ha

350

180

3

3

CÔNG NGHIỆP

10 .m

488.50

3.526,5

Ng̀n: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).



25.770

6.150

9.500

10.120

164.000

2.260

2.080

180

3.551,5



NƠNG NGHIỆP



Các phương án cấp nước nông nghiệp

Bảng 3.13. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI

TIỂU VÙNG IV GIAI ĐOẠN 2010



TT



I



HẠNG MỤC



III



L.MUA



MAU



(ha)



(ha)



(ha)



2.170



2.535



650



7.780



10.030



2.190



Hồ Đầm Hà Đông



1.680



2.680



1.000



Hồ Nà Pá



500



700



200



Hồ Lái Pàn



400



500



100



Hồ Pạt Cạp

Hoàn thiện hồ Tràng

Vinh



200

5.000



300

5.850



40

850



70

70



100

100



TU BỔ, SỬA CHỮA VA

HOAN THIỆN HỆ THỐNG

KÊNH MƯƠNG



II



L.CHIÊM



LAM MỚI



NÂNG CẤP



Hồ Lục Phủ



GHI CHU



Đập Chí Lục, đập

Đồng Lốc, Đập Cổ

Ngỗng, đập Quảng

Minh, hồ Tân Bình, hồ

Chúc Bài Sơn



Phần hệ thống kênh



Nguồn: Viện Quy hoạch Thủy lợi (dự án cấp).



D:\MT\Hoa\Quang Ninh\baocao DTM.doc



-46-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Cấp nước cho dân sinh và công nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×